1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề + đáp án kiểm tra vật lí 8 học kì 2

10 193 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 189,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ A Câu 1.2.0 điểm a Viết công thức tính công suất, chỉ ra các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.. 1,5 điểm Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc d

Trang 1

Giám thị 1

Giám khảo 1:: .

Giám thị 2 :

Giám khảo 2 :

ĐỀ A Câu 1.(2.0 điểm) a) Viết công thức tính công suất, chỉ ra các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức b) Một con ngựa kéo một cái xe đi được 12 km trong 30 phút, biết lực kéo của con ngựa là 300N Tính công suất của con ngựa? Câu 2 (1,5 điểm) Tại sao đường tan vào nước nóng nhanh hơn tan vào nước lạnh? Câu 3 (1,5 điểm) Tại sao khi rót nước sôi vào cốc thủy tinh thì cốc dày dể vỡ hơn cốc mỏng? Để cho cốc khỏi vỡ khi rót nước sôi vào thì ta làm như thế nào? Câu 4 (1.5 điểm) Hai vật có nhiệt độ t1 và t2 tiếp xúc và trao đổi nhiệt với nhau Nhiệt độ cuối cùng của hai vật là t Chứng minh rằng nếu t1< t2 thì t1< t < t2 Câu 5 (3.5 điểm) Người ta thả một miếng nhôm có khối lượng 4kg ở 120 0 C vào 2 lít nước ở 20 0 C Tính nhiệt độ của miếng nhôm và nước khi xảy ra cân bằng nhiệt Biết nhiệt dung riêng của nhôm 880J/kg.K, của nước 4200J/kg.K BÀI LÀM

Trang 2

(Thí sinh không ghi vào phần này)

Trang 3

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LỆ THỦY

Họ và tên: BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ II NĂM HỌC 2013 - 2014

Lớp: Môn: Vật lí 8 - Thời gian: 45'(không kể thời gian giao đề)

Giám thị 1

Giám khảo 1:: .

Giám thị 2 :

Giám khảo 2 :

ĐỀ B Câu 1 (2.0 điểm) a) Nhiệt lượng là gì? Viết công thức tính nhiệt lượng giải thích rõ các đại lượng trong công thức? b) Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K, điều đó có nghĩa gì? Câu 2 (1.5 điểm) Lấy 1 cốc nước đầy và một thìa muối tinh Cho muối từ từ vào nước cho đến khi hết thìa muối ta thấy nước vẫn không tràn ra ngoài Hãy giải thích tại sao? Câu 3 (1.5 điểm) Bạn Bảo thực hiện được một công 36000J trong 10 phút Bạn Hòa thực hiện được một công 42kJ trong 14 phút Hỏi bạn nào làm việc khỏe hơn? Câu 4 (1.5 điểm) Hai vật có nhiệt độ t1 và t2 tiếp xúc và trao đổi nhiệt với nhau Nhiệt độ cuối cùng của hai vật là t Chứng minh rằng nếu t2> t1 thì t2> t > t1 Câu 5 (3.5 điểm) Người ta thả một miếng đồng có khối lượng 2 kg ở 120 0 C vào 3 lít nước ở 20 0 C Tính nhiệt độ của miếng đồng và nước khi xảy ra cân bằng nhiệt Biết nhiệt dung riêng của đồng 380J/kg.K, của nước 4200J/kg.K BÀI LÀM

Trang 4

(Thí sinh không ghi vào phần này)

Trang 5

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA VẬT LÍ LỚP 8

HỌC KÌ II - NĂM HỌC 2013 – 2014

ĐỀ A

1

(2.0 điểm)

a Viết được công thức P = và chỉ ra các đại lượng và đơn vị của các đại lượng có trong công thức.

b Đổi 12km = 12000m, 30 phút = 1800s Tính được A = 300 12000 = 3600000 (J)

Áp dụng đúng công thức P = = 3600000

1800 = 2000W

1.0

0,5 0,5

2

(1.5 điểm)

Đường tan trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh là do ở nước nóng nhiệt độ cao nên các phân tử nước và các phân tử đường chuyển động nhanh hơn nên hòa lẫn với nhau nhanh hơn.

Do đó đường tan ra trong nước nóng nhanh hơn trong nước lạnh.

1.0 0.5

3

(1.5 điểm)

Thủy tinh giản nở kém nên khi rót nước nóng vào cốc thì phần bên trong bị giản nở, nhưng phần bên ngoài không kịp nở ra, do đó cốc dày dể vỡ hơn cốc mỏng.

Muốn cốc khỏi bị vỡ khi rót nước nóng thì cần nhúng trước cốc vào nước nóng.

0.5 0.5 0.5

4

(1.5 điểm)

Khi có sự trao đổi nhiệt giữa hai vật, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ tỏa nhiệt để giảm nhiệt độ, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ thu nhiệt để tăng nhiệt độ.

Như vậy nếu ban đầu vật 2 có nhiệt độ t2 lớn hơn thì vật 2 tỏa nhiệt để giảm nhiệt độ xuống là t, còn vật 1 có nhiệt độ t1 sẽ thu nhiệt để tăng nhiệt độ đến giá trị t

Do đó: nếu t1 < t2 thì t1 < t < t2

0.5 0.5

0.5

5

(3.5 điểm) Tóm tắt

1 0 1 1

0 2 2

4 120

880 .

20

4200 .

J

J

?

t 

Bài giải

- Nhiệt lượng của miếng nhôm tỏa ra là:

1 1 1 . 1 1 1 .(1 )

Qm c t   m c tt

0.5

0.75 0.75

Trang 6

- Nhiệt lượng nước thu vào là:

2 2 .2 2 2 .(2 2)

Qm c t   m c t t

2 2.4200.( 20)

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1 Q2

4.880.(120 t ) 2.4200.( t 20)

422400 3520 t 8400 168000 t

11920 t 590400

0

590400

49.53 11920

0.75 0.75

- Học sinh làm phương pháp khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

- Điểm làm tròn đến 0.5

Trang 7

Câu Đáp án Điểm

1

(2.0 điểm)

a) Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi

trong quá trình truyền nhiệt.

Công thức tính nhiệt lượng: Q = c m  t.

Trong đó:

Q là nhiệt lượng vật nhận thêm được hay mất bớt đi đo bằng đơn vị J c: nhiệt dung riêng của chất, đo bằng đơn vị J/kg.K

m: khối lượng của vật, đo bằng đơn vị kg.

 t: độ thay đổi nhiệt độ,  t = t2 t1 đơn vị đo bằng đơn vị 0 C hoặc K b) Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K điều đó có nghĩa muốn làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10 C cần truyền cho nước một nhiệt lượng 4200J.

0.75

0.75 0.5

2

(1.5 điểm)

Muối và nước từ các phân tử riêng biệt nhỏ bé khi cho từ từ muối vào nước các phân tử muối tách rời nhau và xen lẫn vào khoảng trống giữa các phân tử nước và cũng như các phân tử muối

Do đó muối tan vào trong nước nhưng nước không tràn ra ngoài khỏi cốc

1.0 0.5

3

(1.5 điểm)

- Công suất làm việc của bạn Bảo là: P1 = A1/t1 = 36000/600 = 60W

- Công suất làm việc của bạn Hòa là: P2 = A2/t2 = 42000/840 = 50W

Ta thấy P1 > P2 Vậy bạn Bảo làm việc khẻo hơn bạn Hòa

0,5 0,5 0,5

4

(1.5 điểm)

Khi có sự trao đổi nhiệt giữa hai vật, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ tỏa nhiệt

để giảm nhiệt độ, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ thu nhiệt để tăng nhiệt độ.

Như vậy nếu ban đầu vật 2 có nhiệt độ t2 lớn hơn thì vật 2 tỏa nhiệt để giảm nhiệt độ xuống là t, còn vật 1 có nhiệt độ t1 sẽ thu nhiệt để tăng nhiệt độ đến giá trị t

Do đó: nếu t2> t1 thì t2> t > t1

0.5 0.5

0.5

5

(3.5 điểm) Tóm tắt

1 0 1 1

0 2 2

2 120

20

4200 .

J

J

?

t 

0.5

Trang 8

- Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra là:

1 1 1 . 1 1 1 .(1 )

Qm c t   m c tt

1 2.380.(120 )

- Nhiệt lượng nước thu vào là:

2 2 .2 2 2 .(2 2)

Qm c t   m c t t

2 3.4200.( 20)

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1 Q2

2.380.(120 t ) 3.4200.( t 20)

91200 760 t 12600 t 252000

13360 t 343200

0

343200

25,7 13360

0.75

0.75 0.75

- Học sinh làm phương pháp khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

- Điểm làm tròn đến 0.5

Trang 9

Câu Đáp án Điểm

1

(2.0 điểm)

a) Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm được hay mất bớt đi

trong quá trình truyền nhiệt.

Công thức tính nhiệt lượng: Q = c m  t.

Trong đó:

Q là nhiệt lượng vật nhận thêm được hay mất bớt đi đo bằng đơn vị J c: nhiệt dung riêng của chất, đo bằng đơn vị J/kg.K

m: khối lượng của vật, đo bằng đơn vị kg.

 t: độ thay đổi nhiệt độ,  t = t2 t1 đơn vị đo bằng đơn vị 0 C hoặc K b) Nói nhiệt dung riêng của nước là 4200J/kg.K điều đó có nghĩa muốn làm cho 1kg nước nóng lên thêm 10 C cần truyền cho nước một nhiệt lượng 4200J.

0.75

0.75 0.5

2

(1.5 điểm)

Muối và nước từ các phân tử riêng biệt nhỏ bé khi cho từ từ muối vào nước các phân tử muối tách rời nhau và xen lẫn vào khoảng trống giữa các phân tử nước và cũng như các phân tử muối

Do đó muối tan vào trong nước nhưng nước không tràn ra ngoài khỏi cốc

1.0 0.5

3

(1.5 điểm)

- Công suất làm việc của bạn Bảo là: P1 = A1/t1 = 36000/600 = 60W

- Công suất làm việc của bạn Hòa là: P2 = A2/t2 = 42000/840 = 50W

Ta thấy P1 > P2 Vậy bạn Bảo làm việc khẻo hơn bạn Hòa

0,5 0,5 0,5

4

(1.5 điểm)

Khi có sự trao đổi nhiệt giữa hai vật, vật có nhiệt độ cao hơn sẽ tỏa nhiệt

để giảm nhiệt độ, vật có nhiệt độ thấp hơn sẽ thu nhiệt để tăng nhiệt độ.

Như vậy nếu ban đầu vật 2 có nhiệt độ t2 lớn hơn thì vật 2 tỏa nhiệt để giảm nhiệt độ xuống là t, còn vật 1 có nhiệt độ t1 sẽ thu nhiệt để tăng nhiệt độ đến giá trị t

Do đó: nếu t2> t1 thì t2> t > t1

0.5 0.5

0.5

5

(3.5 điểm) Tóm tắt

0.5

Trang 10

0 2

2

20

4200 .

J

J

?

t 

Bài giải

- Nhiệt lượng của miếng đồng tỏa ra là:

1 1 1 . 1 1 1 .(1 )

Qm c t   m c tt

1 2.380.(120 )

- Nhiệt lượng nước thu vào là:

2 2 .2 2 2 .(2 2)

Qm c t   m c t t

2 3.4200.( 20)

- Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt ta có:

Q1 Q2

2.380.(120 t ) 3.4200.( t 20)

91200 760 t 12600 t 252000

13360 t 343200

0

343200

25,7 13360

0.75 0.75

0.75 0.75

- Học sinh làm phương pháp khác nếu đúng vẫn cho điểm tối đa

- Điểm làm tròn đến 0.5

Ngày đăng: 05/06/2019, 22:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w