Chương 5: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU TRONG DOANH NGHIỆP5.1. Khái niệm TSCĐ và vốn chủ sở hữu5.1.1. Khái niệm và đặc điểm TSCĐ3.1.1.1. Khái niệmĐặc điểm của tư liệu lao động là thời gian sử dụng tương đối dài nên có thể thamgia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu,trong quá trình sử dụng tư liệu lao động bị hao mòn dần. Ngoài ra, có một số tài sản khôngcó hình thái vật chất ban đầu cụ thể nhưng do đặc điểm và tính chất nên cũng có thể xếpvào tư liệu lao động vô hình: bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả…Tư liệu lao động của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau về thời hạn sửdụng, giá trị, mức độ hao mòn…. Do đó để đơn giản việc quản lý, toàn bộ tư liệu lao độngđược chia thành hai loại TSCĐ và công cụ dụng cụ. Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau:- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó,- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy,- Thời gian sử dụng từ 1 năm- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên.Những tư liệu lao động không hội đủ một
Trang 1Chương 5: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH VÀ NGUỒN VỐN CHỦ SỞ HỮU
TRONG DOANH NGHIỆP
5.1 Khái niệm TSCĐ và vốn chủ sở hữu
5.1.1 Khái niệm và đặc điểm TSCĐ
3.1.1.1 Khái niệm
Đặc điểm của tư liệu lao động là thời gian sử dụng tương đối dài nên có thể tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên hình thái hiện vật ban đầu, trong quá trình sử dụng tư liệu lao động bị hao mòn dần Ngoài ra, có một số tài sản không
có hình thái vật chất ban đầu cụ thể nhưng do đặc điểm và tính chất nên cũng có thể xếp vào tư liệu lao động vô hình: bằng phát minh sáng chế, bản quyền tác giả…
Tư liệu lao động của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại khác nhau về thời hạn sử dụng, giá trị, mức độ hao mòn… Do đó để đơn giản việc quản lý, toàn bộ tư liệu lao động được chia thành hai loại TSCĐ và công cụ dụng cụ
Tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐHH phải đồng thời thỏa mãn 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó,
- Nguyên giá tài sản phải được xác định một cách tin cậy,
- Thời gian sử dụng từ 1 năm
- Giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên
Những tư liệu lao động không hội đủ một trong bốn điều kiện trên sẽ được coi là công cụ lao động nhỏ Việc mua sắm và dự trữ được giải quyết bằng nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
3.1.1.2 Đặc điểm TSCĐ
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, không hay đổi hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng
- Chuyển đổi dần dần giá trị sản phẩm dưới hình thức khấu hao
5.1.2 Phân loại và kết cấu TSCĐ
3.1.2.1 Phân loại TSCĐ
- Theo hình thái biểu hiện
+ TSCĐ hữu hình
+ TSCĐ vô hình
Ý nghĩa: phương pháp phân loại này giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý
TSCĐ được tốt hơn, tính toán khấu hao hợp lý và chính xác
- Theo tình hình sử dụng, công dụng kinh tế: chia làm ba loại lớn
+ TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ không dùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh
+ TSCĐ chờ thanh lý
Ý nghĩa: Giúp doanh nghiệp biết được kết cấu TSCĐ và trình độ cơ giới hoá của
doanh nghiệp từ đó kiểm tra được mức độ đảm bảo với nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiến, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Trang 2- Theo quyền sở hữu: có hai loại:
+ TSCĐ tự có
+ TSCĐ thuê ngoài
Ý nghĩa: phương pháp phân loại này giúp doanh nghiệp biết tỷ trọng nguồn hình
thành vốn cố định từ đó có quyết định đầu tư vốn
3.1.2.2 Kết cấu TSCĐ
* Khái niệm:
Kết cấu TSCĐ là tỷ trọng giữa nguyên giá của một loại TSCĐ nào đó chiếm trong tổng nguyên giá toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp
* Nhân tố ảnh hưởng
- Tính chất sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ: Các ngành công nghiệp nặng như công nghiệp điện, cơ khí, chế tạo… thì kết cấu máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn và ngược lại
- Trình độ trang bị kỹ thuật và hiệu quả vốn đầu tư xây dựng cơ bản: Ơ những doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao thì máy móc thiết bị sản xuất chiếm tỷ trọng lớn, nhà cửa chiếm tỷ trọng lớn Ơ những doanh nghiệp có trình độ kỹ thuật thấp thì ngược lại
- Phương tiện tổ chức sản xuất: Ơ những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất theo dây chuyền thì phương tiện vận tải nội bộ chiếm tỷ trọng thấp và ngược lại
5.1.3 Vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn chủ sở hữu: bao gồm NSNN cấp, các cổ đông đóng góp, các thành viên tham gia liên doanh góp vốn
5.2 Phương pháp xác định nguyên giá và thời gian sử dụng TSCĐ
5.2.1 Nguyên giá TSCĐ
3.2.1.1 Nguyên giá TSCĐHH: là toàn bộ các chi phí thực tế đã chi ra để có tài sản
cố định cho đến khi TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
a) TSCĐ do mua sắm
- NG là Giá mua thực tế phải trả ( giá ghi trên hoá đơn); trừ các khoản giảm giá, được chiết khấu thương mại (nếu có); cộng cá khoản thuế không được hoàn lại và các chi phí liên quan trực tiếp đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng (chi phí chuẩn
bị mặt bằng, chi phí vận chuyển, bốc xếp ban đầu, chi phí lắp đặt chạy thử, …); trừ các khoản thu hồi về sản phẩm, phế liệu do chạy thử, chi phí chuyên gia và các chi phí liên quan trực tiếp khác
+ Trường hợp mua TSCĐHH là nhà cửa, vật kiến trúc gắn liền với quyền sử dụng đất thì giá thành quyền sử dụng đất phải được xác định riêng biệt và ghi nhận là TSCĐVH
+ Đối với TSCĐHH mua sắm theo phương thức trả chậm, NG được tính theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua Khoản chênh lệch giữa tổng số tiền phải thanh toán và giá mua trả ngay được hạch toán vào chi phí theo kỳ hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào NG TSCĐHH (vốn hóa)
b) TSCĐHH loại đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu:
Trang 3NG là giá quyết toán công trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan và lệ phí trước bạ (nếu có)
Các khoản chi phí phát sinh như: CPQLDN, CPSXC, chi phí chạy thử, và các chi phí khác nếu không liên quan trực tiếp đến việc mua sắm và đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng thì không được tính vào NG TSCĐHH Các khoản lỗ do ban đầu máy móc không hoạt động đúng như dự tính được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
c) TSCĐHH tự xây dựng hoặc tự chế:
NG là giá thành thực tế của TSCĐ tự xây dựng, tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử
Trường hợp doanh nghiệp dùng chính sản phẩm mình sản xuất ra để chuyển thành TSCĐ thì NG là chi phí sản xuất sản phẩm cộng các chi phí trực tiếp liên quan đến việc đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
d) TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi:
NG TSCĐHH mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐHH không tương tự hoặc tài sản khác phải được xác định theo giá trị hợp lý (là giá trị tài sản cụ thể được trao đổi giữa các bên đầy đủ sự hiểu biết trong trao đổi ngang giá) của TSCĐ nhận về, hoặc giá trị hợp lý của tài sản đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về
Trường hợp trao đổi tương tự (tài sản tương tự là tài sản có công dụng tương tự, trong cùng lĩnh vực kinh doanh và có giá trị tương đương), NG TSCĐ nhận về được tính bằng giá trị còn lại của tài sản đem trao đổi
e) TSCĐHH tài trợ, biếu tặng, góp vốn liên doanh:
NG được ghi nhận theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận và các chi phí liên quan đến việc đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng Trường hợp không ghi nhận giá trị hợp lý ban đầu thì doanh nghiệp ghi nhận theo giá trị danh nghĩa cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến khi đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng
f) TSCĐHH được cấp, được điều chuyển:
NG là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ đơn vị điều chuyển, đơn vị cấp… hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí liên quan trực tiếp đến khi đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)…
Riêng TSCĐ được điều chuyển từ các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc thì
NG là giá trị còn lại, phần chi phí liên quan tới việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên không được tính vào NG mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ
3.2.1.2 Nguyên giá TSCĐVH: bao gồm toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để
có được TSCĐVH tính từ thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính
a) NG TSCĐVH được hình thành trong quá trình sáp nhập doanh nghiệp có tính chất mua lại:
NG là giá trị hợp lý của tài sản vào ngày mua Doanh nghiệp phải xác định NG TSCĐVH một cách đáng tin cậy để ghi nhận tài sản đó một cách riêng biệt Giá trị hợp lý
Trang 4có thể là giá niêm yết trên thị trường hoạt động hoặc giá của nghiệp vụ mua bán TSCĐVH tương tự Trường hợp không có thị trường hoạt động cho tài sản thì NG được xác định là khoản tiền mà doanh nghiệp lẽ ra phải trả
Khi sáp nhập, bên mua tài sản ghi nhận là TSCĐVH nếu tài sản đó đáp ứng được định nghĩa và tiêu chuẩn ghi nhận TCĐVH, kể cả trường hợp đó không ghi nhận trong báo cáo tài chính của bên bán tài sản
Nếu tài sản có tính chất mua lại nhưng không thể xác định NG một cách đáng tin cậy thì tài sản đó không được ghi nhận là TSCĐVH riêng biệt mà được đưa vào lợi thế thương mại
b) TSCĐ là quyền sử dụng đất có thời hạn:
NG là toàn bộ số tiền trả khi nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp từ người khác, hoặc giá trị quyền sử dụng đất nhận góp vốn liên doanh: như tiền chi ra để có quyền sử dụng đất, chi phí cho đền bù, giải phóng mặt bằng, lệ phí trước bạ (nếu có)…
Trường hợp quyền sử dụng đất được chuyển nhượng cùng mua nhà cửa, vật kiến trúc trên đất thì giá trị nhà cửa, vật kiến trúc được tách riêng và ghi nhận TSCĐHH
c) Quyền phát hành: NG là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra để có quyền phát hành
d) Bản quyền, bằng sáng chế: NG là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để mua lại bản quyền, bằng sáng chế của các nhà phát minh hay những chi phí mà doanh nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu thử nghiệm được nhà nước cấp bằng sáng chế
e) Nhãn hiệu hàng hoá: toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp thực tế đã chi để mua nhãn hiệu hàng hoá đó
f) Phần mềm máy vi tính: toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã chi để có phần mềm máy tính
g) Giấy phép và giấy phép nhượng quyền: toàn bộ chi phí doanh nghiệp đã chi để
có giấy phép và giấy phép nhượng quyền (giấy phép khai thác, giấy phép sản xuất…)
Trang 53.2.1.3 Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính:
Thuê tài sản được coi là thuê tài chính nếu nội dung hợp đồng thuê tài sản thể hiện việc chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền quyền sở hữu tài sản
Các trường hợp dẫn đến thuê tài chính:
- Bên cho thuê chuyển giao quyền sở hữu tài sản cho bên thuê khi hết thời hạn thuê
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, bên mua có quyền chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Thời hạn cho thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng thực tế của tài sản cho dù không có sự chuyển giao quyền sở hữu
- Tại thời điểm khởi đầu thuê tài sản, giá trị hiện tại của khoản thanh toán tiền thuê tối thiểu chiếm giữ phần lớn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê
- Tài sản thue thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần có sự thay đổi, sửa chữa lớn nào
Hợp đồng thuê tài sản cũng được coi là hợp đồng thue tài chính nếu trong hợp đồng thỏa mãn ít nhất một trong ba điều kiện sau:
- Nếu bên thuê hủy hợp đồng và đền bù tổn thất phát sinh liên quan đến việc hủy hợp đồng bên cho thuê
- Thu nhập hoặc tổn thất do sự thay đổi giá trị hợp lý của giá trị còn lại của tài sản thuê gắn với bên thuê
- Bên thuê có khả năng tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn hợp đồng thuê với tiền thuê thấp hơn giá thuê thị trường
Phương pháp xác định NG TSCĐ thuê tài chính:
- Nếu hợp đồng thuê tài chính có qui định lãi suất phải trả theo năm thì NG TSCĐ thuê tài chính phản ảnh ở đơn vị thuê TSCĐ chính là giá trị hiện tại của các khoản chi trong tương lai được xác định theo công thức:
n
i=1
NG: Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính
P: giá trị các khoản chi bên thuê phải trả mỗi năm theo hợp đồng thuê
i: lãi suất vay vốn tính theo năm ghi trong hợp đồng thuê tài sản
n: thời hạn thuê TSCĐ theo hợp đồng thuê TSCĐ
Trường hợp hợp đồng không quy định tỷ lệ lãi suất thì tỷ lệ lãi suất được xác định theo lãi suất vay vốn trên thị trường nhưng không vượt quá trần lãi suất do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố cho từng thời hạn vay vốn tương ứng
P (1+i) n
1- (1+i) -n
i
Trang 6- Nếu trong hợp đồng thuê TSCĐ đã xác định tổng số tiền bên đi thuê phải trả cho
cả giai đoạn thuê, trong đó ghi rõ số tiền lãi phải trả cho mỗi năm thì nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính phản ảnh ở đơn vị thuê là
Nguyên giá = phải trả theo - phải trả x thuê
3.2.1.4 NG TSCĐ của cá nhân, hộ gia đình, công ty cổ phần mà không có hóa đơn, chứng từ là giá trị hợp lý
NG TSCĐ là do doanh nghiệp tự xác định tại thời điểm đăng ký kinh doanh và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của giá trị đó
5.2.2 Thời gian sử dụng
3.2.2.1 Đối với TSCĐHH
- Đối với TSCĐ còn mới (chưa qua sử dụng): doanh nghiệp căn cứ vào khung thời gian sử dụng TSCĐ quy định tại phụ lục 1 ban hành kèm theo số 203/2009/QĐ-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để xác đinh thời gian sử dụng
- Đối với TSCĐ đã qua sử dụng: thời gian sử dụng được xác định như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian sử dụng khác với khung quy định phải giải trình rõ căn cứ để Bộ Tài chính xem xét, quyết định
- Trường hợp có yếu tố tác động nhằm làm kéo dài hoặc rút ngắn tuổi thọ của TSCĐ, doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian sử dụng của TSCĐ, đồng thời lập biên bản làm rõ căn cứ thay đổi
3.2.2.2 Đối với TSCĐVH
Doanh nghiệp tự xác định thời gian sử dụng của TSCĐVH nhưng tối đa không quá
20 năm Riêng thời gian sử dụng quyền sử dụng đất có thời hạn là thời hạn cho phép sử dụng đất theo quy định
3.2.2.3 Đối với TSCĐ thuê tài chính
Thời gian sử dụng là thời hạn thuê TSCĐ
3.2.2.4 Trường hợp đặc biệt
- Đối với dự án đầu tư theo phương thức Xây dựng – Kinh doanh – Chuyển giao (BOT) thời gian sử dụng được tính từ khi đưa TSCĐ vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
- Đối với hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) có các bên nước ngoài tham gia hợp đồng, sau khi kết thúc thời hạn của hợp đồng bên nước ngoài thực hiện chuyển giao không bôi hoàn cho Nhà nước Việt Nam, thì thời gian sử dụng của TSCĐ chuyển giao được xác định từ thời điểm đưa TSCĐ vào sử dụng đến khi kết thúc dự án
Thời
gian sử
dụng
của
TSCĐ
x Giá trị hợp lý của TSCĐ
Giá bán của TSCĐ mới cùng loại hoặc TSCĐ tương đương trên thị trường
Thời gian sử dụng của TSCĐ mới cùng loại xác định theo quyết định này
=
Trang 75.3 Phương pháp khấu hao TSCĐ
5.3.1 Khái niệm
- Hao mòn TSCĐ là sự giảm dần giá trị của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn tự nhiên, do tiến bộ kỹ thuật… trong quá trình hoạt động của TSCĐ
- Trong quá trình sản xuất, TSCĐ của doanh nghiệp bị hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình và chuyển dịch dần dần giá trị của mình vào sản phẩm hoàn thành
+ Hao mòn hữu hình xảy ra một mặt là do sử dụng TSCĐ, mặt khác là do tác động
tự nhiên như khí hậu, thời tiết ẩm ướt, sắt thép bị han rỉ… Như vậy hao mòn hữu hình giảm là sự giảm dần về mặt giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ
+ Hao mòn vô hình xảy ra là do năng suất lao động nâng cao nên người ta có thể
sản xuất được loại máy móc có tính năng như máy cũ nhưng giá rẻ hơn; hoặc do mua máy mới bằng máy cũ nhưng có công suất cao hơn… Như vậy hao mòn vô hình là sự giảm dần về mặt giá trị của tài sản do có những TSCĐ cùng loại nhưng sản xuất với giá rẻ hơn, hiện đại hơn
- Giá trị của bộ phận TSCĐ tương ứng với mức hao mòn chuyển dịch dần vào sản phẩm gọi là khấu hao TSCĐ Bộ phận giá trị này là một yếu tố chi phí sản xuất hợp thành giá thành sản phẩm, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ được gọi là tiền khấu hao TSCĐ Sau khi sản phẩm được tiêu thụ, số tiền khấu hao được trích để bù đắp lại dần dần và tích lũy thành quỹ khấu hao TSCĐ
- Trong quá trình sản xuất kinh doanh tùy theo mức độ hao mòn, TSCĐ vừa phải đổi mới toàn bộ vừa phải đổi mới từng bộ phận Do đó khấu hao TSCĐ được phận thành khấu hao cơ bản và khấu hao sửa chữa lớn
5.3.2 Phương pháp khấu hao TSCĐ
5.3.2.1 Phương pháp khấu hao đường thẳng (phương pháp khấu hao tuyến tính cố định)
- Công thức tính
NG
KH =
Tsd Trong đó: KH: là mức trích khấu hao trung bình hàng năm
NG: là nguyên giá TSCĐ
Tsd: thời gian sử dụng (năm) Trong thực tế, để đơn giản thủ tục tính toán, người ta thường tính khấu hao bằng cách trước hết xác định tỷ lệ khấu hao Tỷ lệ khấu hao là tỷ lệ % giữa số tiền hàng năm so với nguyên giá
* Ưu:
Trang 8- Mức khấu hao được phân bổ vào giá thành hoặc chi phí lưu thông một cách đều đặn làm cho giá thành và chi phí được ổn định
- Cách tính này đơn giản, dễ làm, chính xác đối với từng loại TSCĐ
* Nhược:
Mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được trích một cách đồng đều nên khả năng thu hồi vốn chậm không phản ảnh đúng lượng hao mòn thực tế của đơn vị và tỷ lệ hao mòn vô hình của TSCĐ
5.3.2.2 Phương pháp khấu hao số dư giảm dần có điều chỉnh
- Xác định tỷ lệ khấu hao theo phương pháp đường thẳng (KH%)
- Xác định tỷ lệ khấu hao nhanh (KHgd%)
KHgd% = KH% x Hệ số điều chỉnh Thời gian sử dụng TSCĐ (năm) Hệ số điều chỉnh
- Xác định mức khấu hao năm thứ i:
KHi = Giá trị còn lại của TSCĐ đến đầu năm thứ i x KHgd%
- Những năm cuối khấu hao theo phương pháp đường thẳng
* Ưu điểm: Khả năng thu hồi vốn nhanh, khắc phục được hao mòn vô hình
* Nhược điểm:- Số tiền khấu hao lũy kế đến năm cuối cùng không đủ bù đắp giá trị ban đầu của máy móc Vì vậy đến nửa năm cuối thời gian sử dụng của máy móc người ta dùng lại phương pháp tuyến tính cố định
- Mặt khác, việc đẩy nhanh tốc độ khấu hao sẽ giảm tương ứng lợi nhuận của doanh nghiệp nhưng xét về lâu dài đây là con đường đúng đắn để bảo tồn và phát triển vốn cố định
5.3.2.3 Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm
5.4 Phương pháp lập kế hoạch khấu hao
5.4.1 Nguyên tắc và thời điểm trích khấu hao
3.4.1.1 Nguyên tắc
- Mọi TSCĐ có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải tính khấu hao, mức tính khấu hao hàng tháng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Những TSCĐ không tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì không phải tính khấu hao:
Mức khấu hao phải
trích trong tháng = thành trong thángSản lượng hoàn x trên một đơn vị sản lượngMức khấu hao bình quân
= Mức khấu hao bình quân
trên một đơn vị sản lượng = Sản lượng tính theo công suất thiết kế NG TSCĐ
Trang 9+ TSCĐ chưa cần dùng, không cần dùng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp được đưa vào cất trữ, điều đi nơi khác
+ TSCĐ thuộc dự trữ quốc gia, Nhà nước giao cho doanh nghiệp bảo hộ, cất giữ hộ
+ TSCĐ phục vụ cho phúc lợi tập thể như: nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà ăn, nhà truyền thống…
+ TSCĐ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp, các đơn vị an ninh quốc phòng (trừ những đơn vị hạch toán độc lập), những TSCĐ phục vụ nhu cầu chung của toàn xã hội như đê đập, cầu cống, đường xá, bến bãi… được Nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý
+ Những TSCĐ không tham gia vào sản xuất kinh doanh
+ Những TSCĐ hết thời hạn sử dụng nhưng còn sử dụng được
+ Những TSCĐ đang chờ quyết định thanh lý
3.4.1.2 Thời điểm trích khấu hao
- Những TSCĐ phải tính khấu hao tăng thêm năm kế hoạch bao gồm TSCĐ
do mua sắm, tài sản đã hoàn thành xây dựng cơ bản đưa vào sản xuất, TSCĐ được phép được đưa vào sử dụng và TSCĐ từ nơi khác chuyển đến
Những TSCĐ phải tính khấu hao giảm bớt trong năm kế hoạch gồm những TSCĐ
sa thải, TSCĐ chuyển từ sử dụng sang dự trữ hoặc điều đình sử dụng theo quyết định của cấp trên và TSCĐ được điều đi nơi khác
5.4.2 Phương pháp lập kế hoạch khấu hao
Bước 1: Xác định NG TSCĐ đầu kỳ kế hoạch phải tính khấu hao Trong tổng số
TSCĐ hiện có đầu kỳ của doanh nghiệp có thể có một số tài sản không thuộc diện khấu hao, phải loại trừ ra khi tính NG TSCĐ đầu kỳ phải khấu hao
Bước 2: Xác định NG bình quân tăng, giảm trong kỳ:
+ Phải tính khấu hao tăng trong kỳ khấu hao:
n i
kh ti
n
NG
1
x 1
+ Phải tính khấu hao giảm trong kỳ khấu hao:
Trong đó:
t
NG : Tổng NG bình quân TSCĐ phải tính khấu hao tăng kỳ kế hoạch
g
NG : Tổng NG bình quân TSCĐ phải tính khấu hao giảm kỳ kế hoạch
NGti : NG từng loại TSCĐ phải tính khấu hao tăng năm kế hoạch
NGgi: NG từng loại TSCĐ phải tính khấu hao giảm năm kế hoạch
tkh: là số tháng tính khấu hao tăng trong kỳ của từng loại TSCĐ
(n- tkh + 1): là số tháng không tính khấu hao trong kỳ của từng loại TSCĐ
n: số tháng trong kỳ
n i
kh gi
n
NG
1
1 1
Trang 10Bước 3: Xác định tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao bình quân năm khấu hao
Trong đó:
NG: tổng NG TSCĐ bình quân phải tính khấu hao năm kế hoạch
NGđk: tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao đầu kỳ kế hoạch
Bước 4: Xác định số tiền phải tính giá trị khấu hao trong năm kế hoạch
KH = NG x KH%
Bước 5: Lập bảng kế hoạch khấu hao TSCĐ