Vòng đờiTrong cơ thể vật chủ, sán trưởng thành sống và đẻ trứng ở đường mật lớn, trứng xuống ruột và theo phân ra ngoài Phát triển trong nước nở ra ấu trùng miracidia sau 9- 15 ngày..
Trang 1SÁN LÁ GAN LỚN
PGS.TS TRẦN VĂN HUY
Trang 2Bệnh sán lá gan lớn gây ra bởi 1 trong 2 loại
Fasciola hepatica hoặc Fasciola gigantica
F hepatica thường gặp hơn và phân bố rộng rãi hơn trên TG, trong khi đó Fasciola gigantica chủ yếu gặp ở các nước nhiệt đới
Cả hai KST dẹt này đều lưỡng tính, có vòng đời
tương tự và gây ra bệnh cảnh lâm sàng gần giống nhau ở người
RFLP : phân biệt F.hepatica và F gigantica
Trang 3lớn, dẹt, màu nâu và có dạng lá, Kt # 2.5-3 *1-1.5 cm
Phía trước được phủ bởi lớp vảy sừng
Sán trưởng thành sống ở đường mật trong hoặc ngoài gan của vật chủ
Trứng hình bầu dục, vàng-nâu, kt # 130-150*60-90 µm
Trang 7Vòng đời
Trong cơ thể vật chủ, sán trưởng thành sống và đẻ trứng
ở đường mật lớn, trứng xuống ruột và theo phân ra ngoài Phát triển trong nước nở ra ấu trùng miracidia sau 9-
15 ngày Miracidia di chuyển vào ốc sên (Vật chủ đầu tiên) Trong cơ thể ốc, miracidia sinh sản và phát triển thành ấu trùng khác sau 4-7tu
Âú trùng này đóng kén trên cây thuỷ sinh nang ấu
Trang 82.2.Chu kỳ phát triển của sán lá gan lớn: (H1)
Trang 9Sinh bệnh học
Ấu trùng di chuyển làm phá huỷ nhu
mô gan dẫn tới hoại tử và xơ hoá
Mức độ tổn thương gan tương quan với lượng KST
Sán trưởng thành có thể gây tắc nghẽn, giãn và xơ hoá đường mật
Nhiễm sán lá gan lạc chỗ cũng có thể
dẫn đến sự xâm nhiễm bc đơn nhân và
ưa axit gây ra thương tổn tổ chức đó
Trang 10Biểu hiện lâm sàng
Đa số có biểu hiện nhẹ nhàng
Nhưng có thể tử vong khi nhiễm sán lá nặng
Triệu chứng điển hình:
Cấp (pha gan)
Mạn (pha đường mật)
Sán lá lạc chỗ ở đường hầu họng
Trang 11Triệu chứng xuất hiện sau vài tuần đến vài tháng (
thường là 6 tuần) Hoại tử nhu mô gan có thể xảy ra
Thường có tăng BC ưa axit
Cơ chế miễn dịch dị ứng = Hc Loeffler hoặc có thể tràn dịch màng phổi phải với nhiều bc eosin
Viêm màng ngoài tim, rối loạn dẫn truyền, triệu chứng màng não, động kinh cũng có thể gặp
Trang 12Chẩn đoán:
đau bụng,
gan lớn
tăng bc eosin ngoại vi
Tiền sử ăn rau thuỷ sinh, rau sống rửa không sạch
Trang 13Pha mạn (Pha đường mật)
Tr Chứng thường ít rõ ràng, sán trưởng
thành có thể gây tắc đường mật lớn
cơn đau quặn gan, viêm đường mật, bệnh sỏi mật, vàng da tắc mật
Nhiễm trùng nặng và keó dàixơ gan mật
và xơ hoá đường mật
Đau thượng vị và HSP, tiêu chảy, nôn và buồn nôn, mệt mỏi, gan lớn và vàng da
Tăng Bc eosin
Trang 14Sưng hạch bạch huyết
Trang 15Nhiễm sán lá gan lớn ở hầu họng
Hiếm Sán sống có thể tấn công đường hô hấp trên, đường tiêu hoá gây viêm họng xung huyết
Ngạt thở = "halzoun".
Trang 16Xét nghiệm
Tăng bc, ưu thế eosin ở # 95% ở gđ cấp, có thể bình thường hoặc giảm ở
gđ mạn.Trẻ em Ai cập bị nhiễm sán lá gan lớn cấp có 14-82% tăng BC Eosin ngoại vi
Thiếu máu nặng có thể gặp, nhất là ở trẻ em
# 50% bn có tốc độ lắng máu tăng
Trang 18Xét nghiệm chức năng gan
Tăng GGT, photphatase kiềm và bilirubin cho thấy có ứ mật
transaminase : hiếm
Trang 20Siêu âm
Hình ảnh tổn thương gan là những ổ âm hỗn hợp hình tổ ong hoặc hình ảnh tụ dịch dưới bao gan
Dày bất thường đường mật
Siêu âm có thể thấy sán trưởng thành trong đường mật hoặc túi mật
Báng: ít gặp, lượng ít
Trang 21CĐHA khác
Chụp đường mật ERCP:
có thể giúp thấy sán trong đường mật
Trang 27Các thủ thuật:
Hút dịch tá tràng có thể tìm thấy trứng sán Sinh thiết gan: thấy các vi apxe và đường hầm trong nhu mô hoại tử, bao quanh bởi các tổ chức viêm thâm nhiễm đầy bc
eosin
Các tổn thương cũ có thể xơ hoá
Nội soi ổ bụng: Nhiều hạch vàng, xám
trắng, đk 2-20mm, và các sợi ngắn hình giun trên bề mặt gan KPM và thành ruột non
Trang 28Nội soi đường tiêu hoá trên
Nội soi : có thể thấy sự bít tắc đường mật + Có thể lấy sán qua ERCP
Tiêm TM cholecystokinin có thể gây tăng thải trứng, giúp lấy mẫu qua nội soi để
xét nghiệm.
Chọc dịch màng phổi cho thấy tăng bc
eosin trong bệnh phẩm
Trang 30Điều trị: Triclabendazole
Làm phá vỡ cấu trúc và chức năng các vi ống của sán
Trang 32Có thể cần điều trị nhắc lại
Ở Ai cập: triclabendazol đã được dùng
để điều trị cho 40 trẻ em bị sán lá gan lớn, 8 trong số đó đã từng thất bại điều trị trước đó, sau 1 liều đơn 10mg/kg; 78% lành và số còn lại lành hẳn sau
liều thứ hai
Chưa ghi nhận td phụ
Các nghiên cứu ở người lớn cho thấy tỷ
lệ thành công cao và khả năng dung
nạp rất tốt
Trang 33Tên thuốc Bithionol (Lorothidol, Bitin): Ức chế quá
trình phosphoryl oxi hoá của KST, dẫn đến ngăn chặn tổng hợp ATP
Liều người lớn 30-50 mg/kg/j chia 3 lần trong 5-15 ngày
điều trị; Có thể nhắc lại Liều trẻ em Tính liều giống người lớn
CCĐ Mẫn cảm với các thành phần của thuốc
Tương tác Chưa ghi nhận
Mang thai Tính an toàn cho thai phụ chưa được xác
định (nhóm C)
TD phụ Lo lắng, nôn, buồn nôn, tiêu chảy, đau
bụng, giảm huyết áp, chóng mặt, đau đầu, tăng nhạy cảm ánh sáng và ngứa…
Trang 34Nitazoxanide được dung nạp tốt
Hiệu quả 40% ở trẻ em và 60% ở người lớn
Trang 35Iran
46 bn, Không đáp ứng với TCBZ 1,5g/d , 3 tuần
95% : hết đau
28/35; trứng(-) sau Tx
Trang 37Liệu pháp khác
ERCP
Phẫu thuật ?
Trang 38Biến chứng và theo dõi
Nhiễm trùng đường mật ngược dòng cần điều trị bằng KS và PT
Tắc đường mật :ERCP lấy sán trực tiếp
Trang 39Theo dõi
biến mất của bc ưa axit, xn tìm
trứng trong phân (-) và giảm các chỉ số huyết thanh SÂ kiểm tra
sau điều trị.
Các thành viên khác trong gđ có cùng nguy cơ nhi ễm nên đi khám Không có triệu chứng cũng nên
điều trị
Trang 40Điều trị cho các vật chủ là đv ăn cỏ
Nghiên cứu vắcxin ở động vât: giảm sự phát triển và sinh sản của sán
Chưa có vacxin ở người