1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Bài giảng: Vi điều khiển 8051 doc

30 1,4K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng quan về họ vi điều khiển 8051
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Vi điều khiển
Thể loại Tài liệu bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các chân 8051ALE chân 30*Address Latch Enable* Cho phép tách riêng đường đại chỉ vad dữ liệu tại port 0 khi truy xuất bộ nhớ ngoài.. ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ byte thấp địa ch

Trang 3

 Trong đó 8051 là đại diện tiêu biểu cho họ vi điều khiển 51

Trang 4

MCS-Đặc trưng của chip 8051

4 KB EPROM bên trong

128 Byte RAM nội

4 Port xuất /nhập I/O 8 bit

Mạch giao tiếp nối tiếp

64 KB không gian nhớ mã ngoài

64 KB không gian nhớ dữ liệu ngoài

Xử lý Boolean (hoạt động trên bit đơn)

210 vị trí nhớ có thể định vị bit

4µs cho hoạt động nhân hoặc chia

Trang 5

Sơ đồ khối của chip 8051

Trang 6

Sơ đồ chân chip 8051

Trang 7

XTAL1 & XTAL2 (chân 19, 18)

2 chân cung cấp xung clock ngoài

Cách 1: dao động dùng thạch anh Tần số thạch anh thường

sử dụng cho 8051 là 12Mhz

Cách 2: dao động từ nguồn xung clock TTL bên ngoài

Trang 8

Cách cấp xung clock ngoài

Trang 9

Các chân 8051

RST (chân 9)* reset *

Thiết lập lại trang thái ban đâu cho hệ thống

input & kích hoạt mức cao

Để đảm bảo hoạt động reset xảy ra, tín hiệu đưa lên cao ít nhất

Trang 10

Các chân 8051

EA (chân 31)* External Access *

EA (chân 31) dùng để cho phép thực thi chương trình từ ROM ngoài

Khi nối chân 31 với Vcc(+5V), 8051 sẽ thực thi chương trình từ ROM nội (tối đa 8KB), ngược lại thì thực thi từ ROM ngoài (tối đa 64KB)

Ngoài ra, chân EA được lấy làm chân nhận điện áp cấp điện 21V(Vpp) khi lập trình cho EPROM trong 8051

Trang 11

Các chân 8051

PSEN (chân 29)* Program Store Enable *

Cho phép truy xuất bộ nhớ chương trình ngoài

PSEN sẽ ở mức logic 0 trong thời gian 8051 tìm – nạp lệnh

Khi thực thi chương trình ở ROM nội, PSEN được giữ ở mức logic 1

Trang 12

Các chân 8051

ALE (chân 30)*Address Latch Enable*

Cho phép tách riêng đường đại chỉ vad dữ liệu tại port 0 khi truy xuất bộ nhớ ngoài

ALE xuất tín hiệu để chốt địa chỉ (byte thấp địa chỉ

16-bit)vào 1 thanh ghi ngoài trong suốt nửa đầu của chu kỳ bộ nhớ(memory cycle) Trong nửa chu kỳ bộ nhớ còn lại, P0 sẽ xuất/nhập dữ liệu

ALE có f=1/6fclock

Trang 14

Là port xuất/nhập trên các chân 1-8.

Port 1 không có chức năng khác, vì vậy chúng chỉ được

dùng cho giao tiếp với các thiết bị ngoại vi

Trang 15

Các chân 8051

Port 2: Port 2 là 1 port có tác dụng kép

Trên các chân 21- 28 được dùng như các đường

xuất/nhập

Chức năng địa chỉ :là byte địa chỉ cao của bus địa chỉ 16 bit cho các thiết kế có bộ nhớ chương trình ngoài

Port 3:

Port 3 là port có tác dụng kép trên các chân 10-17

Khi không hoạt động xuất/nhập, các chân của port này có nhiều chức năng riêng:

Trang 16

Chức năng khác của port 3

Trang 17

Cấu trúc port xuất nhập

Bus nội của 8051

Chân port

Bộ chốt của port

Ghi vào

bộ chốt

Đọc

bộ chốt

Đọc chân port vcc

Transistor trường

Trang 18

Cấu trúc port xuất nhập

Việc ghi đến 1 chân của port sẽ nạp dữ liệu vào bộ chốt của port, ngõ ra Q điều khiển 1 transistor trường,

transistor này nói vơi chân của port

Khả năng Fanout của P1, P2, P3 là 4tải vi mạch TTL, còn của P0 là 8 tải TTL.

Theo hình vẽ trên ta thấy có 2 khả năng:

Đọc bộ chốt :

Đọc chân port :

Trang 19

Cấu trúc Port 0

Trang 20

Cấu trúc Port 1

Trang 21

Cấu trúc Port 2

Trang 23

Tổ chức bộ nhớ 8051

Trang 24

Tổ chức bộ nhớ 8051

phần: bộ nhớ trên chip và bộ nhớ ngoài.

- Bao gồm 4 KB ROM và 128 Byte RAM.

- Các byte RAM (00h – 7Fh) và các thanh ghi chức năng đặc biệt (SFR) (80h – 0FFh)

có thể truy xuất trực tiếp.

Trang 25

Tổ chức bộ nhớ 8051

Bộ nhớ ngoài:

- Bao gồm bộ nhớ chương trình (điều khiển đọc bằng

tín hiệu PSEN) và bộ nhớ dữ liệu (điều khiển bằng tín

hiệu RD hay WR - cho phép đọc hay ghi dữ liệu)

- Do số đường địa chỉ của 8051 là 16 bit (Port 0 chứa

8 bit thấp và Port 2 chứa 8 bit cao) nên bộ nhớ ngoài

có thể giải mã tối đa là 64KB (216 Byte)

Trang 26

Bộ nhớ

dữ

liệu trên chip 8051

Trang 27

Bất kỳ vị trí nhớ nào trong vùng RAM đa mục đích đều

có thể được truy xuất tự do bằng cách sử dụng các kiểu định địa chỉ trực tiếp hoặc gián tiếp

Trang 28

Vùng ram định địa chỉ bit

8051 chứa 210 vị trí bit được định địa chỉ trong đó 128 bit chứa trong các byte ở địa chỉ từ 20H đến 2FH (16 byte x 8 bit = 128 bit) và phần còn lại chứa trong các thanh ghi đặc biệt

Ngoài ra 8051 còn có các port xuất/nhập có thể định địa chỉ từng bit, điều này làm đơn giản việc giao tiếp bằng

phần mềm với các thiết bị xuất/nhập đơn bit.

Trang 29

Các dãy thanh ghi

32 vị trí thấp nhất của bộ nhớ nội chứa các dãy thanh ghi

Các lệnh của 8051 hỗ trợ 8 thanh ghi từ R0 - R7 thuộc dãy 0 ( bank 0)

Các thanh ghi ở địa chỉ từ 00H - 07h.

Trang 30

Cám ơn thầy và các bạn đã theo

dõi và chú ý

Nhóm thực hiện : nhóm 1

Thành viên : Vũ Hạ Long

Đinh Văn Mạnh Nguyễn Văn Dương

Ngày đăng: 19/01/2014, 08:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ khối của chip 8051 - Tài liệu Bài giảng: Vi điều khiển 8051 doc
Sơ đồ kh ối của chip 8051 (Trang 5)
Sơ đồ chân chip 8051 - Tài liệu Bài giảng: Vi điều khiển 8051 doc
Sơ đồ ch ân chip 8051 (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm