1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bộ đề, đáp án đọc hiểu ngữ văn 8 học kì 2 mới nhất chuẩn cv 3280 năm 2020

92 3,2K 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 731,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bộ đề, đáp án chi tiết phần đọc hiểu môn Ngữ văn 8 kì 2 được soạn chi tiết, công phu. Bộ đè được biên soạn theo từng bài, hệ thống câu hỏi theo các mức độ nhận thức: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng. Bộ đề dùng để tham khảo, luyện ôn thi rất hữu ích. Bộ đề biên soạn gồm đọc hiểu, tập làm văn

Trang 1

ĐỌC HIỂU VĂN 8 – HỌC KÌ II MỤC LỤC

89 đề

1-33-1818-2626-2727-2929-3131-4041-5757-6767-9090-9394

1.NHỚ RỪNG

ĐỀ 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối

Ta say mồi đứng uống ánh trăng tan?

Đâu những ngày mưa chuyển bốn phương ngàn

Ta lặng ngắm giang san ta đổi mới?

Đâu những bình minh cây xanh nắng gội, Tiếng chim ca giấc ngủ ta tưng bừng?

Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật?

Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?

(Ngữ văn 8 - Tập 2)

Câu 1 (1 điểm): Đoạn thơ trên trên trích trong bài thơ nào, tác giả là ai? Câu 2 (1,5 điểm): Tìm câu cảm thán trong đoạn thơ trên, cho biết hình

thức, chức năng của câu cảm thán đó?

Câu 3 (0,5 điểm): Phương thức biểu đạt chính ở đoạn văn trên là gì?

Trang 2

- Hình thức: Có chứa từ cảm thán, kết thúc câu bằng dấu chấm than.

- Chức năng: Dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Câu 3: (0,5 điểm)

- Phương thức biểu đạt chính ở đoạn văn trên là phương thức biểu cảm

ĐỀ 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi cho bên dưới:

“Đâu những chiều lênh láng máu sau rừng

Ta đợi chết mảnh mặt trời gay gắt,

Để ta chiếm lấy riêng phần bí mật ?

- Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu?”

a) Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

b) Xét theo mục đích nói, đoạn thơ trên gồm những kiểu câu nào, chỉrõ?

c) Nêu nội dung chính của đoạn thơ ?

GỢI Ý:

a - Đoạn thơ trích từ văn bản: Nhớ rừng, tác giả Thế Lữ.

b - Nêu tên được các kiểu câu có trong đoạn thơ: Câu nghi vấn, câu cảm

thán

- Chỉ rõ được các kiểu câu trong đoạn

+ Đâu những chiều lênh láng ….phần bí mật? – Câu nghi vấn

+ Than ôi! – Câu cảm thán

+ Thời oanh liệt nay còn đâu? – Câu nghi vấn

c Đoạn thơ thể hiện nỗi niềm thương nhớ da diết của chúa sơn lâm vềgiang sơn cũ, về thời oanh liệt được tự do với vai trò là chúa tể rừng xanh Đồng thời là nỗi chán ghét thực tại tù túng, tâm trạng đau đớn khi bịmất tự do, bị giam cầm trong vườn bách thú

ĐỀ 3: Trong bài thơ Nhớ rùng của Thế Lữ có câu thơ sau:

“Hỡi oai linh, cảnh nước non hùng vĩ!”

1 Xét theo mục đích nói, câu thơ trên thuộc kiểu câu nào?

2 Em hãy chép chính xác những câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ?

3 Đoạn thơ bộc lộ tâm trạng của nhân vật nào? Đó là tâm trạng gì?

GỢI Ý:

1 - Câu thơ thuộc kiểu câu cảm thán (có dấu hiệu về hình thức và

chức năng của câu cảm thán)

2 - Chép chính xác đoạn thơ theo yêu cầu của đề bài

(Chép chính xác cho điểm tối đa; thiếu 1 từ hoặc sai một lỗi

Trang 3

chính tả trừ 0,25 điểm; thiếu từ 2 từ hoặc 2 lỗi chính tả trở lên trừ 0,5 điểm)

3 - Đoạn thơ bộc lộ tâm trạng của nhân vật con hổ khi bị nhốt

trong vườn bách thú

- Đó là tâm trạng chán ghét thực tại tầm thường, tù túng, giả dối; nỗi nhớ rừng và nuối tiếc quá khứ oanh liệt; niềm khao khát tự do mãnh liệt muốn trở về rừng của con hổ…

Câu 1 (1 điểm): Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? tác giả là ai? Nêu

ý nghĩa của bài thơ đó?

Câu 2 (1 điểm): Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ được

sử dụng trong hai câu thơ cuối

Câu 3 (1 điểm): Xác định kiểu câu và hành động nói trong câu sau:

"- Con nhớ em con quá! (1) Hay là u để cho em con ở nhà một đêm naynữa, để con ngủ thêm với em, để con nói chuyện với em nó (2)

* Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối:

- Nhân hóa (im, mỏi, trở về, nằm chiếc thuyền có trạng thái của người dân chài)

- Ẩn dụ (ẩn dụ chuyển đổi cảm giác ở từ "nghe")

* Tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thơ cuối đoạn:

Trang 4

- Các từ "im, mỏi, trở về, nằm "cho ta cảm nhận được phút giây thư giãn của conthuyền vô tri trở nên sống động, có tâm hồn như con người.

- Từ "nghe" thể hiện sự chuyển đổi cảm giác thật tinh tế, con thuyền như một cơ thểsống nhận biết được chất muối đang ngấm dần vào vào da thịt của mình =>Hai câuthơ cuối đoạn cho ta cảm nhận được tâm hồn nhạy cảm của tinh tế của nhà thơ TếHanh

Câu 3 (1 điểm)

Xác định kiểu câu và hành động nói trong các câu:

- " Con nhớ em con quá! "

Kiểu câu: Cảm thán

- Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc

- "Hay là u để cho em con ở nhà một đêm nay nữa, để con ngủ thêm với em, để connói chuyện với em nó"

- Kiểu câu: Cầu khiến

Hành động nói: Yêu cầu, nài nỉ

ĐỀ 2: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

(Ngữ văn 8 - Tập hai, NXB Giáo dục Việt Nam, 2014)

Câu 1 (0,5 điểm): Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai? Câu 2 (0,5 điểm): Nêu nội dung chính của đoạn thơ?

Câu 3 (1,0 điểm): Câu thơ “Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe.” thuộc

kiểu câu gì xét theo mục đích nói và thực hiện hành động nói nào?

Câu 4 (1,0 điểm): Vẻ đẹp của hình ảnh “Chiếc thuyền” trong hai câu

thơ:

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

Trang 5

- Hành động nói: Bộc lộ cảm xúc

4 HS có thể trình bày vẻ đẹp của hình ảnh “Chiếc thuyền” theo

nhiều cách khác nhau nhưng cơ bản đảm bảo các ý sau:

- Hình ảnh “Chiếc thuyền” trong đoạn thơ là một hình ảnh đẹp, gợinhiều lien tưởng

- Hình ảnh “Chiếc thuyền” được xây dựng bằng các biện pháp tu

từ nhân hóa và ẩn dụ:

+ Các từ “im, mỏi, trở về, nằm” cho ta cảm nhận được giây phútnghỉ ngơi, thư giãn của con thuyền sau chuyến ra khơi vật lộn vớisóng gió biển khơi Nghệ thuật nhân hóa đã khiến con thuyền vôtri trở nên sống động, có hồn như con người

+ Từ “nghe” thể hiện sự chuyển đổi cảm giác thật tinh tế Conthuyền như một cơ thể sống, nhận biết được chất muối của biểnđang ngấm dần, lặn dần vào da thịt của mình

->Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế và tình yêu, sự gắn bó máu thịt với

quê hương mình của nhà thơ Tế Hanh

ĐỀ 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớMàu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

(Ngữ văn 8, tập 2, trang 17)

Câu 1: Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ?

Câu 3: Câu thơ "Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!" thuộc kiểu câu nào?

Xác

định kiểu hành động nói được thực hiện trong câu đó?

Câu 4: Từ " nhớ" được lặp lại hai lần đi kèm với các hình ảnh màu nước

xanh,

cá bạc, buồm vôi, mùi nồng mặn giúp em cảm nhận gì về tình cảm của nhà

thơ đối với quê hương?

Câu 5: Từ nội dung đoạn thơ trên, hãy viết đoạn văn (khoảng 15 - 20 dòng) trình bày suy nghĩ của em về quê hương?

Trang 6

3 Kiểu câu: Câu cảm thán.

- Về nội dung: ( 1,75 điểm) Nêu được những nội dung cơ bản sau:

+ Khái niệm về quê hương: là nơi ta sinh ra và lớn lên Ở đó có gia đình,

người thân, bạn bè cùng với kỉ niệm tuổi thơ đẹp đẽ

+ Vai trò của quê hương: nuôi dưỡng, bồi dắp tâm hồn con người, là bến đỗ

bình yên, điểm tựa vững chắc cho mỗi con người

+ Trách nhiệm với quê hương: yêu mến, tự hào, bảo vệ và

xây dựng quê hương giàu đẹp

+ Phê phán những việc làm, thái độ xấu ảnh hưởng tới quê hương

+ Liên hệ bản thân: HS tự liên hệ theo chiều hướng tích cực

- Về hình thức: Trình bày bằng một đoạn văn ngắn, chữ viết rõ ràng, diễn đạtlưu loát, không mắc lỗi chính tả, không tẩy xóa

ĐỀ 4: Đọc câu thơ sau và làm theo yêu cầu bên dưới:

“ Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ…” ( Quê hương – Tế Hanh )

a) Chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện khổ thơ trong bàithơ

b) Nêu nội dung chính của đoạn thơ đó

c) Chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ được sử dụngtrong hai câu thơ cuối đoạn

GỢI Ý: a Học sinh chép chính xác 7 câu thơ tiếp theo của đoạn thơ:

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”,

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ

b Nội dung chính của đoạn thơ: Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về bến

c – Các biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thơ cuối đoạn là :

Trang 7

Nhân hóa ( chiếc thuyền có trạng thái của người dân chài ) và ẩn dụ

( chuyển đổi cảm giác ở từ “ nghe” )

- Tác dụng của các biện pháp tu từ:

+ Các từ “ im, mỏi, trở về, nằm ” cho ta cảm nhận được giây phút nghỉ

ngơi, thư giãn của con thuyền sau chuyến ra khơi vật lộn với sóng gió biển

khơi Nghệ thuật nhân hóa đã khiến con thuyền vô tri trở nên sống động,

có hồn như con người

+ Từ “ nghe” thể hiện sự chuyển đổi cảm giác thật tinh tế Con thuyền như

một cơ thể sống, nhận biết được chất muối của biển đang ngấm dần, lặn

dần vào da thịt của mình

 Tác giả miêu tả con thuyền, nói về con thuyền chính là để nói về

người dân chài ở khía cạnh vất vả, cực nhọc, từng trải trong cuộc sống hàng ngày

Ở đây, hình ảnh con thuyền đồng nhất với cuộc đời, cuộc sống của

người dân chài Hai câu thơ cho ta cảm nhận được một tâm hồn nhạy cảm,

tinh tế và tình yêu, sự gắn bó máu thịt với quê hương mình của nhà thơ

Tế Hanh

ĐỀ 5: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá !

(Trích Quê hương, Tế Hanh, Ngữ văn 8 – Tập 2)

Câu 1 : (1 điểm) Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại nào ?

Câu 2 : (1 điểm) Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt

chính nào ?

Câu 3 : (1 điểm) Nêu nội dung của đoạn thơ.

Câu 4 : (2 điểm) Từ nội dung đoạn thơ trên, em hãy viết một đoạn văn nghị

luận (khoảng 5 đến 7 câu) về chủ đề: Tình yêu của em đối với quê hương nơi

em sống

GỢI Ý:

1 Các từ xanh, bạc, mặn thuộc từ loại tính từ

2 Ở đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng phương thức biểu đạt chính :

Biểu cảm

3 Nội dung đoạn thơ: Nhà thơ bày tỏ lòng yêu thương trân trọng

quê hương của mình Dù đi xa vì sự nghiệp, tác giả vẫn luôn nhớ

về mảnh đất quê hương yêu dấu của mình Nhớ màu nước biển xanh, nhớ thân cá bạc, nhớ chiếc buồm vôi, nhớ cả cảnh những chiếc thuyền rẽ sóng ra khơi và nhà thơ cảm nhận được cái mùi nồng mặn xa xăm của quê biển

4 Triển khai hợp lí nội dung đoạn văn: Vận dụng tốt các phương

thức biểu đạt Có thể viết đoạn văn theo ý sau:

Trang 8

-Tình yêu quê hương được thể hiện bằng những việc làm cụ thể: tích cực trong học tập, phụ giúp cha mẹ,

- Nói được suy nghĩ chân thành, sâu sắc về trách nhiệm của tuổi trẻ hôm nay đối với quê hương đất nước

- Phê phán một số người chưa thực sự có tình yêu đối với quê hương, có những biểu hiện chưa tích cực,

- Tình yêu quê hương là điều thực sự cần thiết ở mỗi học sinh và mọi người

ĐỀ 6: Cho đoạn văn bản sau:

“ …Ngày hôm sau ồn ào trên bến đỗ

2 Phân tích tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ của tác giả trong hai câuthơ em vừa chép

3 Dấu ngoặc kép ở câu thơ thứ 3 trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

4 Hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu theo phép lập luận tổng- phân- hợp nêu

cảm nhận của em về đoạn văn bản trên ( sau khi đã điền đúng hai câu thơ vào chỗ trống) Trong đoạn có sử dụng câu cảm thán, gạch chân và

chú thích câu cảm thán đó

GỢI Ý:

1.Chép chính xác hai câu thơ còn thiếu vào chỗ trống trong đoạn và cho biết tên tác giả, tác phẩm và hoàn cảnh sáng tác của tác phẩm chứa đoạn trích trên.

- Học sinh chép chính xác hai câu thơ:

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm

( Nếu sai một từ hoặc một lỗi, GV không cho điểm)

- Đoạn trích trên trích trong bài thơ: Quê hương của Tế Hanh.

- Hoàn cảnh ra đời:Bài thơ “Quê hương” được Tế Hanh viết năm 1939 khiông 18 tuổi và đang học Trung học tại trường Quốc học Huế Bài thơ đượcrút trong tập “ Nghẹn ngào” (1939), sau được in trong tập “ Hoa niên” (1945)

2.Phân tích tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ của tác giả trong hai câu

Trang 9

thơ em vừa chép.

+ Trật tự từ ngữ sắp xếp theo trình tự miêu tả: giới thiệu đối tượng miêu tả

“ Dân chài lưới” -> rồi lần lượt miêu tả cụ thể đối tượng về “làn da” và “

cả thân hình”.

+ Sắp xếp câu miêu tả theo bút pháp hiện thực trước (qua cái nhìn, quansát của đôi mắt); rồi mới đến câu miêu tả theo bút pháp lãng sau ( tả bằngtâm hồn và cảm xúc) , người dân chài hiện lên vừa gần gũi thân thương, vừaphi thường kì diệu

+ Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của thơ 8 chữ: gieo vần chân, vần liền

(trắng- nắng; xăm – nằm) đối với các câu liền trước và liền sau nó.

3.Dấu ngoặc kép ở câu thơ thứ 3 trong đoạn trích trên có tác dụng gì?

- Dấu ngoặc kép trong câu thơ thứ ba có tác dụng đánh dấu đoạn dẫn trựctiếp- trích dẫn nguyên văn lời nói của người dân làng chài cảm tạ thiên nhiên

4.Hãy viết đoạn văn khoảng 10 câu theo phép lập luận tổng- phân- hợp nêu cảm nhận của em về đoạn văn bản trên ( sau khi đã điền đúng hai câu thơ vào chỗ trống) Trong đoạn có sử dụng câu cảm thán, gạch chân và chú thích câu cảm thán đó.

1- Hình thức: (1 điểm)

- Đúng đoạn văn tổng – phân – hợp

- Đúng số câu theo quy định

- Gạch chân và ghi chú thích câu cảm thán

(Nếu không gạch chân hoặc gạch chân mà không ghi chú thích thì không cho điểm)

2- Nội dung: (2 điểm)

HS hiểu và trình bày được những ý cơ bản sau:

Đoạn thơ tả cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về:

*Hình ảnh dân chài: vừa chân thực, vừa lãng mạn với tầm vóc phi thường

(tả thực: làn da + qua tâm hồn và cảm quan lãng mạn của tác giả: thân hìnhnồng thở vị xa xăm)

*Hình ảnh con thuyền: được hình dung như con người đang mệt mỏi

nhưng say sưa, hài lòng sau những tháng ngày lao động miệt mài, gian khổtrên biển xa (qua nhân hóa: “im, mỏi, nằm” + ẩn dụ “nghe”) -> trở thành conngười có hồn – một tâm hồn rất tinh tế

Trang 10

====>Khổ thơ là bức tranh sinh hoạt thật đẹp đẽ, tươi sáng, bình dị củangười dân chài ven biển, được hiện lên bằng tình yêu quê hương tha thiết sâuđậm của nhà thơ

ĐỀ 7: Cho câu thơ: “Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã”

a Chép lại theo trí nhớ ba câu thơ tiếp theo để hoàn thiện ý thơ

b.Cho biết tên tác giả, tác phẩm có chứa đoạn thơ trên Tác phẩm đó được sáng tác trong hoàn cảnh nào?

c.Chỉ ra những biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn thơ và nêu tác dụng

GỢI Ý:

a.HS chép lại đúng ba câu thơ tiếp theo, không mắc lỗi chính tả

(Mắc một lỗi trừ 0,25 điểm, tổng điểm toàn phần không qúa 0,5 điểm)

“Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mãPhăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làngRướn thân trắng bao la thâu góp gió…”

ĐÊ 8: Đọc đoạn thơ sau và trả lời từ câu 1 đến câu 5

“Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi, Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi, Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

Trang 11

(Ngữ văn 8, Tập hai, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2010, trang

16,17)

Câu 1 Đoạn thơ trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ là gì?

Câu 2 Trong khoảng thời gian xa cách, lòng tác giả nhớ tới những điều

gì nơi quê nhà?

Câu 3 Trong tác phẩm có đoạn thơ trên, nhiều lần tác giả viết về hình

ảnh “chiếc thuyền”, em hãy ghi lại những câu thơ đó?

Câu 4 Câu thơ: “Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!” thuộc kiểu câu

nào xét theo mục đích nói? Chỉ ra đặc điểm hình thức và chức năng của kiểucâu đó

Câu 5 Viết một đoạn văn (khoảng 5 đến 7 câu) trình bày cảm nhận của

em về khổ thơ trên, trong đoạn văn có sử dụng một câu cầu khiến (gạch chândưới câu cầu khiến đó)

GỢI Ý:

1 - Đoạn thơ trích trong văn bản: “ Quê hương”, tác giả: Tế Hanh

- Phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ: Biểu cảm

2 Trong khoảng thời gian xa cách lòng tác giả nhớ tới quê nhà với những hình ảnh gần gũi, quen thuộc: màu nước (xanh), cá (bạc), chiếc buồm (vôi), con thuyền, mùi nồng mặn

3 Câu thơ miêu tả về hình ảnh “chiếc thuyền” trong văn bản” Quê hương”:

- Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã

Phăng mái chèo mạnh mẽ vượt trường giang.

- Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Trang 12

+ Thân đoạn nêu được các nội dung sau:

Lời thơ giản dị, tự nhiên; liệt kê một loạt hình ảnh tiêu biểu của quê

hương( nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi…) nhằm cụ thể hóa

những đối tượng trong nỗi nhớ; điệp từ “ nhớ”- > diễn tả được tình

cảm chân thành, tha thiết của người con xa quê khi nhớ về quê

hương

Nỗi nhớ của nhà thơ kết đọng ở mùi vị “ nồng mặn”-> cho thấy tình cảm yêu thương, gắn bó thủy chung với quê hương dù phải trong xa cách

+ Kết đoạn: Khái quát lại tâm trạng của tác giả và liên hệ bản thân

ĐỀ 9: Đọc các đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

(1) “Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!”

(Trích Ngữ văn 8, tập 2)

(2) “Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.”

(Trích Ngữ văn 8, tập 2)

Câu 1 (1.5điểm)

a/ Đoạn (1) trích trong tác phẩm nào? Tác giả ?

b/ Hãy nêu nội dung của đoạn (1)

Câu 2 (1.5điểm)

a/ Việc sắp xếp trật tự từ trong câu có tác dụng gì?

b/ Trình bày tác dụng của việc sắp xếp trật tự từ trong hai câu văn sau?

“Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương”

GỢI Ý:

Câu 1

a/ - Tác phẩm : Quê hương

- Tác giả: Tế Hanh

b/ b/ Nội dung: Tình yêu quê hương chân thành, trong sáng, tha thiết

của Tế Hanh qua nỗi nhớ da diết, thường trực

Câu 2

Trang 13

a/ Tác dụng của sắp xếp trật tự từ: 0,5đ

+ Thể hiện thứ tự nhất định của sự vật, sự việc

+ Nhấn mạnh hình ảnh, đặc điểm của sự vật

+ Liên kết câu với câu

+ Đảm bảo sự hài hòa về ngữ âm của lời nói

b/ + Theo thứ tự xuất hiện của các triều đại trong lịch sử

+ Đặt sóng đôi các triều đại của nước ta và Trung Quốc thể hiện sựngang hàng, bình đẳng và niểm tự hào dân tộc

ĐỀ 10: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:

Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ

Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.

"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe“,

Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.

Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng,

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.

Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ

Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi,

Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi,

Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!

(Ngữ văn 8 - Tập 2 - NXB Giáo dục) Câu 1 (0,5 điểm)

Đoạn thơ trên trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (1,0 điểm)

Tìm và phân tích các biện pháp tu từ có trong câu thơ:

"Chiếc thuyên im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ "

2 Chi rõ 02 biện pháp tu từ và phân tích:

Chiếc thuỵền được nhân hóa biết “mỏi, trở về, nằm, nghe” Con

Trang 14

thuyền trở nên có hồn, có sức sống như con người Biện pháp nhân hoá khiến người đọc hình dung rất rõ dáng vẻ nặng nề, thấm mệt của chiếc thuyền khi chậm chạp neo vào bờ nghỉ ngơi thư giãn.

Biện pháp ẩn dụ chuyển đồi cảm giác qua từ "nghe" Con thuyền nằmnghỉ ngơi đồng thời nó cảm nhận được từng chuyển động tinh vi nhất đang diễn ra trong cơ thể

Hai câu thơ thể hiện được sự tinh tế tuyệt vời của nhà thơ Tế Hanh

3 - Câu thơ "Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá! thuộc kiểu câu cảm

thán

- Đặc điểm hình thức: Có từ ngữ cảm thán “quá” Kết thúc bằng dấu chấm than

- Chức năng: bộc lộ trực tiếp cảm xúc (nỗi nhớ quê hương chân thành,

da diết của nhà thơ Tế Hanh)

4 - Trong phần trích trên, tám câu thơ đầu miêu tả cảnh thuyền cá trở vếbến trong khồng khí nhộn nhịp, phấn khởi Thuyền đầy ắp cá; người dân chài mang vẻ đẹp bình dị khỏe khoắn; chiếc thuyền nằm nghỉ

ngơi thư giãn sau chuyến đi biển dài Một cuộc sống lao động, sinh hoạt vất vả nhưng đầy ắp niềm vui, no ấm, bình yên

- Bốn câu thơ cuối thể hiện nỗi nhớ quê hương da diết vì tình cảm yêuquê hương trong sáng, thiết tha, sự gắn bó sâu nặng với quê hương của nhà thơ Tê Hanh

5 - Viết đoạn văn nghị luận nói về tình yêu quê hương

- Luận điểm rõ ràng, lập luận chặt chẽ, diễn đạt trôi chảy, lời văn

trong sáng

- Trình bày sạch đẹp, không mắc lỗi diễn đạt, không mắc lỗi chính tả

B Yêu cầu về kiến thức:

Có thể viết đoạn văn theo nhiều cách khác nhau song đảm bảo các ý sau:

- Giải thích tình yêu quê hương: Là tình cảm gắn bó sâu sắc, chân

thành đối với những sự vật và con người nơi ta sinh ra và lớn lên, là

Trang 15

hành động không ngừng nỗ lực để xây dựng và phát triển quê hương.

- Biểu hiện của tình yêu quê hương:

+ Quyết tâm chiến đấu, sẵn sàng hi sinh để bảo vệ quê hương đất

nước

+ Tình làng nghĩa xóm thân thiết, yêu thương Sự gắn bó với làng quênơi minh sinh ra Nhớ nhung, lưu luyến khi phải dời xa quê; háo hức, mong chờ khi sắp được trở về quê hương Sự phấn đấu học tập, lao động quên mình để làm giàu đẹp cho quê hương

- Vai trò của tình yêu quê hương:

+ Giúp mỗi con người sống tốt hơn, không quên nguồn cội Gắn kết con người xích lại gần nhau hơn

+ Góp phần quan trọng trong công tác bảo vệ, giữ gìn, xây dựng và phát triển đất nước ngày càng giàu mạnh

ĐỀ 11: Đọc những câu thơ sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới :

“ Dân chái lưới làn da ngăm rám nắng,

Trang 16

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ (2 điểm)

3 Kể tên một văn bản thơ khác thuộc phong trào Thơ mới mà em đã đượchọc trong chương trình Ngữ văn lớp 8 Nêu rõ tên tác giả (0,5 điểm)

( Sai 02 từ trừ 0,25 điểm; thiếu 2 dấu câu trở nên trừ 0,25 điểm)

2 * HS phân tích được hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ nhân hóa

có trong hai câu thơ, đảm bảo những yêu cầu sau:

- Chỉ ra được dấu hiệu của phép nhân hóa được diễn tả qua các từ khi

miêu tả hình ảnh chiếc thuyền : im, mỏi, trở về, nằm, nghe

- Hiệu quả của biện pháp tu từ:

+ Gợi hình ảnh con thuyền như một người lao động của làng chài cũngbiết nghỉ ngơi, thư giãn sau những chuyến ra khơi đầy vất vả

+ Làm cho cách diễn đạt sinh động, hấp dẫn, thể hiện sự cảm nhận tinh

tế và tình yêu quê hương tha thiết của tác giả

3 + Kể tến đúng một bài thơ trong phong trào Thơ mới

(Ví dụ:Ông đồ, Nhớ rừng)

+Nêu đúng tác giả

ĐỀ 12: Đọc phần trích sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới.

“Dân chài lưới làn da ngăm rám nắng

Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;

Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm

Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.”

1 Đoạn thơ trên trích từ văn bản nào? Tác giả của văn bản ấy là ai? Vănbản được sáng tác vào hoàn cảnh nào?

2 Chỉ ra biện pháp tu từ mà em đã học có trong câu thơ “Chiếc thuyền

im bến mỏi trở về nằm / Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ” và phân tíchtác dụng nghệ thuật của biện pháp tu từ đó?

Trang 17

3.KHI CON TU HÚ

ĐỀ 1: Đọc khổ thơ sau và trả lời

“ Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào tầng không

( Trích “ Khi con tu hú” – Tố Hữu)

Câu 1: Xác định và cho biết chức năng của kiểu câu phân loại theo mục đích

nói trong câu thơ “ Đôi con diều sáo lộn nhào từng không” ? ( 1 điểm)

Câu 2: Viết đoạn văn ( khoảng 100 từ) trình bày cảm nhận về bức tranh mùa

hè được thể hiện trong khổ thơ trên? ( 3 điểm )

GỢI Ý

Câu 1: (1 điểm)

- Câu “ Đôi con diều sáo lộn nhào từng không”: Là Câu trần thuật

- Chức năng: Câu trần thuật được dùng để miêu tả hình ảnh cánh diều sáo

đang chao lượn trên tầng không

Câu 2 (3 điểm)

* Yêu cầu về kĩ năng:

- Biết viết đoạn văn hoàn chỉnh, trình bày cảm nhận về một đoạn thơ.

- Bố cục rõ ràng,diễn đạt lưu loát, không mắc lỗi dùng từ, diễn đạt, lỗi câu

* Yêu cầu về kiến thức:

- Giới thiệu tên tác giả,tên bài thơ, hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Tiếng chim tu hú đã làm thức dậy trong tâm hồn nhà thơ một khung cảnh thiên nhiên vào hè rộn ràng và đầy sức sống: (

+ Âm thanh rộn rã, rực rỡ sắc màu, ngọt ngào hương vị

+ Cảnh sắc quen thuộc được miêu tả từ xa đến gần, từ thấp lên cao tạo thành một không gian khoáng đạt

Trang 18

-> Đây là cảnh đất trời vào hè trong tâm tưởng của người tù cách mạng Từ khung cảnh này cho thấy một tâm hồn trẻ trung, yêu đời, yêu cuộc sống mãnhliệt của nhà thơ - người tù cách mạng.

- Khái quát giá trị nổi bật vè nội dung và nghệ thuật: sử dụng thể thơ lục bát, giản dị, uyển chuyển, khắc họa được vẻ đẹp tâm hồn và khát vọng của người

tù cách mạng

ĐỀ 2:

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

(SGK Ngữ Văn 8, tập 2, trang 19)

a) Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

b) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì?

c) Nêu ngắn gọn những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trên?

GỢI Ý:

a - Đoạn thơ trên trích trong bài thơ: “Khi con tu hú”.

- Tác giả: Tố Hữu

b Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: lục bát

c HS nêu ngắn gọn những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ:

- Nội dung: Đoạn thơ đã vẽ nên bức tranh thiên nhiên vào hè rất tươi đẹp, sống động, tràn đầy nhựa sống: có âm thanh rộn rã, màu sắc rực rỡ, hương vị ngọt ngào, bầu trời khoáng đạt tự do trong cảm nhận của người tù - chiến sĩ.Qua đó cho thấy một tâm hồn tinh tế, trẻ trung, yêu đời của tác giả

- Nghệ thuật: tả cảnh sinh động, kết hợp các động từ chỉ hoạt động, tính từ chỉ màu sắc, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu cùng phép liệt kê

* Lưu ý: HS có thể trình bày thành đoạn văn hoặc gạch ý nếu đúng, đầy đủ vẫn cho điểm tối đa.

ĐỀ 3: Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

Câu 1 (0,5 điểm) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2 (0,5 điểm) Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?

Trang 19

Câu 3 (1,0 điểm) Xác định những câu cảm thán và cho biết nó bộc lộ cảm xúc

Câu 2: Hoàn cảnh sáng tác : Bài thơ được sáng tác vào tháng 7 – 1939 khi

Tố Hữu bị bắt giam ở nhà lao Thừa Phủ (Huế) (HS trả lời đến đây, GV vẫn cho điểm tối đa) sau đó bị chuyển sang nhà tù ở Quảng Trị và nhiều nhà tù khác ở Tây Nguyên

Câu 3: - Những câu cảm thán là :

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi

- Bộc lộ cảm xúc : đau khổ, uất ức

Câu 4: Cách ngắt nhịp linh hoạt, sử dụng những từ ngữ mạnh : đạp, chết

uất , những từ cảm thán : ôi, thôi, làm sao tác giả muốn nhấn mạnh cái

cảm giác ngột ngạt cao độ và niềm khao khát cháy bỏng muốn thoát ra khỏi cảnh ngục tù, trở về với cuộc sống tự do bên ngoài

ĐỀ 4: Đọc đoạn trích thơ sau và thực hiện các yêu cầu:

"Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi!

Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu"

("Khi con tu hú" - Tố Hữu)

Câu 1 (0,5 điểm): Hãy nêu những thông tin chính về nhà thơ Tố Hữu

Câu 2 (1,5 điểm): Hình ảnh tiếng chim tu hú lặp lại ở khổ cuối bài thơ "Khi

con tu hú" là một hình ảnh mang ý nghĩa nghệ thuật Em hiểu ý nghĩa nghệ

thuật của hình ảnh đó như thế nào?

GỢI Ý:

1 - Thông tin chính về tác giả:

+ Tố Hữu (1920-2002) tên thật là Nguyễn Kim Thành, quê ở tỉnh

Thừa Thiên-Huế

+ Tố Hữu tham gia cách mạng từ rất sớm, từng bị thực dân Pháp

cầm tù, rồi vượt ngục thành công và trở về tiếp tục hoạt động cách

Trang 20

mạng, giữ nhiều trọng trách trong Đảng và Nhà nước.

+ Ông là lá cờ đầu của thơ cách mạng Việt Nam Thơ Tố Hữu là thơ trữ tình chính trị, nói thật hay thật xúc động về lí tưởng, về tổ quốc, về bà mẹ Việt Nam anh hùng Hồn thơ thơ Tố Hữu ngọt

ngào sâu lắng, gần với thơ ca dân tộc

+ Tác phẩm chính: Từ ấy, Việt Bắc, Gió lộng, Ra trận

+ Ông được tặng giải thưởng Hồ CHí Minh về Văn học nghệ thuật năm 1996

Câu 2 HS nêu được vài ý sau:

- Tiếng chim tu hú là hình ảnh hoán dụ Âm thanh ấy là tín hiệu củamùa hè rực rỡ, của sự sống tưng bừng ở bên ngoài

- Tiếng chim lặp lại ở cuối bài, âm thanh khắc khoải, giục giã thiêu đốt, đưa người tù trở về với thực tại mất tự do, thổi bùng nỗi uất hận trong lòng người tù, thổi bùng khát khao tháo cũi, sổ lồng trở về với cuộc sống tự do, về với phong trào cách mạng Vì thế mà tiếng chim

tu hú có ý nghĩa gợi cảm xúc, tạo cớ để mạch cảm xúc phát triển, làm cho bài thơ có cấu tứ độc đáo

- Mở đầu bài thơ là tiếng chim tu hú "gọi bầy", khép lại bài thơ là tiếng "chim tu hú ngoài trời cứ kêu" tạo ra kết cấu đầu cuối tương ứng chặt chẽ

ĐỀ 5: Đọc bài thơ sau và trả lời câu hỏi bên dưới:

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

a Cho biết nhan đề của bài thơ Ai là tác giả của bài thơ trên?

Trang 21

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

c Viết đoạn văn trình bày cảm nhận của em về bức tranh thiên nhiên qua 6 câu thơ đầu bài thơ ? Qua đó em hiểu thêm được gì về con người tác giả Tố Hữu?

GỢI Ý:

a - Nêu đúng tên tác phẩm : Khi con tu hú

- Nêu đúng tên tác giả: Tố Hữu

b Câu:Ta nghe hè dậy bên lòng => Câu trần thuật.

Câu: Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!=> Câu cảm thán.

c - Viết được đoạn văn trình bày cảm nhận về bức tranh mùa hè

trong 6 câu thơ đầu của bài thơ có bố cục, mạch lạc Đảm bảo các

ý sau:

+ Bức tranh mùa hè rực rỡ sắc màu, âm thanh rộn rã, hình ảnh

sinh động, không gian khoáng đạt, tự do

+ Từ đó cảm nhận về tác giả là con người yêu thiên nhiên, yêu

cuộc sống tự do

ĐỀ 6: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!

(Ngữ văn 8, tập hai)

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?

Đoạn thơ được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 (2,0 điểm): Câu thơ: “Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!” xét

theo mục đích nói thuộc kiểu câu gì? Ý nghĩa của câu thơ đó

GỢI Ý:

Câu 1

(1,0

điểm)

- Yêu cầu trả lời:

+ Văn bản: Khi con tu hú

+ Tác giả: Tố Hữu+ Thể thơ: lục bát

Trang 22

cuộc sống tự do bên ngoài.

ĐỀ 7: Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu ở bên dưới:

“Ta nghe hè dậy bên lòng

Mà chân muốn đạp tan phòng, hè ôi!

Ngột làm sao, chết uất thôi Con chim tu hú ngoài trời cứ kêu!”

(Tố Hữu, Khi con tu hú, SGK Ngữ văn 8 Tập 2NXB Giáo dục, 2016, Trang

19)

1 Trình bày nét chính về hoàn cảnh sáng tác của bài thơ? (0,5 điểm)

2 Nêu phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ trên? (0,25 điểm)

3 Nêu nội dung chính của đoạn thơ? (0,5 điểm)

4 Trong bài thơ, âm thanh tiếng chim tu hú có ý nghĩa như thế nào?

5 Từ cảm xúc của người chiến sỹ trong bài thơ trên, cùng với nhữnghiểu biết xã hội, em hãy viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về hìnhảnh người chiến sỹ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của Tổ quốc (đoạnvăn từ 10-15 câu, có đánh số thứ tự từng câu) (1,5 điểm)

GỢI Ý:

1 Nét chính về hoàn cảnh sáng tác:

Tháng 7 năm 1939 khi Tố Hữu bị thực dân Pháp bắt giam tại nhà laoThừa Phủ (Huế) (0,5 điểm)

2 Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm ( 0,25 điểm)

3 Nội dung chính của đoạn thơ: ( 0,5 điểm)

Tâm trạng đau khổ, uất ức, ngột ngạt và niềm khao khát tự do cháy bỏngcủa nhà thơ khi bị kẻ thù giam cầm trong nhà lao

4 Âm thanh tiếng chim tu hú trong bài thơ có ý nghĩa: ( 0,75 điểm)

- Là tín hiệu của mùa hè rực rỡ,tràn đầy sức sống

- Giống như tiếng gọi tha thiết của tự do, của thế giới sự sống đầy

quyến rũ đối với nhân vật trữ tình – người tù cách mạng trẻ tuổi

5 Viết một đoạn văn:(2,0 điểm)

*Yêu cầu chung về hình thức và kỹ năng: (0,5 điểm)

- Đúng hình thức là 1 đoạn văn (0,25 điểm)

- Viết đủ số câu quy định (10-12 câu) (0,25 điểm)

* Yêu cầu về kiến thức: (1,5 điểm)

Trang 23

Chấp nhận những suy nghĩ khác nhau miễn là có sức thuyết phục Dướiđây là một số ý mang tính định hướng:

- Cảm nhận ngắn gọn về hình ảnh người chiến sỹ cách mạng trong bàithơ: tình yêu cuộc sống và niềm khát khao tự do cháy bỏng Đó là sức mạnhtinh thần để chiến thắng kẻ thù (0,5 điểm)

- Bày tỏ được niềm cảm phục, trân trọng, tự hào về những chiến sỹ bảo

vệ biển đảo: (1,0 điểm)

+ Các anh phải sống và chiến đấu: sống giữa biển khơi, thiếu thốn, khókhăn, nguy hiểm, đối mặt với hành động hung hăng, khiêu khích của kẻ thùnhằm xâm phạm chủ quyền biển đảo nước ta

+ Ở các anh luôn tỏa sáng tinh thần yêu nước, lòng dũng cảm, sự hi sinhcao cả để bảo vệ chủ quyền đất nước và cuộc sống bình yên của nhân dân

ĐỀ 8: Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu cho bên dưới:

“Khi con tu hú gọi bầy

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

Vườn râm dậy tiếng ve ngân

Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào

Trời xanh càng rộng càng cao

Đôi con diều sáo lộn nhào từng không.”

(Theo Ngữ văn 8, tập II, trang 19

- Câu ghép trong đoạn thơ là:

Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần

- Các vế nối với nhau bằng dấu phẩy

- Quan hệ đồng thời (hoặc bổ sung)

Trang 24

- Miêu tả những vẻ đẹp tiêu biểu của mùa hè, có hình ảnh, màusắc, âm thanh : tiếng ve ngân, lúa chiêm chín, trái cây ngọt, bắp râyvàng hạt, nắng đào, trời xanh, diều sáo

- Miêu tả bằng cảm nhận tinh tế, tâm hồn trẻ trung, yêu đời, yêuthiên nhiên

- Miêu tả có tác dụng làm nổi bật vẻ đẹp sinh động, hấp dẫn củathiên nhiên mùa hè

ĐỀ 9: Đọc kĩ đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu cho bên dưới:

Khi con tu hú gọi bầy Lúa chiêm đang chín, trái cây ngọt dần Vườn râm dậy tiếng ve ngân Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào Trời xanh càng rộng càng cao Đôi con diều sáo lộn nhào từng không

(SGK Ngữ Văn 8, tập 2, trang 19)

a) Đoạn thơ trên trích trong bài thơ nào? Tác giả là ai?

b) Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ gì?

c) Nêu ngắn gọn những đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của đoạn thơ trên?

GỢI Ý:

a - Đoạn thơ trên trích trong bài thơ: “Khi con tu hú”.

- Tác giả: Tố Hữu

b Đoạn thơ trên được viết theo thể thơ: lục bát

c HS nêu ngắn gọn những đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của đoạn thơ:

- Nội dung: Đoạn thơ đã vẽ nên bức tranh thiên nhiên vào hè rất tươi đẹp, sống động, tràn đầy nhựa sống: có âm thanh rộn rã, màu sắc rực rỡ, hương vị ngọt ngào, bầu trời khoáng đạt tự do trong cảm nhận của người tù - chiến sĩ.Qua đó cho thấy một tâm hồn tinh tế, trẻ trung, yêu đời của tác giả

- Nghệ thuật: tả cảnh sinh động, kết hợp các động từ chỉ hoạt động, tính từ chỉ màu sắc, lựa chọn những hình ảnh tiêu biểu cùng phép liệt kê

* Lưu ý: HS có thể trình bày thành đoạn văn hoặc gạch ý nếu đúng, đầy đủ vẫn cho điểm tối đa.

4.TỨC CẢNH PÁC BÓ

ĐỀ 1: Đọc đoạn thơ sau và trả lời các câu hỏi :

Cảnh rừng Việt Bắc thật là hay Vượn hót chim kêu suốt cả ngày

…Non xanh nước biếc tha hồ dạo Rượu ngọt chè tươi mặc sức say

(Cảnh rừng Việt Bắc – Hồ Chí Minh)

Trang 25

1 Những lời thơ trên gợi em nhớ tới bài thơ nào đã được học trong chương

trình Ngữ văn 8.Tác giả là ai? (1.0 điểm)

2 Hãy chép lại chính xác bài thơ đó Ghi rõ hoàn cảnh sáng tác (1.5 điểm)

3 Chỉ ra 1 từ láy có trong bài thơ vừa chép và nêu hiệu quả của việc sử dụng

từ láy đó?(1.0 điểm)

4 Dựa vào bài thơ em vừa chép, hãy viết một đoạn văn(khoảng 10 - 12 câu)

để làm rõ vẻđẹp cuả người chiến sĩ cách mạng hiện lên trong bài thơ

Trong đoạn văn có sử dụng một câu cảm thán.(3.5 điểm)

- Chép lại chính xác bài thơ Sai một lỗi (từ,chính tả)trừ 0.25

“Sáng ra bờ suối tối vào hang Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng Bàn đã chông chênh dịch sử Đảng Cuộc đời cách mạng thật sự là sang”

- Hoàn cảnh sáng tác: tháng 2/1941, sau 30 năm Bác Hồ hoạt

động ở nước ngoài và trở về nước sinh sống và làm việc tại núirừng Pác Bó

Câu 3

(1.0 điểm)

- Từ láy: chông chênh

- Chông chênh: là một từ láy giàu giá trị gợi tả, gợi cảm, gợi tả tưthế bấp bênh, không bằng phẳng, không chắc chắn, …

- Song trong hoàn cảnh của bài thơ, từ “chông chênh” còn nói

lên sự thiếu thốn, gian khổ và cả sự nguy nan trong cuộc khángchiến chống Pháp

Câu 4

(3.5 điểm)

HS dựa vào bài thơ vừa chép, hoàn thành một đoạn văn khoảng

10- 12 câu để làm rõ vẻđẹp củangười chiến sĩ cộng sản Hồ Chí Minh Trong đó có sử dụng một câu cảm thán (gạch dưới câu cảm

- Nội dung : khai thác hiệu quả các tín hiệu nghệ thuật, có lí

lẽ, dẫn chứng để làm rõ tinh thần lạc quan, phong thái ung dung của Bác Hồ trong cuộc sống cách mạng buổi đầu đầy gian khổ.

+ Hoàn cảnh sống của Bác Hồ ở Pác Bó hết sức gian khổ

Trang 26

(ngủ trong hang tối, ăn uống thiếu thốn, bàn làm việc chỉ làtảng đá chông chênh…).

+ Bác luôn ung dung, lạc quan (giọng thơ khẩu khí, nói chovui, coi cuộc đời cách mạng là “sang”, phân tích chữ

“sang”…)

+ Trong quá trình viết biết bám sát vào tín hiệu nghệ thuật

5.NGẮM TRĂNG

ĐỀ 1:

a Hãy chép thuộc lòng theo trí nhớ bản dịch SGK Ngữ văn 8 bài thơ

Ngắm trăng của Hồ Chí Minh Cho biết bài thơ được viết theo thể

5.a - Học sinh chép đúng bài thơ “Ngắm trăng” – Hồ Chí Minh như sau:

“Trong tù không rượu cũng không hoa,

Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ;

Người ngắm trăng soi ngoài của sổ,

Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ.”

- Xác định đúng thể thơ: Thất ngôn tứ tuyệt

b - Dòng thơ có chứa phép nhân hóa là: Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ

- Tác dụng: Trăng được nhân hóa có khuôn mặt, ánh mắt như con người.

Trăng và người chủ động tìm đến giao hòa với nhau Điều đó cho thấyBác Hồ và trăng hết sức gắn bó, thân thiết như tri âm tri kỷ

c Thí sinh có thể trình bày theo ý kiến cá nhân nhưng phải đảm bảo cácyêu cầu sau:

- Học tập ở Bác tinh thần vượt khó, tinh thần lạc quan

- Học tập ở Bác tình yêu thiên nhiên sâu sắc

ĐỀ 2: Đọc bài thơ sau, rồi thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Trang 27

Câu 2 Từ “không” trong câu thơ “Trong tù không rượu cũng không hoa”, là

dấu hiệu hình thức của kiểu câu nào? Kiểu câu đó được dùng trong bài thơ đểlàm gì?

Câu 3 Câu thơ “Cảnh đẹp đêm nay, khó hững hờ” thực hiện kiểu hành động

nói nào? Kiểu hành động nói ấy được dùng gián tiếp hay trực tiếp?

Câu 4 Qua bài thơ, em cảm nhận được gì về vẻ đẹp tâm hồn của Bác Hồ? Câu 5 Cuộc sống phía trước sẽ còn rất nhiều khó khăn, thử thách Bài học

nào từ bài thơ “Ngắm trăng” mà em cảm thấy tâm đắc nhất? Vì sao?

GỢI Ý:

Câu 1:

-Tên phiên âm chữ Hán của bài thơ: Vọng nguyệt

-Thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt

Câu 4: Trước khó khăn, thử thách, Bác vẫn giữ vững phong thái ung dung,

tự tại của người chiến sĩ cách mạng bất chấp sự thiếu thốn của nhà tù

-Tâm hồn nghệ sĩ rất lãng mạn và tinh tế, luôn mở lòng giao hòa cùng thiênnhiên và tình yêu thiên nhiên say đắm

Câu 5: Học sinh có thể nhận ra bài học qua bài thơ “Ngắm trăng” theo nhiều

cách diễn đạt khác nhau Sau đây là một số gợi ý:

-Phải bình tĩnh đối mặt với những khó khăn, thử thách

-Không nản lòng, nhụt chí; biết kiên trì, bền bỉ vượt qua khó khăn, thử thách

- Cố gắng học tập, rèn luyện để có đủ kiến thức, tài năng, nghị lực, ý chí vượtqua những khó khăn, thử thách…

-Sống lạc quan, tin tưởng, yêu đời, yêu cuộc sống

5 ĐI ĐƯỜNG

ĐỀ 1:

1 Tìm phép điệp ngữ và nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ được

sử dụng trong bài thơ Đi đường của Hồ Chí Minh.

2 Ý nghĩa tư tưởng của bài“Đi đường”gợi em nhớ tới bài thơ nào em đã

học trong chương trình ngữ văn lớp 8? So sánh sự giống nhau về tưtưởng ở hai bài thơ

3 Từ bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh kết hợp với những hiểu biết củamình, em hãy viết đoạn văn 12 câu nêu suy nghĩ của em về ý chí và nghịlực của con người trong cuộc sống

Trang 28

GỢI Ý:

1.Tìm phép điệp ngữ và nêu hiệu quả nghệ thuật của phép điệp ngữ được

sử dụng trong bài thơ Đi đường của Hồ Chí Minh.

+ Điệp ngữ “ tẩu lộ” nhấn mạnh ý thơ về một nhận thức, một suy ngẫm

thấm thía sau nhiều trải nghiệm: đi đường thật khó khăn gian khổ

+ Điệp ngữ “trùng sạn” không chỉ diễn tả sự bất tận, triền miên của những

dãy núi trập trùng , gợi không gian dài rộng trong thơ mà còn nhấn mạnh cáikhó khăn đang nối tiếp chồng chất khó khăn như không bao giờ dứt

+ Nhờ có liên tiếp các điệp ngữ đó đã tạo ra cho tư tưởng bài thơ một cáinền vững chắc để khẳng định sức mạnh của tinh thần con người ở phía sau:chỉ cần kiên trì bền bỉ vượt qua khó khăn sẽ lên đến đỉnh của niềm vui hạnhphúc, của thắng lợi vinh quang

2.Ý nghĩa tư tưởng của bài“Đi đường”gợi em nhớ tới bài thơ nào em đã học trong chương trình ngữ văn lớp 8? So sánh sự giống nhau về tư tưởng ở hai bài thơ.

-Bài thơ: “Đập đá ở Côn Lôn”- Phan Châu Trinh

-Ý nghĩa tư tưởng của hai bài thơ gặp nhau ở chỗ: Từ những công việc cụthể như đập đá, đi đường, gợi đường đời, đường cách mạng nhiều gian khổ,khó khăn, thử thách con người nhưng có ý chí, tinh thần và nghị lực thì nhấtđịnh sẽ vượt qua

3.Từ bài thơ “Đi đường” của Hồ Chí Minh kết hợp với những hiểu biết của mình, em hãy viết đoạn văn 12 câu nêu suy nghĩ của em về ý chí và nghị lực của con người trong cuộc sống

Mở đoạn: Dẫn dắt để nêu vấn đề nghị luận

*Vai trò

- Tạo ra bản lĩnh và lòng can đảm, giúp ta thành công trong cuộc sống

- Rèn luyện cho ta niềm tin, thúc đẩy ta tiến bước và vững tin vào tươnglai

- Giúp ta hoàn thiện được nhân cách, lối sống của bản thân

*Bàn luận

- Bên cạnh những con người sống có ý chí và nghị lực mạnh mẽ vẫn còntồn tại những kẻ dễ dàng nản chí, chùn bước, yếu hèn Và khi thất bại thì hủyhoại chính bản thân Cần lên án những con người như vậy

*Bài học và liên hệ bản thân

Trang 29

- Mỗi chúng ta cần rèn luyện cho mình cách sống có ý chí và nghị lựcthông qua các hành động như tu dưỡng, rèn luyện, cố gắng hoàn thiện mình,học tập và noi gương những con người sống có ý chí, nghị lực.

- Là học sinh cần rèn luyện bản thân, không được nản lòng trước khó khănthử thách Không nản chí trước những thất bại của bản thân Đối với bạn bèquanh mình nếu thiếu ý chí, nghị lực cần động viên để bạn đứng dậy sau vấpngã

Kết đoạn: Khẳng định lại ý nghĩa của ý chí và nghị lực

7.CHIẾU DỜI ĐÔ

ĐỀ 1: Cho đoạn trích sau:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm của trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật

là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Ngữ văn 8- Tậphai)

a Đoạn văn trên trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

b Nêu hoàn cảnh sáng tác tác phẩm?

c Trình bày ngắn gọn giá trị nội dung của đoạn trích trên?

GỢI Ý:

a Đoạn trích trích từ văn bản “Chiếu dời đô” của Lí Công Uẩn

b Văn bản sáng tác vào khoảng trước cuộc kháng chiến chống quânMông- Nguyên lần thứ hai (1285)

c Đoạn trích nói lên tội ác, sự ngang ngược, tham lam, của kẻ thù.

Qua đó thể hiện sự căm ghét, khinh bỉ quân thù; đau xót cho đấtnước

ĐỀ 2: Đọc hiểu văn bản (3điểm)

“Xưa nay, thủ đô luôn là trung tâm về văn hóa, chính trị của một đấtnước Nhìn vào thủ đô là nhìn vào sự suy thịnh của một dân tộc Thủ đô có ýnghĩa rất lớn Việc dời đô, lập đô là một vấn đề trọng đại quyết định phần nàovới tới sự phát triển tương lai của đất nước Muốn chọn vùng đất để định đô,việc đầu tiên là phải tìm một nơi “trung tâm của trời đất”, một nơi có thế

“rồng cuộn hổ ngồi” Nhà vua rất tâm đắc và hào hứng nói tới cái nơi “đãđúng ngôi nam bắc đông tây, lại tiện hướng nhìn sông dựa núi” Nơi đâykhông phải là miền Hoa Lư chật hẹp, núi non bao bọc lởm chởm mà là “địathế rộng mà bằng, đất đai cao mà thoáng” Thật cảm động một vị vua anh

Trang 30

minh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tớinhân dân Tìm chốn lập đô cũng vì dân, mong cho dân được hạnh phúc: “Dânkhỏi chịu cảnh ngập lụt” Nơi đây dân sẽ được hưởng no ấm thái bìnhvì“muôn vật cũng rất mực tốt tươi ” Nhà vua đánh giá kinh đô mới “Xemkhắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu củabốn phương đất nước, cũng là nơi kinh đô bậc nhất của của đế vương muônđời”.Chính vì thế nhà vua mới bày tỏ ý muốn:“Trẫm muốn dựa vào sự thuậnlợi của đất ấy để định chỗ ở Các khanh nghĩ thế nào?”.

1, Đoạn trích trên gợi em nhớ đến văn bản nào đã học trong chương trình Ngữ văn 8, tập II? (0,5 điểm)

2, Cho biết tác giả và thời điểm ra đời của tác phẩm đó? (0,5 điểm)

3, Tác phẩm được đề cập đến trong đoạn trích trên ra đời có ý nghĩa như thế nào đối với dân tộc Đại Việt lúc bấy giờ? (0,5 điểm)

4, Viết đoạn văn (khoảng 10 dòng) trình bày cảm nghĩ của em về tác giả,

người được nhận định là“một vị vua anh minh khai mở một triều đại chói lọi

trong lịch sử Đại Việt đã rất quan tâm tới nhân dân” (1,5 điểm)

GỢI Ý:

1 - Chiếu dời đô, Lí Công Uẩn

2 - Thời điểm ra đời: Năm Canh Tuất niên hiệu Thuận Thiên thứ

nhất (1010)

3 - Tác phẩm Chiếu dời đô ra đời có ý nghĩa phản ánh khát vọng

của nhân dân về một đất nước độc lập, thống nhất

- Đồng thời phản ánh ý chí tự cường của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh

4 - HS có thể sử dụng nhiều phương thức biểu đạt (nghị luận, biểu

cảm) miễn thể hiện được những cảm nhận về những điểm nổi bật

về tác giả- nhà vua Lí Công Uẩn:

+ Là một người thông minh, nhân ái, có chí lớn và lập được nhiềuchiến công (0.5đ)

+ Lí Công Uẩn đã lập nên một triều đại nhà Lí lẫy lừng và dưới

sự trị vì của vua Lí Công Uẩn đã đưa đất nước ta phát triển lớn mạnh khai mở một triều đại chói lọi trong lịch sử Đại Việt

(0.5đ)

+ Một vị vua anh minh, sáng suốt, có tầm nhìn xa rộng (0.25đ)+ Một người yêu nước thương dân, có tinh thần dân chủ (0.25đ)

ĐỀ 3: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi sau:

“Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tùy đâu tiện đấy mà đi học.

Trang 31

Phép dạy, nhất định theo Chu Tử Lúc đầu học tiểu học để bồi lấy gốc Tuần tự tiến lên học đến tứ thư, ngũ kinh, chư sử Học rộng rồi tóm lược cho gọn, theo điều học mà làm Họa may kẻ nhân tài mới lập được công, nhà nước nhờ thế mà vững yên Đó mới thực là cái đạo ngày nay có quan hệ tới lòng người Xin chớ bỏ qua.”

Câu 1: Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là ai?

Câu 2: Tác phẩm thuộc thể loại gì? Trình bày hoàn cảnh sáng tác của tácphẩm đó?

Câu 3: Câu văn: “Cúi xin từ nay ban chiếu thư cho thầy trò trường học

của phủ, huyện, các trường tư, con cháu các nhà văn võ, thuộc lại ở các trấn cựu triều, đều tùy đâu tiện đấy mà đi học.” thuộc kiểu câu nào? Xác định

hành động nói và cách thức thực hiện hành động nóitrong câu đó?

GỢI Ý:

1 - Đoạn văn trên được trích trong văn bản “Chiếu dời đô”

- Tác giả: Lý Công Uẩn (tức Lý Thái Tổ)

2

- Thể loại văn bản: Thể Chiếu

- Hoàn cảnh sáng tác: Lý Công Uẩn viết bài chiếu năm 1010 để bày

tỏ ý định dời đô từ Hoa Lư (Ninh Bình) ra thành Đại La (tức Hà Nộingày nay)

3

-Câu “Các khanh nghĩ thế nào?”thuộc kiểu câu nghi vấn.

- Hành động nói: Hành động hỏi

-Cách thức thực hiện hành động nói: Trực tiếp

ĐỀ 4: Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa.Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các Khanh nghĩ thế nào?”

(Theo Ngữ văn 8, Tập 2, NXB Giáo dục)

Câu 1 (1,0 điểm) Phần trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả là ai?

Nêu thể loại và hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

Trang 32

Câu 2 (1,0 điểm) Xác định kiểu câu theo mục đích nói và hành động

nói trong câu: “Các khanh nghĩ thế nào?”

Câu 3 (1,0 điểm) Theo em vì sao vua Lí Công Uẩn quyết định dời đô

- Đoạn văn trên trích từ văn bản: Chiếu dời đô.

- Tác giả: Lí Công Uẩn.

- Thể loại: Chiếu ( Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh).

- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1010 khi vua Lí quyết định dời

đô về Đại La

Lí Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La Vì:

- Đại La có giá trị lịch sử: Thành Đại La đã từng là kinh đô cũ của Cao Vương

- Có vị trí địa lí, địa hình thuận lợi: Là trung tâm của trời đất, thếrồng cuộn hổ ngồi, địa thế rộng bằng phẳng, là thắng địa …

- Là trung tâm kinh tế, xã hôi: Đây là nơi lí tưởng để đóng đô

ĐỀ 5: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trungtâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây;lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng ; đất đai cao màthoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mựcphong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật làchốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhấtcủa đế vương muôn đời”

( Lí Công Uẩn,“Chiếu dời đô”, Ngữ văn 8, tập 2, NXB Giáo dục)

Câu 1.(0,5 điểm) Văn bản chứa đoạn trích trên thuộc thể loại văn học nào? Câu 2.(0,5 điểm) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên? Câu 3.(1,0 điểm) Xét theo mục đích nói, câu “Dân cư khỏi chịu cảnh khốn

khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi.” thuộc kiểu câu gì?

Câu 4.(1,0 điểm) Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn văn trên?

Câu 5 (2,0 điểm) Từ nội dung đoạn văn phần Đọc hiểu, em hãy viết một

đoạn văn nghị luận (từ 7 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hương.

GỢI Ý

1 Văn bản “Chiếu dời đô” thuộc thể loại chiếu

Trang 33

2 Phương thức biểu đạt chính: Nghị luận

3 Câu văn trên thuộc kiểu câu trần thuật

4 Đoạn văn nêu những lợi thế của vùng đất Đại La – một vùng đất

hội tụ mọi yếu tố thuận lợi để trở thành kinh đô của đế vương muônđời

5 Viết đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về tình

yêu quê hương

a Đảm bảo thể thức của một đoạn văn

b Xác định đúng nội dung trình bày trong đoạn văn: Tình yêu quêhương, đất nước

c Triển khai nội dung đoạn văn hợp lý đoạn văn có những ý cơ bảnsau:

- Tình yêu quê hương là một trong những tình cảm thiêng liêng củacon người

- Biểu hiện tình yêu quê hương của mỗi người, mỗi nhà văn, củabản thân học sinh

- Khẳng định đó là tình cảm cao quí, bền chặt, không có gì có thểchia cắt Học sinh phải phấn đấu học tập để góp phần xây dựng quêhương

ĐỀ 6: Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Huống gì thành Đại la, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất, được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng

Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ

hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

Trang 34

3.(1.0đ) Xác định câu chủ đề của đoạn? Từ vị trí của câu chủ đề cho thấyđoạn văn được viết theo cách nào?

4.(1.0đ) Nêu nội dung đoạn trích?

3 - Câu chủ đề của đoạn: Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn

phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

- Đoạn văn được viết theo cách quy nạp.

4 - Khẳng định Đại La xứng đáng là nơi đóng đô

ĐỀ 7: Đọc phần trích sau và trả lời các câu hỏi:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa.Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở Các Khanh nghĩ thế nào?”

(Theo Ngữ văn 8, Tập 2, NXB Giáo

dục)

Câu 1 (1,0 điểm) Phần trích trên thuộc văn bản nào? Tác giả là ai?

Nêu thể loại và hoàn cảnh sáng tác của văn bản?

Câu 2 (1,0 điểm) Xác định kiểu câu theo mục đích nói và hành động

nói trong câu: “Các khanh nghĩ thế nào?”

Câu 3 (1,0 điểm) Theo em vì sao vua Lí Công Uẩn quyết định dời đô

về Đại La?

GỢI Ý:

1

(1,0

- Đoạn văn trên trích từ văn bản: Chiếu dời đô.

- Tác giả: Lí Công Uẩn.

Trang 35

điểm) - Thể loại: Chiếu ( Thể văn do vua dùng để ban bố mệnh lệnh).

- Hoàn cảnh sáng tác: Viết năm 1010 khi vua Lí quyết định dời

đô về Đại La

Lí Công Uẩn quyết định dời đô về Đại La Vì:

- Đại La có giá trị lịch sử: Thành Đại La đã từng là kinh đô cũ của Cao Vương

- Có vị trí địa lí, địa hình thuận lợi: Là trung tâm của trời đất, thếrồng cuộn hổ ngồi, địa thế rộng bằng phẳng, là thắng địa …

- Là trung tâm kinh tế, xã hôi: Đây là nơi lí tưởng để đóng đô

ĐỀ 8: Đọc đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:

“Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(Trích “ Chiếu dời đô”-Lí Công Uẩn)

1 Nêu phương thức biểu đạt của đoạn văn trên?

2 Nội dung của đoạn văn là gì?

3 Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La đã thể hện thế và lực của nước ta lúc nàynhư thế nào? Quyết định dời đô của Lí Công Uẩn chứng tỏ ông là người nhưthế nào?

4 Là học sinh, thế hệ tương lai của đất nước, em cần làm gì để góp phần xâydựng đất nước, hãy chia sẻ bằng một đoạn văn từ 5 đến 7 câu ?

GỢI Ý:

1.Phương thức biểu đạt: Nghị luận

2 Nội dung của đoạn văn: Những lợi thế của thành Đại La để xứng đáng làkinh đô

3 Việc dời đô từ Hoa Lư ra Đại La đã cho thấy thế và lực của nước ta lúc nàyđang trên đà lớn mạnh, phát triển, hưng thịnh

- Quyết định dời đô của Lí Công Uẩn hoàn toàn đúng đắn chứng tỏ Lí CôngUẩn là một vị vua anh minh, sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng, tầm nhìnchiến lược, yêu nước, thương dân, quyết định của ông đã làm thay đổi vậnmệnh của dân tộc

4 Là học sinh, thế hệ tương lai của đất nước, em cần

Trang 36

- Học tập thật tốt để có kiến thức, kĩ năng theo kịp với thời đại ngày nay: thời

kì CNH- HĐH, CNTT phát tiển như vũ bão, thời kì của nền kinh tế tri thức

- Rèn luyện tu dưỡng đạo đức thật tốt để có lối sống lành mạnh, tác phongtốt,

- Tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp, tập thể, xã hội để luônnăng động, sáng tạo, chủ động,…

- Noi gương các thế hệ cha anh đi trước bằng những hành động, việc làm cụthể hãy đem hết sức lực, trí tuệ, tâm huyết để góp phần xây dựng quê hươngđất nước

- Đặc biệt trong thời đại ngày nay khi mà xã hội có nhiều biến động vớinhững vấn đề phức tạp, nhạy cảm như chủ quyền biển đảo, khủng bố, dịchbệnh Covid,… thì thế hệ trẻ cần có “trái tim nóng, cái đầu lạnh” để xây dựngbảo vệ quê hương đất nước, luôn tỉnh táo, cảnh giác…

ĐỀ 9: Đọc kĩ đoạn văn sau rồi trả lời câu hỏi:

“ Huống gì thành Đại La La kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng.Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.”

(“ Chiếu dời đô”- Lý Công Uẩn Ngữ văn 8 tập II)1.Xác định luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên?

2.Hãy chỉ ra ra câu chủ đề của đoạn văn? Nội dung đoạn văn được trình bày theo cách nào?

3.Qua việc tìm hiểu văn bản nói chung và đoạn văn nói riêng em nhận thấy

Lý Công Uẩn là người như thế nào?

4.Là học sinh những chủ nhân tương lai của đất nước,em sẽ làm gì để góp phần xây dựng đất nước (Hãy chia sẻ bằng một đoạn văn từ 5 đến 7 câu)

1 GỢI Ý: Luận điểm được trình bày trong đoạn văn trên là: Khẳng định

thành Đại La là nơi tốt nhất để chọn làm kinh đô

Học sinh có thể trình bày luận điểm là: Những lợi thế để Đại La xứng đáng là kinh đô hoặc Những lý do khiến Đại La được chọn làm kinh đô mới

2 Câu chủ đề của đoạn văn là: Thật là chốn hội tụ trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của Đế vương muôn đời

- Nội dung của đoạn văn được trình bày theo cách quy nạp

3 Lý Công Uẩn là một vị vua anh minh, sáng suốt, có tầm nhìn xa trông rộng

là một đấng minh quân yêu nước thương dân

4.Là học sinh nhữngchủ nhân tương lai của đất nước em sẽ

Trang 37

- Học tập thật tốt để trang bị kiến thức ,kỹ năng đáp ứng yêu cầu của đất nước….

- Rèn luyện sức khỏe, tu dưỡng đạo đức thật tốt để có lối sống lành mạnh,tác phong tốt

- Tích cực tham gia các hoạt động củat trường,lớp, thôn xóm để đóng góp công sức vào việc xây dựng xã hội xanh, sạch, đẹp, an toàn

- Giữ gìn và phát huy những truyền thống tốt đẹp của dân tộc học hỏi những nét đẹp văn hóa, kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới

-Tuân theo các quy định của pháp luật, không nghe theo những lời dụ dỗ, lôi kéo của kẻ xấu, kẻ phản động

ĐỀ 10: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời

(Sách giáo khoa Ngữ văn 8, tập hai, NXBGD năm 2015)

Câu 1 (1,0 điểm): Đoạn trích trên được trích từ văn bản nào? Tác giả là

ai?

Câu 2 (1,0 điểm): Nội dung của đoạn trích trên là gì?

Câu 3 (1,0 điểm): Xác định kiểu câu chia theo mục đích nói, hành

động nói của câu: Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa.

Câu 4 (1,0 điểm): Viết một đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) trình bày cảm

nhận của em khi đọc đoạn trích trên

GỢI Ý:

1

- Đoạn trích đã cho được trích từ văn bản: Chiếu dời đô.

- Tác giả: Lí Công Uẩn

2 Nội dung: Thành Đại La có đủ mọi điều kiện để xứng đáng là kinh đôbậc nhất của đất nước

3

- Kiểu câu: Câu trần thuật

- Hành động nói: Trình bày (nhận định, đánh giá )

4

- Bằng những câu văn biền ngẫu kết hợp miêu tả sinh động, các vế liệt

kê liên tiếp cân đối, nhịp nhàng , tác giả đã chỉ rõ các lợi thế củathành Đại La: về lịch sử, về vị trí địa lí, về hình sông thế núi, về kinh

tế, chính trị, văn hoá Khẳng định Đại La là thắng địa bậc nhất, xứngđáng là nơi tốt nhất để định đô

- Đoạn văn thể hiện ý chí tự lập, tự cường, khát vọng xây dựng đất

Trang 38

nước và niềm tin vào tương lai Đại Việt phồn thịnh lâu bền Qua đó tathêm hiểu và tự hào về thủ đô, về đất nước.

ĐỀ 11: Đọc đoạn văn sau và viết ra tờ giấy thi chữ cái in hoa trước đáp

án đúng.

Huống gì thành Đại La, kinh đô cũ của Cao Vương: Ở vào nơi trung tâm trời đất; được cái thế rồng cuộn hổ ngồi Đã đúng ngôi nam bắc đông tây; lại tiện hướng nhìn sông dựa núi Địa thế rộng mà bằng; đất đai cao mà thoáng Dân cư khỏi khỏi chịu cảnh khốn khổ ngập lụt; muôn vật cũng rất mực phong phú tốt tươi Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hội trọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đô bậc nhất của đế vương muôn đời.

(Chiếu dời đô, Ngữ văn 8, Tập 2, Nxb Giáo dục,

2019, tr.49)

Câu 1: Văn bản “Chiếu dời đô ” của tác giả nào?

A Trần Quốc Tuấn B Lí Công Uẩn

C Nguyễn Trãi D Nguyễn Thiếp

Câu 2: Đoạn văn trên sử dụng phương thức biểu đạt chính là gì?

A Nghị luận B Thuyết minh C Tự sự D

Biểu cảm

Câu 3: Dòng nào nêu đúng nhất nội dung của đoạn văn trên?

A Khẳng định thành Đại La là kinh đô cũ của Cao Vương

B Khẳng định lợi thế của thành Đại La có thiên nhiên tươi đẹp, dân cưđông đúc

C Khẳng định lợi thế của thành Đại La về vị thế địa lí, lịch sử, chínhtrị, văn hóa

D Khẳng định lợi thế của thành Đại La có núi cao, sông rộng, đấtbằng

Câu 4: Từ “thắng địa” trong câu “Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng

địa”có nghĩa là gì?

A Là nơi có sông ngòi bao quanh

B Là chỗ đất có phong cảnh và địa thế đẹp

C Là nơi có núi non hiểm trở

D Là thế đất giống hình rồng cuộn, hổ ngồi

Trang 39

“Nếu có giặc Mông thát tràn sang thì cựa gà trống không đủ đâm thủng áo giáp của giặc; mẹo cờ bạc không đủ thi hành mưu lược nhà binh Vườn tược nhiều không thể chuộc nổi tấm thân ngàn vàng; vợ con bận không ích gì cho việc quân quốc Tiền của dẫu lắm không mua nổi vàng bạc; chó săn tuy hay không đuổi được quân thù Chén rượu ngọt ngon không làm giặc say chết; giọng hát réo rắt không làm giặc điếc tai Lúc bấy giờ chúa tôi nhà ta đều bị bắt, đau xót biết chừng nào! Chẳng những thái ấp của ta không còn mà bổng lộc các ngươi cũng thuộc về tay kẻ khác; chẳng những gia quyến của ta bị đuổi mà vợ con các ngươi cũng bị kẻ khác bắt đi; chẳng những xã tắc tổ tông

ta bị những kẻ khác giày xéo mà phần mộ cha ông các ngươi cũng bị kẻ khác bới đào; chẳng những thân ta kiếp này chịu nhục đến trăm năm sau tiếng nhơ khôn rửa, tên xấu còn lưu mà gia thanh các ngươi cũng không khỏi mang danh là tướng bại trận Lúc bấy giờ các ngươi có muốn vui chơi thỏa thích, phỏng có được chăng?”

(Ngữ văn 8 – tập 2)

Câu 1: (1,5 điểm) Đoạn Văn trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Nêu nội

dung chính của đoạn văn trên ?

Câu 2: (0,5 điểm) Nêu hoàn cảnh ra đời của

tác phẩm đoạn trích trên?

Câu 3: (1 điểm) Xác định kiểu câu của các câu 1,2 trong đoạn văn trên Xác định mục

đích nói của các câu đó?

GỢI Ý:

Câu 1: (1,5 điểm)

- Đoạn văn trích từ tác phẩm : Hịch tướng sĩ

- Tác giả Trần Quốc Tuấn

- Nội dung đoạn văn: Trần Quốc Tuấn phê phán thái độ cầu an, hưởng lạc,ham những thú vui tầm thường mà quên việc nước và ông chỉ ra những hậuquả nếu như thất bại dưới tay giặc

- Kiểu câu và mục đích nói

Câu 1: Kiểu câu trần thuật; hành động nói trình bày

Câu 2: Kiểu câu cảm thán; hành động nói bộc lộ cảm xúc

ĐỀ 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi :

Trang 40

Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn Làm tướng triều đình phải hầu quân giặc mà không biết tức; nghe nhạc thái thường để đãi yến ngụy sứ mà không biết căm Hoặc lấy việc chọi gà làm vui đùa, hoặc lấy việc đánh bạc làm tiêu khiển ; hoặc vui thú vườn ruộng, hoặc quyến luyến vợ con; hoặc lo làm giàu mà quên việc nước, hoặc ham săn bắn mà quên việc binh; hoặc thích rượu ngon, hoặc mê tiếng hát Nếu có giặc Mông Thát tràn sang thì cựa gà trống không thể đâm thủng

áo giáp của giặc, mẹo cờ bạc không thể dùng làm mưu nhà binh; dẫu rằng ruộng lắm vườn nhiều, tấm thân quý nghìn vàng khôn chuộc, vả lại vợ bìu con díu, việc quân cơ trăm sự ích chi; tiền của tuy nhiều khôn mua được đầu giặc, chó săn tuy khỏe không đuổi được quân thù; chén rượu ngon không thể làm cho giặc say chết, tiếng hát hay không thể làm cho giặc điếc tai Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!

(Ngữ văn 8, tập hai)

1 Đoạn văn trích từ tác phẩm nào ? Của ai ?

2 Kết thúc tác phẩm có đoạn văn trên, tác giả viết: “cho nên ta viết bài hịch này để các ngươi hiểu rõ bụng ta.” Theo em, “các ngươi” được nhắc tới ở đây là những ai và “hiểu rõ bụng ta” là hiểu điểu gì?

3 Hãy cho biết, theo mục đích nói, câu: “Lúc bấy giờ, ta cùng các ngươi

sẽ bị bắt, đau xót biết chừng nào!” thuộc kiểu câu gì và thực hiện hành

1 - Tác phẩm: Hịch tướng sĩ (Dụ chư tì tướng hịch văn)

- Tác giả: Trần Quốc Tuấn

2

- các ngươi: các tướng, sĩ (tướng lĩnh, binh sĩ)

- hiểu rõ bụng ta: hiểu rõ tấm lòng của Trần Quốc Tuấn yêu nước

mãnh liệt, căm thù giặc sâu sắc; mong muốn tướng sĩ đồng lòng học

tập Binh thư yếu lược, quyết tâm chiến đấu và chiến thắng giặc

12 câu theo cách lập luận diễn dịch làm sáng tỏ nội dung nhận xét đã

nêu: Bao trùm lên đoạn trích là tấm lòng băn khoăn, lo lắng đối với vận mệnh đất nước của tác giả

a.Hình thức : đúng hình thức đoạn văn, triển khai theo cách lập

luận diễn dịch; đảm bảo độ dài, có câu cảm thán( Gạch chân)

Ngày đăng: 05/01/2021, 20:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w