Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy Bai giang Vi điều khiển 8051 thầy Nguyễn Danh Huy
Trang 1BÀI 1: Giới thiệu
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 1
Máy tính số, vi xử lý, vi điều khiển
• Máy tính số điển hình là loại thiết bị xử lý các dữ
liệu, tín hiệu số có ba bộ phận chính:
– Bộ xử lý trung tâm (Central Processing Unit - CPU)
– Bộ nhớ (memory) gồm:
• Bộ nhớ chương trình (program memory - PM)
• Bộ nhớ dữ liệu (data memory - DM)
– Bộ nhớ trên các máy tính:
• Bộ nhớ sơ cấp (primary memory – ROM, RAM)
• Bộ nhớ thứ cấp(secondary memory – FDD, HDD, CD …)
– Hệ thống vào/ ra (Input/Output - I/O)
– Sự giao tiếp giữa các bộ phận trên được thực hiện
trên một hệ thống các đường dẫn gọi là bus
Trang 2tâm của hệ thống.
• Chịu trách nhiệm điều khiển toàn bộ luồng
thông tin giữa các bộ phận của máy tính,
xử lý dữ liệu bằng cách thực hiện các
phép toán số (digital)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 3
Các kiểu CPU và máy tính
• Single board CPU - gồm các modul xây dựng
trên một mạch đơn
– Máy tính xây dựng trên Single board CPU gọi là máy
tính nhỏ: minicomputer
• One chip CPU - được xây dựng (tích hợp) trong
một chíp đơn gọi là bộ vi xử lý : microprocessor
– Máy tính xây dựng với bộ vi xử lý gọi là máy vi tính:
micro computer – máy tính cực nhỏ
– Tuỳ theo ứng dụng, máy vi tính được tích hợp thiết bị
vào/ra và bộ nhớ, ví dụ máy tính cá nhân (PC) có
thiết bị vào/ra điển hình là bàn phím/chuột và màn
hình/máy in
Trang 3• Microcontroller - One-chip computer:
– Có khả năng ghép nối trực tiếp với phần cứng và
thực hiện điều khiển các chức năng của ứng dụng
– Không cần hoặc cần rất ít các thiết bị hỗ trợ - ứng
dụng nhúng – embedded
– Khả năng xử lý số rất mạnh
– Khả năng lập trình và điều khiển mạnh
– Khả năng thực hiện các ứng dụng ở mức độ cao như
là điều khiển ôtô, thiết bị số…
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 5
Đặc điểm các ứng dung với
microcontroller
• Các hệ thống “nhúng” thường đòi hỏi khả năng
thực hiện real–time (thời gian thực) và multi-task
(đa nhiệm):
• Thực hiện real-time tức là bộ điều khiển phải có
khả năng nhận, xử lý và đưa ra thông tin rất nhanh
khi hệ thống cần hay nói cách khác nó không tạo
thành nút cổ chai thông tin trong hệ thống
• Đa nhiệm là khả năng thực hiện nhiều công việc
cùng lúc
Trang 4cơ sở của máy tính số.
• 1890: Phát minh ra máy tính cơ khí chạy bằng điện
• 1906: Phát minh ra bóng chân không hay đèn chân
không ba cực
– Các phép toán có thể thực hiện bằng điện tử chứ không phải
bằng cơ khí.
– Thời gian thực hiện phép toán giảm từ giây xuống miligiây.
• 1938: Máy tính số điện tử đầu tiên
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 7
Quá trình phát triển (tiếp)
• 1946: Máy tính số cỡ lớn xuất hiện: Với tên gọi ENIAC
-Electronic Numerical Intergration and Calculation được
quân đội Mỹ sử dụng
• Kích thước: 30 tấn, 18000 bóng chân không
• Công suất tiêu hao:130kW
• Tốc độ: nhân 2 số hết 3 ms
• 1947: Transistor bán dẫn được phát minh
• 1954: Phát triển máy tính dùng Transistor
• 1957: Xuất hiện các ngôn ngữ cấp cao như FORTRAN,
COBOL,…
Trang 5một mảnh silicon có kích thước rất nhỏ.
• 1964: Máy tính từ mạch tích hợp được IBM phát triển
• 1970: Phát triển mạch tích hợp cỡ lớn (LSI – Large scale
- IC)
– SSI: mật độ vài trăm transistor trên một chip silicon.
– MSI: mật độ vài ngàn transistor trên một chip silicon.
– LSI: mật độ vài chục ngàn transistor trên một chip silicon
• 1971: Bắt đầu thời kỳ của vi xử lý:
– Bộ vi xử lý 4004 đầu tiên do Intel chế tạo Đây là loại vi xử lý 4
bit với công nghệ LSI.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 9
Lịch sử phát triển các vi xử lý (Intel)
4004 1971 4 First microprocessor
4040 1972 4 Enhanced version of the Intel 4004 processor
8008 1972 8 First 8-bit microprocessor
8080 1974 8 Successor to Intel 8008 CPU
8085 1976 8 Enhanced version of Intel 8080 CPU
8086 1978 16 First generation of Intel 80x86 processors
8088 1979 8/16 8 bit (external) version of Intel 8086 CPU
80186 1982 16 Next generation of 80x86 processors Used mostly as embedded processor
80188 1982 8/16 Next generation of 80x86 processors Used mostly as embedded processor
80286 1982 16 Second generation of 80x86 processors:new instructions, protected mode, support for
16MB of memory
Trang 680386 1985 32 Third generation of 80x86 processors: 32 bit architecture, new processor modes
80486 1989 32 Fourth generation of 80x86 processors: integrated FPU, internal clock multiplier
80486
overdrive 19?? 32 Overdrive/Upgrade processors for Intel 80486 family
Pentium 1993 32 Fifth generation of x86 processors: superscalar architecture, MMX
Pentium II 1997 32 Sixth generation of x86 processors
Celeron 1998 32 Low-cost version of Pentium II, Pentium III and Pentium 4 processors
Timna 32 Low-cost microprocessor with integrated peripherals (never released)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 11
Lịch sử phát triển các vi xử lý (Intel)
Pentium III 1999 32 Enhanced and faster version of Pentium II
Pentium 4 2000 32, 64 New generation of Pentium processors
Pentium M 2003 32 Pentium microprocessor specifically designed for mobile applications
Celeron D 2004 32, 64 Low-cost version Pentium 4 desktop processors
Celeron M 2004 32 Low-cost microprocessor specifically designed for mobile applications
Pentium D 2005 64 Dual-core CPUs based on Pentium 4 architecture
Xeon 200? 32, 64 High-performance version of Pentium 4 CPU
80860 1989 32 Embedded 32-bit microprocessor with integrated 3D graphics
Trang 7Core Duo 2006 32 32-bit dual-core microprocessor
Pentium
Dual-Core 2007 64 64-bit low-cost microprocessor
Celeron
Dual-Core 2008 64 64-bit low-cost microprocessor
Atom 2008 32, 64 Ultra-low power microprocessor
Core i7 2008 32, 64 64-bit microprocessor
Core i5 2009 32, 64 64-bit microprocessor
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 13
Một số vi xử lý Intel điển hình
• 4-bit microprocessor
• 740 KHz
• 4 KB program memory
• 640 bytes data memory
• 3-level deep stack
• No interrupts
• 16-pin DIP
Intel 4004 microprocessor family
Trang 8Intel 8085 microprocessor family
AMD AM8085A-2DC / C8085A-2
• 5 MHz
• 40-pin ceramic DIP
• Purple ceramic/gold top/gold pins
Trang 9CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 1: Giới thiệu 17
Trang 10BÀI 2: Cơ sở toán học
– Hệ đếm cơ số 10 là hệ đếm thường dùng trong các
tính toán và hiển thị kỹ thuật
– Để phân biệt với các hệ khác khi viết thường kèm
theo theo ký hiệu D
• Ví dụ: 2004D
– Các trọng số hệ 10: …1000; 100; 10; 1; 0,1; 0,01;
0,001; 0,0001;…
Trang 11Các hệ thống số (tiếp) – Hệ cơ số 2
• Hệ cơ số 2 – Hệ nhị phân – Binary
– Cơ số: 2
– Chữ số cơ bản: 0, 1
– Sử dụng cho các thiết bị tính toán điện tử.H
– Hai chữ số cơ bản của hệ 2 tương ứng với các
trạng thái đóng/cắt, cao/thấp trong mạch điện
– Để phân biệt số hệ 2 với các hệ khác, khi viết ta
thường dùng thêm ký hiệu B
Trang 12Các hệ thống số – Hệ cơ số 2 (tiếp)
• Trọng số trong hệ nhị phân;
• MSB - Most Significant Bit: bit có vị trí quan trọng nhất,
đó là bit đầu tiên bên trái
• LSB - Less Significant Bit: bit có vị trí ít quan trọng nhất,
đó là bit cuối cùng bên phải
– Ví dụ một số nhị phân - Tương tự với số thập phân
• Từ khái niệm trọng số có biểu thức tổng quát
cho giá trị theo hệ 10 từ một hệ bất kỳ.
D X A V
Trang 13CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 7
Đổi hệ 10 sang hệ 2 (tiếp)
• Cách thứ hai ngược với cách chuyển từ hệ 2 sang hệ 10
0,6 x 2 = 1 ,2 0,2 x 2 = 0 ,4 0,4 x 2 = 0 ,8 0,8 x 2 = 1 ,6 LSB 0,65D ≈ 0,101001B
Trang 14Các hệ thống số – Hệ cơ số 16
• Hệ cơ số 16 – Hệ lục thập phân – Hexa
– Trong phần lớn các hệ vi xử lý cũng như tính toán
số thường sử dụng dữ liệu là số nhị phân có độ dài
là bội số của nhóm 4 bit: 8, 12, 16, 32…
– Để thuận tiện nên sử dụng một loại mã biểu diễn
thay thế nhóm 4 bit nhị phân
– Với nhóm 4 bit có thể tổ hợp được 24= 16 giá trị
nên cần có 16 chữ số tương ứng để biểu diễn
– Do đó gọi là mã hexa decimal gọi tắt là hexa
• Cơ số 16
• Các chữ số cơ bản: 0, 1…9, A, B, C, D, E, F.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 9
Các hệ thống số – Hệ 16 (tiếp)
• Để biểu diễn một số nhị phân theo dạng hexa:
– Nhóm các nhóm 4 bit từ phải sang trái
– Dùng các chữ số hexa tương ứng nhóm 4 bit đó
– Ví dụ :
• Khi muốn chuyển đổi một giá trị hệ 10 sang
hexa cũng dùng phương pháp tương đương
đổi hệ 10 sang hệ 2.
Trang 15– Trong các ứng dụng vi xử lý có ghép nối với các thiết
bị như là bộ đếm, hiển thị giá trị thập phân thường
dùng mã BCD – Binary Coded Decimal tức là số
thập phân được mã bằng nhị phân
– Trong mã BCD, mỗi chữ số thập phân được mã
Trang 16• ASCII là bộ mã được dùng để trao đổi thông
tin chuẩn của Mỹ Lúc đầu chỉ dùng 7 bit (128
ký tự) sau đó mở rộng cho 8 bit và có thể biểu
diễn 256 ký tự khác nhau trong máy tính
• Bộ mã 8 bit => biểu diễn được 28 ký tự khác
nhau, mã 00(16)->FF(16)
– 128 kí tự chuẩn có mã từ 0016 7F16
– 128 kí tự mở rộng có mã từ 8016 FF16
Trang 17Các hệ thống số – Mã ASCII (tiếp)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 15
Các hệ thống số – Mã ASCII (tiếp)
• 95 kí tự hiển thị được:có mã từ 2016÷ 7E16
– 26 chữ cái hoa Latin 'A' ÷ 'Z' có mã từ 4116÷ 5A16
– 26 chữ cái thường Latin 'a' ÷ 'z' có mã từ 6116÷ 7A16
Trang 18Phép toán – Operation
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 17
Các phép toán nhị phân (tiếp)
Trang 19Các phép toán nhị phân (tiếp)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 19
Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Phép nhân không dấu
Trang 20• Phép chia không dấu
Các phép toán nhị phân (tiếp)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 21
Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Phép dịch logic - Dịch trái logic
– Tịnh tiến tất cả các bít của dãy nhị phân sang trái
Trang 21Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Phép dịch logic - Dịch phải logic
– Tịnh tiến tất cả các bít của dãy nhị phân sang phải
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 23
Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số bù 1: (One’s complement)
– Số bù 1 của một số nhị phân có các bit là đảo các
bit của số đã cho
– Ví dụ:
X: 10011101
Bù 1 của X: 01100010
X+ bù 1 của X: 11111111
Trang 22Các phép toán nhị phân (tiếp)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 25
Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số bù 2: (tiếp)
– Ví dụ: X+ bù 2 của X
X: 10011101
Bù 2 của X: 01100011 X+ bù 2 của X: 1 00000000
Trang 23Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số nhị phân có dấu:
– Khi lấy một số nhị phân cộng với số bù 2 của nó,
nếu không xét đến bit đầu tiên bên trái (bit 1) thì
được kết quả bằng “0”
– Bit đầu tiên bên trái coi là bit dấu:
“1”: là dấu “ - ”
”0”: là dấu “ + ”
– Như vậy với khái niệm số bù 2 ta có thể biểu diễn
số nguyên âm và dương Số X và bù 2 của nó là
một cặp số đối (VD: 2 và -2)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 27
Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số nhị phân có dấu : (tiếp)
– Khi muốn biểu diễn số nhị phân có dấu phải cần
xác định số bit sử dụng (độ dài dữ liệu) trong đó:
• Bit đầu tiên bên trái dùng làm dấu
• Phần còn lại dùng để biểu diễn biên độ (giá trị tuyệt đối).
Trang 24Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số nhị phân có dấu : (tiếp)
– Khi có một số nhị phân, để tìm số đối của nó tức là
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 29
Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số nhị phân có dấu : (tiếp)
– Với một độ dài số nhị phân cho trước thì số nguyên
có dấu được biểu diễn thế nào ?
– Ví dụ với số nhị phân 8 bit:
• Với 8 bit thì có thể biểu diễn 2 8 = 256 giá trị
• Một nửa số tổ hợp với bít đầu tiên bên trái là bit 0 dùng để
biểu diễn các số dương: từ 0 – 127
• Một nửa số tổ hợp với bít đầu tiên bên trái là bit 1 dùng để
biểu diễn các số âm: từ -1 đến -128.
Trang 25Các phép toán nhị phân (tiếp)
• Số nhị phân có dấu : (tiếp)
Số không
dấu
7 6 5 4 3 2 1 0 Số có dấu
255 254
129 128 127
1 0
-127 -128 +127
+1 +0
bit “dấu”
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 2: Cơ sở toán học 31
Trang 26BÀI 3: Các mạch số cơ bản
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 1
Khái niệm về vi mạch logic
• Vi mạch logic là một mạch gồm các phần tử được chế
tạo ở dạng các mạch tích hợp
• Mạch tích hợp còn gọi là IC (Integrated Circuit ) là một
sơ đồ mạch bán dẫn đầy đủ được xây dựng trên một
mảnh silic và được đóng vỏ
• IC có đặc điểm:
– Ưu điểm: số linh kiện trên một đơn vị diện tích – mật độ linh kiện
là lớn, làm giảm thể tích, giảm trọng lượng và kích thước chip.
– Nhược điểm: Hỏng một phần tử thì hỏng cả mạch.
• Phân loại: có 2 loại:
– Mạch tích hợp tương tự: làm việc với các tín hiệu tương tự
– Mạch tích hợp số: làm việc với các tín hiệu số
Trang 27Phân loại vi mạch logic
• Nếu phân loại theo mật độ linh kiện, người ta thường
tính đơn vị mật độ theo số lượng cổng Trong đó, 1 cổng
- gate có 210 transistor
• Thí dụ: cổng NAND 2 đầu vào có cấu tạo từ 4 transistor
– SSI - Small Scale Integration: Các vi mạch có mật độ tích hợp
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 3
Phân loại vi mạch logic (tiếp)
• Theo bản chất linh kiện được sử dụng
• MOS Metal Oxide Semiconductor
Trang 28Dạng xung logic lý tưởng
Sườn lên
Sườn dương
Mức cao
Mức thấp
Trang 29Khái niệm cổng logic bán dẫn
• Một số nhị phân chỉ có hai giá trị, 0 hoặc 1.
• Một hệ thống vật lý nào có thể thay đổi giữa hai
trạng thái bão hoà thì có thể biểu diễn số nhị phân.
• Mạch điện tử với các transistor là một loại thiết bị
lý tưởng để biểu diễn số nhị phân
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 7
Các cổng logic bán dẫn
• Transistors , khi làm việc ở các giới hạn sẽ ở một
trong hai trạng thái, “tắt – khoá” (khi không có dòng
điều khiển) và “mở bão hoà” (khi dòng điều khiển
cực đại).
• Mạch điện được thiết kế để transistor chỉ làm việc
với hai trạng thái như vậy có thể thực hiện các
mạch biểu diễn nhị phân với điện áp ra ở mức
thấp thể hiện bít “0” và điện áp ra ở mức tương đối
cao thể hiện bit “1”
Trang 30Mạch nhị phân dùng transistor
• Transistor mở bão hoà • Transistor khoá
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 9
Mạch nhị phân dùng transistor (tiếp)
Trang 31Mạch nhị phân dùng transistor (tiếp)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 11
Một số cổng logic TTL
Trang 32Mạch NAND
• Ký hiệu và bảng chân lý • Mạch nguyên lý
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 13
Mạch AND
• Ký hiệu và bảng chân lý • Mạch nguyên lý
Trang 33Mạch NOR
• Ký hiệu và bảng chân lý • Mạch nguyên lý
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 15
Mạch OR
• Ký hiệu và bảng chân lý • Mạch nguyên lý
Trang 34Một số cổng logic CMOS
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 17
Nguyên lý cơ bản
• Mạch đảo dùng CMOS
Trang 35CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 19
Trang 36Các kiểu đầu ra của cổng logic
Trang 37Bộ đệm – Buffer (tiếp)
• Về mặt thông tin thì không làm thay đổi thông tin qua
hai lần “đảo”
• Về mặt tín hiệu thì được khuyếch đại hai lần
• Khi đầu ra của cổng logic có công suất yếu không đủ
để phát hoặc nhận dòng cho tải (là cổng vào của một
cổng locgic khác) thì có thể “tăng” công suất qua hai
khâu “khuyếch đại đảo” như trênfed into the input
• Mức logic (thông tin - dữ liệu) không đổi nhưng khả
năng tương thích “công suất tín hiệu” tăng nên gọi là
bộ đệm – buffer
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 23
Bộ đệm 3 trạng thái – tristate buffer
Nguyên lý Điều khiển không đảo Điều khiển đảo
Trang 38Bộ đệm 3 trạng thái – tristate buffer
• Đầu ra có 3 trạng thái khác nhau.:
– Đầu ra ở mức thấp
– Đầu ra ơ mức cao
– Đầu ra thả nổi (trạng thái trở kháng cao – Z)
• Ngoài đầu vào và đầu ra, bộ đệm 3 trạng thái có
một đầu để điều khiển, còn gọi là đầu vào “cho
phép”
– Khi đầu vào này là “1”, bộ đệm cho phép dẫn như bộ
đệm thông thường
– Khi đầu vào này ở mức “0”, đầu ra sẽ ở trạng thái Z
bất kể tín hiệu tại đầu vào
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 25
Bộ đệm 3 trạng thái – tristate buffer
• Khi đầu vào điều khiển ở mức “0” sẽ “ngắt” cổng
khỏi đường tín hiệu nối với đầu ra và nó sẽ
không tác động tới đường tín hiệu và ngược lại.
• Bộ đệm 3 trạng thái còn có thể được thiết kế với
các đầu vào/ra và điều khiển là đảo.
Trang 39Một số cổng logic đóng vỏ DIP
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 27
Một số cổng logic đóng vỏ DIP (tiếp)
Trang 40Mạch lật – Flip Flop - FF
• Mạch lật (Flip Flop) là phần tử có khả năng giữ
đầu ra ổn định ở một trong hai trạng thái cao
hoặc thấp.
• Có khả năng nhớ logic nhị phân (0 -1)
• Được gọi là thanh ghi 1 bit.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KỸ THUẬT VI XỬ LÝ Bài 3: Các mạch số cơ bản 29
Mạch lật RS – RS Flip Flop
S
Q CK