năm 20…...Chơng trình cơ bản 11 Tiết 4 Bài 4: Thực hành Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển I.. Về kiến thức: Hiểu đợc những cơ hội và th
Trang 1Soạn ngày …… tháng … năm 20…
Chơng trình cơ bản 11
Tiết 4 Bài 4: Thực hành
Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
Hiểu đợc những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển
2 Về kĩ năng:
Thu thập và sử lí thông tin, thảo luận nhóm và viết báo cáo về một số vấn đề mang tính toàn cầu
II Thiết bị dạy học
- Một số ảnh về việc áp dụng những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại vào sản xuất, quản lí, kinh doanh
- Đề cơng báo cáo (phóng to)
- HS chuẩn bị các t liệu su tầm theo chủ đề GV đa ra từ trớc cho HS
III hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ:
1 Chứng minh rằng trên thế giới, sự bùng nỗ dân số diển ra chủ yếu ở nhóm nớc đang phát triển, sự già hoá dân số diễn ra chủ yếu diễn ra ở nhóm nớc phát triển
2 Giải thích câu nói: Trong bảo vệ mội trờng, cần phải "t duy toàn cầu, hành động địa phơng"
3 Nguyên nhân của sự biến đổi khí hậu trên thế giới là gì? Tình trạng đó có thể gây ra hậu quả tiêu cực thế nào? Trình bày một số giải pháp giải quyết tình trạng đó
Mở bài: Toàn cầu hoá diền ra nhiều cơ hội nhng cũng đặt ra các nớc đang phát triển có nhiều thách thức Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn về các cơ hội và các thách thức đó
Hoạt động 1: Tìm hiểu những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoấ đối với các nớc
đang phát triển
Phơng án 1 : HS đọc các ô thông tin trong SGK, sắp xếp thành hai mảng "cơ hội và thách thức" của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển, tìm hiểu các ví dụ minh hoạ
Phơng án 2: chia nhóm HS.
Nhóm 1: HS đọc các ô kiến thức trong SGK và thảo luận về những cơ hội của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển, nêu các ví dụ minh hoạ
Nhóm 2: HS đọc các ô kiến thức trong SGK và thảo luận về những thách thức của toàn
cầu hoá đối với các nớc đang phát triển, nêu các ví dụ minh hoạ
Hoạt động 2: Trình bày báo cáo
Trên cơ sở thảo luận nhóm và tìm hiểu của các cá nhân, HS lên bảng trình bày báo cáo
về chủ đề "Những cơ hội và thách thức của toàn cầu hoá đối với các nớc đang phát triển"
Các HS khác góp ý bổ sung, GV tổng kết nội dung thảo luận
I Cơ hội:
1 Khi thực hiện toàn cầu hoá hàng rào thuế quan giữa các nớc bị bãi bỏ hoặc giảm tạo
điều kiện mở rộng thơng mại, hàng hoá có điều kiện lu thông
2 Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các quốc gia trên thế giới có thể nhanh chóng đón đầu
đợc công nghệ hiện đại, áp dụng ngay vào quá trình KT - XH
3 Toàn cầu hoá tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu về khoa học và công nghệ,
về tổ chức quản lí, chủ động khai thác các thành tựu khoa học và công nghệ tiên tiến của các nớc khác
Trang 2sinh học, công nghệ thông tin
2 Các siêu cờng t bản chủ nghĩa tìm cáh áp đặt lối sống và nền văn hoá của mình vào các nớc khác Các giá trị đạo đức của nhân loại đợc xây dựng hàng chục thế kỉ nay đang có nguy cơ bị xói mòn
3 Toàn cầu hoá ngày càng gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên, làm cho môi trờng suy thoái trên phạm vi toàn cầu và trong mỗi quốc gia Trong quá trình đổi mới công nghệ, các
n-ớc phát triển đã chuyển công nghệ lỗi thời, gây ô nhiễm sang các nn-ớc đang phát triển
IV Đánh giá
1 Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra những cơ hội thuận lợi gì cho các nớc đang pgat striển?
2 Các nớc đang phát triển đứng các thách thức to lớn nh thế nào trong quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới?
V Hoạt động nối tiếp
- HS về hoàn chỉnh bản báo cáo trên giấy (viết khoảng 1 trang) hôm sau nộp chấm
điểm
- Su tầm tài liệu về châu Phi
Soạn ngày …… tháng … năm 20…
Chơng trình cơ bản 11
Tiết 5 Bài 5: Một số vấn đề của khu vực và châu lục
Một số vấn đề của châu Phi
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc châu Phi khá giàu khoáng sản, xong có nhiều khó khăn do khí hậu khô, nóng
- Dân số tăng nhanh, nguồn lao động khá lớn song chất lợng của cuộc sống thấp, bệnh tật chiến tranh đe doạ
- Kinh tế có khởi sắc song cơ bản phát triển chậm
2 Về kĩ năng:
Phân tích lợc đồ, bảng số liệu và thông tin đề nhận biết các vấn đề của châu Phi
3 Thái độ
Chia sẻ khó khăn mà ngời dân châu Phi phải trải qua
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu Phi, bản đồ kinh tế chung châu Phi
- Tranh ảnh về quan cảnh và con ngời, một số hoạt động kinh tế tiêu biểu của ngời dân châu Phi (nếu có)
- Các bảng số liệu phóng to từ SGK
III hoạt động dạy học
Kiểm tra bài cũ:
GV thu bài thực hành của một số HS
Kiểm tra trên lớp:
Quá trình toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới tạo ra các cơ hội thuận lợi gì cho các n ớc
đang phát triển?
- GVTrần Ngọc Nam TX 4- 2
Trang 3Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ1: Nhóm
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho HS
toạ độ địa lí của châu Phi
38oB
18oT 510Đ
35oN
…………
Bớc 1:
Dựa vào hình 5.1 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV cung
cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan châu Phi
Gợi ý:
- Kể tên các hoang mạc ở châu Phi
- Nguyên nhân hình thành các hoang mạc
Dựa vào kênh hình SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố và hiện trạng khai thác khoáng
sản ở châu Phi?
- Hậu quả việc khai thác tài nghuyên rừng ở châu
Phi?
- Biện pháp khắc phục tình trạng khai thác quá mức
các nguồn tài nguyên trên?
Bớc 2:
- Đại diện nhóm trình bày, GV chuẩn kiến thức.
- GV liên hệ cảnh quan bán hoang mạc ở Bình Thuận
của Việt Nam
- Khoáng sản vàng nhiều nhất thế giới
HĐ2: Cặp đôi
Bớc 1: HS dựa hình 5.1, kênh chữ và thông tin bổ
sung sau bài học trong SGK
- So sánh và nhận xét tình hình sinh tử, gia tăng dân
số của châu lục với thế giới và các châu lục khác?
- Dựa vào hình ảnh về cuộc sống của ngời dân châu
Phi, kênh chữ và bảng thông tin trong SGK hãy:
- Nhận xét chung về tình hình xã hội châu Phi
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề về tự nhiên
- Khí hậu đặc trng: khô, nóng
- Cảnh quan chính: hoang mạc, xa van
- Tài nguyên: Bị khai thác mạnh + Khoáng sản: cạn kiệt
+ Rừng ven hoang mạc bị kkhai thác mạnh → xa mạc hoá
* Biện pháp khắc phục:
- Khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Tăng cờng thuỷ lợi hoá
II Một số vấn đề về dân c - xã hội
1 Dân c
- Dân số tăng nhanh
- Tỷ lệ sinh cao
- Tuổi thọ trung bình thấp
- Trình độ dân trí thấp
2 Xã hội
- Xung đột sắc tộc
- Tình trạng đói nghèo nặng nề
- Bệnh tật hoành hoành: HIV, sốt rét
- Chỉ số HDI thấp
* Nhiều tổ chức quốc tế giúp đỡ
Trang 4Ngời dân châu Phi có giải pháp gì để khắc phục khó khăn trong quá trình khai thác, bảo vệ tự nhiên?
V Hoạt động nối tiếp
HS trả lời câu hỏi SGK
Soạn ngày …… tháng … năm 20…
Chơng trình cơ bản 11
Tiết 6 Một số vấn đề của châu Mĩ La tinh
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
- Biết Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển kinh tế song nguồn tài nguên thiên nhiên đợc khai thác lại chỉ phục vụ cho thiểu số dân chúng, gây tình trạng không cần bằng, mức sống chênh lệch lớn với một bộ phận dân c sống dới mức ngèo khổ
- Phân tích đợc tình trạng kinh tế phát triển thiếu ổn định, khó khăn do nợ, phụ thuộc
n-ớc ngoài và những cố gắng để vợt qua khó khăn của các nn-ớc này
2 Về kĩ năng:
- Phân tích lợc đồ (bản đồ), bảng số liệu và thông tin để nhận biết các vấn đề
3 Thái độ
Tán thành, đồng tình với những biện pháp màm các quốc gia đang cố gắng thực hiện để
v-ợt qua khó khăn trong giải quyết các vấn đề KT - XH
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ tự nhiên châu Mĩ, bản đồ kinh tế chung
- Phóng to hình 6.1 trong SGK
III hoạt động dạy học
- ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- GV mở bài: Giới thiệu về khu rừng nhiệt đới lớn nhất trên thế giới: Rừng Amazon - lá phổi xanh của thế giới để dẫn nhập vào bài.…
- GVTrần Ngọc Nam TX 4- 4
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính HĐ1: Cả lớp
- GV khái quát về vị trí tiếp giáp và cung cấp cho
HS toạ độ địa lí của Mĩ La tinh
28oB
108oT 350T
49oN
Bớc 1:
Dựa vào hình 5.3 SGK, hệ toạ độ, tranh ảnh GV
cung cấp và vốn hiểu biết trả lời câu hỏi sau:
- Đặc điểm khí hậu và cảnh quan Mĩ La tinh?
Gợi ý:
+ Kể tên các đới khí hậu của Mĩ La tinh
+ Kể tên các đới cảnh quan của Mĩ La tinh
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản của Mĩ La tinh?
Dựa vào kênh hình SGK và hình 5.1 hãy:
- Nhận xét sự phân bố khoáng sản?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ2: Cặp đôi
Bớc 1: HS dựa hình 5.3, phân tích và nhận xét tỉ
trọng thu nhập của các nhóm dân c trong GDP 4
n-ớc?
- Dựa vào kênh chữ và vốn hiểu biết giải thích vì
sao có sự chênh lệch lớn giứa hai nhóm nớc?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
………
HĐ3: Nhóm
Dựa vào 5.4 trong SGK, giải thích ý nghĩa của biểu
đồ và rút ra kết luận cần thiết?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ4: Cặp đôi
Bớc 1: HS dựa hình 5.4 nhận xét về tình trạng nợ
n-ớc ngoài?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
HĐ5: Cả lớp
Bớc 1: Dựa vào kênh chữ SGK và hiểu biết của bản
thân tìm hiểu nguuyên nhân và các giải pháp của
Mĩ La tinh?
Bớc 2: HS trình bày, GV chuẩn kiến thức
I Một số vấn đề về tự nhiên dân c và xã hội
1 Tự nhiên
- Giàu tài nguyên khoáng sản: kim loại màu, kim loại quí, nhiên liệu
- Đất đai, khí hậu thuận lợi chăn nuôi gia súc lớn, tròng cây nhiệt đới
2 Dân c - xã hội
- Cải cách ruộng đất cha triệt để
- Mức sống chênh lệch quá lớn
- Đô thị hoá tự phát
II Một số vấn đề kinh tế
- Tăng trởng không đều
- Tình hình chính trị thiếu ổn định
- Đầu t nớc ngoài giảm mạnh
- Nợ nớc ngoài cao
- Phụ thuộc vào t bản nớc ngoài
* Nguyên nhân:
- Duy trì chế độ phong kiến lâu dài
- Các thế lực Thiên chúa giáo cản trở
- Đờng lối phát triển kinh tế cha đúng
đắn
* Giải pháp:
- Củng cố bộ máy nhà nớc
- Phát triển giáo dục
- Quốc hữu hoá 1 số ngành kinh tế
- Tiến hành công nghiệp hoá
Trang 6A Trắc nghiệm
1 Số dân sống dới mức nghèo khổ của châu Mĩ la tinh còn khá đông chủ yếu do:
A Cuộc cải cách ruộng đất không triệt để
B Ngời dân không cần cù
C Điều kiện tự nhiên khó khăn
D Hiện tợng đô thị hoá tự phát
B Tự luận
Vì sao các nớc Mĩ La tinh có điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển kinh tế nhng tỉ
lệ ngời nghèo khổ ở khhu vực này lại cao?
V Hoạt động nối tiếp
HS trả lời câu hỏi SGK.
Soạn ngày …… tháng … năm 20…
Chơng trình cơ bản 11
Tiết 7 Một số vấn đề của khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, HS cần:
1 Về kiến thức:
- Biết đợc tiềm năng phát triển kinh tế của khu vực Tây Nam á và Trung á
- Hiểu đợc các vấn đề chính của khu vực đều liên quan đến vai trò của việc cung cấp dầu mỏ, xung đột sắc tộc, tôn giáo, nạn khủng bố
2 Về kĩ năng:
- Sử dụng bản đồ các nớc trên thế giới để phân tích ý nghĩa VTĐL của khu vực
- Đọc lợc đồ Tây Nam á Trung á để thấy vị trí các nớc trong khu vực
- Phân tích bảng số liệu thống kê để rút ra nhận định
II Thiết bị dạy học
- Bản đồ các nớc trên thế giới
- Bản đồ địa lí tự nhiên châu á
III hoạt động dạy học
- ổn định lớp, kiểm tra bài cũ
- GV mở bài: Treo bản đồ tự nhiên châu á và giới thiệu: Trong loạt bài về vấn đề của châu lục, chúng ta đã biết đến các vấn đề của châu Phi, châu Mĩ La tinh, hôm nay chúng ta sẽ cùng xem xét các vấn đề của một khu vực trong nhiều năm nay thờng xuyên xuất hiện trên các bảng tin thời sự quốc tế, đó là các khu vực Tây Nam á và Trung á
- GVTrần Ngọc Nam TX 4- 6
Trang 7Hoạt động của thầy và trò Nội dung chính
HĐ1: Nhóm
Bớc 1: Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm vụ:
- Nhóm 1: Quan sát hình 5.5 và bản đồ tự nhiên
châu á treo tờng, hãy điền các thông tin vào phiếu
học tập số 1
- Nhóm 2: Quan sát hình 5.7 và bản đồ tự nhiên
châu á treo tờng, hãy điền các thông tin vào phiếu
học tập số 1
Bớc 2: HS trình bày, GV kẻ bảng, chuẩn kiến thức
Chuyển ý: Chúng ta đã tìm đợc điểm chung của cả
hai khu vực và sẽ nghiên cứu tiếp để xem những
điểm chung này có mối liên hệ gì với các sự kiện
diễn ra tiếp theo hay không?
HĐ2: Cá nhân/cặp đôi
Bớc 1: HS nghiên cứu bảng 5.8 trao đổi với bạn
cùng cặp để trả lời các câu hỏi sau:
- Khu nào khai thác đợc lợng dầu thô nhiều nhất, ít
nhât?
- Khu vực nào vừa thảo mãn đợc nhu cầu dầu thô
của mình, vừa cung cấp dầu thô cho thế giới, vì
sao?
Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
HĐ3: Cá nhân
Dựa vào thông tin trong bài học và hiểu biết của
bản thân, em hãy cho biết:
- Cả hai khu vực vừa qua đang nổi lên những sự
kiện chính trị gì chú ý?
- Những sự kiện diễn ra một cách dai dẳng nhất,
cho đến nay vẫn cha chấm dứt?
- Giải thcíh nguyên nhân của các sự kiện đã diễn ra
của hai khu vực?
- Các sự kiện đó ảnh hởng nh thế nào tới đời sống
ngời dân, sự phát triển KT - XH của mỗi quốc gia
và khu vực
- Đề xuất gì trong việc xây dựng các giải pháp
nhằm chấm dứt việc xung đột các sắc tộc, xung đột
tôn giáo và chấm dứt nạn khủng bố?
Bớc 2: HS trả lời, GV chuẩn kiến thức
I Đặc điểm khu vực Tây Nam á và khu vực Trung á
1 Khu vực Tây Nam á
2 Khu vực Trung á
3 Đặc điểm chung:
- Vị trí địa lí - chính trị rất chiến lợc
- Cùng có nhiều dầu mỏ và các tài nguyên khác
- Tỉ lệ dân c theo đạo Hồi cao
II Một số vấn đề của hai khu vực
1 Vai trò cung cấp dầu mỏ:
Quan trọng cho thế giới
2 Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố:
a Hiện tợng
- Luôn xảy ra các cuộc chiến tranh, xung đột giữa các quốc gia, dân tộc, tôn giáo, các giáo phái trong Hồi giáo, nạn khủng bố
- Hình thành các phong trào li khai, tệ nạn khủng bố ở nhiều quốc gia
b Nguyên nhân
- Do tranh chấp quyền lợi
- Do khác biệt về t tởng định kiến tôn giáo, dân tộc
- Thế lực bên ngoài can thiệp
c Hậu quả:
- Gây mất ổn định trong nớc, khu vực
và trên thế giới
- Đời sống nhân dân bị đe doạ và không cải thiện, kinh tế bị huỷ hoại và chậm phát triển
- ảnh hởng tới giá dầu và phát triển kinh tế của thế giới
Trang 82 Nếu đề xuất giải pháp cho các vấn đề của hai khuh vực thì giải pháp của em vào tầng nào trong sơ đồ, vì sao?
V Hoạt động nối tiếp
HS trả lời câu hỏi SGK.
Chơng trình cơ bản
Tiết 8 Kiểm tra 1 tiết (trong bộ đề)
- GVTrần Ngọc Nam TX 4- 8
Mâu thuẫn về quyền lợi:
Đất đai nguồn nớc, dầu
mỏ, tài nguyên, môi trờng
sống
Tệ nạn khủng bố Xung đột tôn giáo
Xung đột quốc gia,
sắc tộc
Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài
Định kiến về dân tộc, tôn giáo, văn hoá và các vấn đề thuộc lịch sử
Kinh tế quốc gia bị giảmm sút, làm chậm tốc độ tăng tr-ởng kinh tế
Đời sống nhân dân bị
đe doạ
Môi tr-ờng bị
ảnh h-ởng, suy thoái
ảnh hởng tới hoà bình,
ổn định của khu vực, biến động của giá dầu, làm ảnh hởng tới kinh tế của thế giới