1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Vi điều khiển: Chương 3 - Lập trình hợp ngữ

10 107 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 282,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương 3 Lập trình hợp ngữ thuộc bài giảng Vi điều khiển giới thiệu đến các bạn những kiến thức về khuôn dạng chương trình hợp ngữ, các ký hiệu đặc biệt, cấu trúc tổng quát của 1 dòng lệnh,... Mời các bạn cùng tham khảo nội dung bài giảng để có thêm tài liệu học tập và nghiên cứu.

Trang 1

Chương 3 : LẬP TRÌNH HỢP NGỮ

Trang 2

 Ngôn ngữ cấp cao : Sử dụng các từ

và các phát biểu dễ hiểu đối với con người mặc dù còn khá xa mới đạt

được mức độ dễ hiểu như ngôn ngữ tự nhiên Ví dụ C, Pascal

 Ngôn ngữ máy (Machine Language) : Là một chuỗi các mã nhị phân được

phần cứng thực thi

 Hợp ngữ (Assembly Language) : thay thế các mã nhị phân bằng các từ gợi

nhớ để cho việc lập trình dễ dàng hơn. 

Ví dụ : thực hiện việc cộng nội dung của thanh ghi A với nội dung của R7, kết

quả bỏ vào A

Ngôn ngữ cấp cao (C) : 2+5

Hợp ngữ : ADD A,R7 

Mã máy : 11101 111B

Trang 3

­ chỉ dẫn ORG 0H ; địa chỉ bắt đầu

­ Khởi động Stack MOV SP,#30H 

.lệnh 1

Chương 

Chính

.lệnh n

­ Chương trình con:

RET

­ Kết thúc CT END

KHUÔN DẠNG CHƯƠNG TRÌNH HỢP 

Trang 4

Trong 1 chương trình hợp ngữ chứa :

• Các dòng lệnh : Là các mã gợi nhớ của các lệnh thực thi được (MOV)

• Các chỉ dẫn : là các lệnh của trình dịch hợp ngữ dùng để định nghĩa cấu trúc chương trình (ORG, END)

• Các điều khiển : Thiết lập chế độ của trình dịch hợp ngữ và các luồng hợp dịch trực tiếp Phải được đứng trước bởi $

• Các chú thích : đưa ra các giải thích về mục đích và họat động của các chuỗi

Trang 5

[Trường nhãn] [Trường mã gợi nhơ] [Trường  toán hạng] [Trường chú thích]

- Trường nhãn : Biểu thị địa chỉ của

lệnh theo sau

- Trường mã gợi nhớ : Là các mã gợi nhớ của lệnh : ADD

- Trường toán hạng :Chứa địa chỉ hoặc dữ liệu mà lệnh sẽ sử dụng

- Trường chú thích : Là các ghi chú làm rõ chương trình Phải được bắt đầu

bằng dấu ;

Trang 6

• Điều khiển trạng thái : ORG, END

• Định nghĩa ký hiệu : EQU

• Dành trước vùng nhớ / khởi động

vùng nhớ DBIT, DB, DW

ORG (Set origin) 

Cú pháp : ORG Biểu thức

ORG thay đổi nội dung bộ đếm vị trí để thiết lập một gốc mới của chương trình cho các phát biểu theo sau 

Ví  dụ  : ORG 100h ; bộ đếm vị trí được thiết lập bằng100h

Trang 7

END : Cú pháp END Đây là phát biểu cuối cùng của chương trình nguồn

EQU   (Equal) : Dùng để gán giá trị số cho tên ký hiệu được định nghĩa

Hang EQU 50 ; Hang có giá trị là 50

Message EQU ‘chao cac ban’

DB      (Define Byte)  :  khởi động vùng nhớ mã cùng với các giá trị của byte

nhãn : DB biểu thức 1, biểu thức 2…

SQUARE: DB 0, 1, 4, 9, 16, 25

DW    (Define word) : Giống như DB ngọai trừ

2 byte được gán cho mỗi thành phần dữ liệu

Trang 8

- Nhảy tại chỗ $

ADD A, @R0 MOVC A, @A+ PC

MOV A, #0FFh

MOV A, 45h

Các ký hiệu tiền định nghĩa có thể được sử dụng thay cho địa chỉ các thanh ghi đặc biệt

99h

Trang 9

- Địa chỉ bit :

Có 3 cách để xác định địa chỉ bit + Dùng địa chỉ bit đã biết trước + Sử dụng toán tử dot (.) giữa địa chỉ byte và vị trí bit

+ Sử dụng ký hiệu tiền định nghĩa

Ví dụ :

SETB 0E7h SETB ACC.7

Trang 10

- LẬP TRÌNH HIỂN THỊ LED

- LẬP TRÌNH ĐIỀU KHIỂN LED

Ngày đăng: 11/02/2020, 17:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm