Khởi động 3’ - GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra bản đồ tự nhiờn thế giới .Quan sỏt và đỏnh giỏ hiểu biết của về Chõu Á.. - HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó, - GV nhấ
Trang 1Phần I - Thiên nhiên và con ng-ời ở các châu lục
XI - Châu á
Vị trí địa lí- Địa hình và khoáng sản I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- HS cần hiểu rõ : đặc điểm vị trí địa lí , kích th-ớc , đặc điểm địa hình và khoáng sản của châu á
2 Kĩ năng:
- Củng cố phát triển kỹ năng đọc , phân tích so sánh các yếu tố địa lí trên bản đồ
- Phát triển t- duy địa lí , giải thích đ-ợc các mối quan hệ chặt chẽ giữa các yếu tố tự nhiên
3 Phẩm chất
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về châu lục mình
- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất n-ớc
4 Đi ̣nh hướng năng lực
- Năng lực chuyờn biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phõn tớch số liệu ,nhận xột (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hỡnh ảnh, mụ hỡnh…….)
II- Đồ dùng dạy và học
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về các dạng địa hình cầu châu á
- L-ợc đồ H4.1 và H4.2/SGK
- Mỏy chiếu
2 Học sinh:-Đọc tr-ớc bài
III- Tiến trình dạy và học
1 ổn định và kiểm tra bài cũ(4’)
- Kiểm tra đồ dùng sách vở bộ môn
2 Khởi động (3’)
- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra bản đồ tự nhiờn thế giới Quan sỏt và đỏnh giỏ hiểu biết của
về Chõu Á
- HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó,
- GV nhấn mạnh về Chõu Á là chõu lục rộng lớn bao gồm cỏc đặc điểm tự nhiờn núi chung trờn bề mặt TĐ
3 Tổ chức cỏc hoạt động.(30’)
Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm vị trớ địa lớ và kớch thước chõu lục
- Thời lượng: 15 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiờn chõu ỏ
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 1/sgk
- Tiến trình tổ chức:
Trang 2th-ớc của châu lục
GV Yêu câu HS quan sát và H1.1/SGK
Thảo luận theo bàn (Tg: 1’)
H 1.Hãy xác định và cho biết điểm cực Bắc và điểm
cực Nam phần đất liền của châu Á nằm trên vĩ độ
nào ?
2.Nhận xét gì về vị trí của Châu á ?
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS những đặc điểm cơ bản
GV Tập hợp những kiến thức cơ bản
*Thống nhất, kết luận
GV
H
HS
H
HS
GV
KL
Cực Bắc : 77044’B
Cực Nam : 1016’B
Châu á tiếp giáp với những đại d-ơng và châu lục
nào ?
- Phía Bắc ; giáp Bắc Băng D-ơng
- Nam : giáp ấn Độ D-ơng
- Phía Tây ; giáp châu Âu ,phi , Địa Trung Hải
Nơi rộng nhất theo chiều bắc nam , đông tây dài bao
nhiêu km ? Điều đó nói lên đặc điểm gì về diện tích
lãnh thổ của châu á ?
Diện tích châu á chiếm 1/3 diện tích đất nổi trên
Trái đất , lớn gấp 1,5 làn châu Phi , gấp 4 lần châu
Âu
Những đặc điểm của vị trí địa lí , kích th-ớc lãnh
thổ châu á có ý nghĩa rất sâu sắc làm phân hoá lãnh
thổ cảnh quan tự nhiên đa dạng : Thay đổi từ bắc
xuống nam , từ duyên hải vào nội địa …
- Nằm ở NCB trải dày từ
77044’B đến 1016’B
- Châu á có diện tích rộng lớn nhất trên Tg 44,4 triệu
km2 (kể cả đảo)
Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm địa hỡnh và khoỏng sản khu vực
- Thời lượng: 15 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiờn chõu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 2/sgk
- Tiến trình tổ chức :
khoáng sản
GV Quan sát H1.2/SGK hãy :
Tỡm hiểu theo bàn : (Thời gian :2’) a.Đặc điểm địa hình
H Tìm, đọc tên các dãy núi chính ? Phân bố ?
- Tìm ,đọc tên các sơn nguyên chính Phân bố?
-Tìm đọc tên đồng bằng lớn ? Phân bố ? Cho biết
những dòng sông chính chảy trên những đồng bắng
Trang 3đó ?
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS cỏch xỏc định trờn bản đồ
GV Yờu cầu HS trỡnh bày bằng bản đồ
*Thống nhất, kết luận
GV
H
H
GV
GV
HS
H
H
H
Xác định h-ớng chính của núi ? Nhận xét sự phân
bố các núi , sơn nguyên , đồng bằng trên bề mặt lục
địa ?
Nhận xét chung gì về đặc điểm địa hình châu á ?
Đồng bằng rộng lớn , cạnh hệ thống núi cao ,các
bồn địa thấp xen kẽ vào giữa các vùng núi và sơn
nguyên làm cho địa hình bị chia cắt phức tạp
Mở rộng giới thiệu thêm về địa hình châu á nh- dãy
Hymalaya ………
Quan sát H1.2/SGK
Xác định và đọc tên những khoáng sản chủ yếu của
châu Á ?
Dầu mỏ và khí đốt tập trung nhiều nhất ở khu vực
nào của châu lục ?( Tây Á và ĐNA)
Nhận xét gì về khoáng sản của châu Á ?
- Nhiều hệ thống núi , cao nguyên đồ sộ và đồng bằng rộng lớn
- Các dãy núi theo h-ớng :
Đ-T và bắc nam
- Các núi và sơn nguyên tập trung chủ yếu ở trung tâm lục địa
b Đặc điểm khoáng sản
- Nguồn khoáng sản phong phú , quan trong nhất : dầu mỏ , khí đốt , than , sắt , crôm , kim loại màu …
IV Hoạt động vận dung.(4’)
Câu1 : Xác định trên bản đồ tự nhiên châu á:
- Các điểm cực B, N,Đ,T của châu á ? châu á kéo dài khỏang bao nhiêu vĩ độ ?
- Châu á tiếp giáp với đại d-ơng nào ?
- Châu á tiếp giáp với lục địa nào ?
Câu2 : Phát phiếu hoạc tập cho Hs : điền vào các ô trống các kiến thức cho đúng ?
- Dãy núi cao chính
- Sơn nguyên chính
- Đồng bằng rộng lớn
V Hoạt động mở rộng và phỏt triển(3’)
* Bài cũ :
- Học bài theo câu hỏi cuối SGK
- Làm bài tập trong VBT
* Bài mới :
- Tìm hiểu bài “khí hậu châu á ”theo câu hỏi in nghiêng trong bài học
* Rút kinh nghiệm:
………
………
………
===========================================
Trang 4KhÍ HẬU CHÂU Á I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Nắm đ-ợc tính đa dạng , phức tạp của khí hậu châu á và giải thích đ-ợc vì sao châu á
có nhiều kiểu khí hậu và nhiều đới khí hậu
- Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của châu á
2 Kĩ năng:
- Nâng cao kỹ năng phân tích biểu đồ khí hậu Xác định trên biểu đồ sự phân bố các
đớivà các kiểu khí hậu
- Xác lập các mối quan hệ giữa khí hậu với vị trí , kích th-ớc , địa hình ,biển
- Mô tả đặc điểm khí hậu
3 Phẩm chất
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục
- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất n-ớc
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tỏc ,giỏo tiếp( sỏng tạo, tự quản lý, sử
dụng cụng nghệ thụng tin, sử dụng ngụn ngữ, hợp tỏc….)
- Năng lực chuyờn biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phõn tớch số liệu ,nhận xột (Tư
duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hỡnh ảnh, mụ hỡnh…….)
II- Đồ dùng dạy và học
1 Giáo viên:
- L-ợc đồ các đới khí hậu Châu á
- Tranh ảnh về các kiểu khí hậu châu á
- L-ợc đồ H4.1 và H4.2/SGK
- Mỏy chiếu
2 Học sinh:
-Đọc tr-ớc bài
III- Tiến trình dạy và học
1.ổn định và kiểm tra bài cũ.(4’)
* Nêu đặc điểm vị trí địa lí , kích th-ớc lãnh thổ châu á và ý nghĩa của chúng đối với khí hậu ?
* Địa hình châu á có đặc điểm gì nổi bật ?
2 Khởi động (3’)
- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra hỡnh ảnh về mụi trường tự nhiờn của chõu Á Yờu cầu HS đưa ra nhận định
- HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó,
- GV nhấn mạnh về Chõu Á là chõu lục rộng lớn trải dài trờn nhiều vĩ tuyến nờn đõy là chõu lục cú nhiều kiểu khớ hậu
Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm các kiểu khí hậu ở châu á
- Thời lượng: 15 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Bản đồ phõn bố khớ hậu Chõu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 1/sgk
- Tiến trình tổ chức :
Trang 5Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung cần đạt
hoá rất đa dạng
GV Yêu câu HS quan sát và H2.1/SGK
H
Thảo luận theo bàn (Tg: 2’)
Theo nội dung sau:
Dọc theo kinh tuyến 800Đ từ vùng cực đến xích
đạo có những đới khí hậu gì ?
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS những đặc điểm cơ bản
GV Tập hợp những kiến thức cơ bản
*Thống nhất, kết luận
GV
H
H
H
HS
H
HS
GV
Chuẩn kiến thức và bổ xung :
- đới khí hậu cực và cân cực nằm khoảng từ vòng
cực Bắc -> cực
- Đới khí hậu ôn đới nằm trong khoảng từ 400B
-> VCB
- Đới khí hậu cân nhiệt đới nằm trong khoảng từ
CTB đến 400B
- Đới khí hậu nhiệt đới từ CTB đến 50N
Tại sao khí hậu châu á lại phân thành nhiều đới
khác nhau nh- vậy ?
Quan sát vào H2.1 và bản đồ tự nhiên châu á
Cho biết :
- Trong các đới khí hậu ôn đới , cân nhiệt , nhiệt
đới có những kiểu khí hậu gì ? Đới nào phân hoá
nhiều kiểu nhất ?
- Xác đinh các kiểu khí hậu thay đổi từ vùng
duyên hải vào nội địa ?
Tại sao khí hậu châu á lại phân hoá thành nhiều
kiểu ?
Do kích th-ớc lãnh thổ , đặc điểm địa hình , ảnh
h-ởng của biển
Có đới khí hậu nào không phân hoá thành các
kiểu khí hậu ? Tại sao ?
+ Đới khí hậu xích đạo có khối khí xích đạo
nóng ấm thống trị quanh năm
+ Đới khí hậu cực có khối khí cực khô ,lạnh
thống trị quanh năm
KL
- Do lãnh thổ trải dài từ vùng cực đến xích đạo
->Chõu Á cú nhiều kểu khớ hậu
- Do gần biển hay xa biển ,
địa hình cao hay thấp nên mỗi đới khí hậu lại phân hoá thành nhiều kiểu khí hậu
Trang 6Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm 2 kiểu khí hậu chính của châu á
- Thời lượng: 15 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Bản đồ phõn bố khớ hậu chõu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 2/sgk
- Tiến trình tổ chức :
biến là các kiểu khí hậu gió mùa và kiểu khí hậu lục địa
GV
H
Quan sát H2.1/SGK
Thảo luận theo bàn :(Thời gian :2’)
1 Xác định khu vực có kiểu khí hậu gió mùa và
khu vực có kiểu khí hậu lục địa ?
a.Các kiểu khí hậu gió mùa
2 Nêu những đặc điểm nổi bật về kiểu khí hậu
gió mùa và kiểu khớ hậu lục địa ?
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS cỏch xỏc định trờn bản đồ
GV Yờu cầu HS trỡnh bày bằng bản đồ - Phân bố : + Gió mùa nhiệt
đới Nam á và ĐNá
đới Đông á
GV
H
H
GV
KL
Việt Nam nằm trong đới khí hậu nào ? Thuộc
kiểu khí hậu gì ?
Nêu một vài nét hiểu biết của em về đặc điểm khí
hậu của VN ?
KL hoang mạc phát triển
- Đặc điểm : một năm có 2 mùa
+ Mùa đông: khô ,lạnh ,ít m-a
+Mùa hè : nóng ẩm ,m-a, nhiều
b Các kiểu khí hậu lục địa
- Phân bố : vùng nội địa và Tây Nam á
- Đặc điểm : + Mùa đông : khô , rất lạnh + Mùa hè : khô , nóng , biên độ nhiệt lớn ,cảnhquan
4 Hoạt động vận dung.(4’)
Câu1 : Yếu tố nào tạo nên sự đa dạng của khí hậu châu á:
A Do châu á có diện tích rộng lớn
B Do địa hình châu á cao , đồ sộ nhất
C Do vị trí của châu á trải dài từ 77044’B ->1016’B
D Do châu á nằm giữa 3 đại d-ơng lớn
Trang 7Câu2 : H-ớng dẫn HS làm bài tâp 1 /SGK
Địa điểm Kiểu khí hậu Nhiệt độ L-ợng m-a Đ2 khí hậu Nguyên nhân Y-an- gun Nhiệt đới gió mùa
E – ri – at Nhiệt đới khô
U -lan Ba -to Ôn đới lục địa
5 Hoạt động mở rộng và phỏt triển(3’)
* Bài cũ :
- Học bài theo câu hỏi cuối SGK và làm tiếp bài 1.(không yêu cầu trả lời câu hỏi số 2)
- Làm bài tập trong VBT
* Bài mới :
- Tìm hiểu bài “ Sông ngòi và cảnh quan châu á ”theo câu hỏi in nghiêng trong bài học
* Rút kinh nghiệm:
===========================================
SễNG NGếI VÀ CẢNH QUAN CHÂU Á I- Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:HS cần nắm đ-ợc
- Mạng l-ới sông ngòi Châu á khá phát triển có nhiều hệ thống sông lớn
- Đặc điểm một số hệ thống sông lớn và giải thích nguyên nhân
- Sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan và nguyên nhân của sự phân hoá đó
- Thuận lợi và khó khăn của tự nhiên châu á
2 Kĩ năng:
- Biết sử dụng bản đồ để tìm đặc điểm của sông ngòi và cảnh quan của chau á
- Xác lập trên bản đồ vị trí cảnh quan tự nhiên và các hệ thống sông lớn
- Xác lập mối quan hệ giữa khí hậu , địa hình với sông ngòi và cảnh quan tự nhiên
3 Phẩm chất
- Giáo dục thái độ yêu thiên nhiên và tìm hiểu về khí hậu châu lục
- Có ý thức và hành đông bảo vê , giữ gìn đôc lập chủ quyền của đất n-ớc
4 Định hướng phỏt triển năng lực
- Năng lực chung : Tự học, giải quyết vấn đề , hợp tỏc ,giỏo tiếp( sỏng tạo, tự quản lý, sử dụng cụng nghệ thụng tin, sử dụng ngụn ngữ, hợp tỏc….)
- Năng lực chuyờn biệt : Sử dụng bản đồ , tranh ảnh để phõn tớch số liệu ,nhận xột (Tư duy tổng hợp kiến thức, sử dụng hỡnh ảnh, mụ hỡnh…….)
II- Đồ dùng dạy và học
1 Giáo viên:
- Bản đồ tự nhiên Châu á
- Tranh ảnh về cảnh quan tự nhiên châu á
- L-ợc đồ H4.1 và H4.2/SGK
- Mỏy chiếu
2 Học sinh:
-Đọc tr-ớc bài
III- Tiến trình dạy và học
1.ổn định và kiểm tra bài cũ.(4p)
Trang 8* Châu á có những đới khí hậu nào ? Giải thích sự phân hoá khí hậu từ bắc xuống nam
và từ đông sang tây của châu á ?
*Trình bày sự phân hoá phức tạp của đới khí hậu cận nhiệt , giải thích nguyên nhân ?
2 Khởi động (3p)
- GV đưa ra các gợi ý: Đưa ra hỡnh ảnh về cỏc dũng sụng lớn của Chõu Á và yờu cầu HS đỏnh giỏ qua quan sỏt những hỡnh ảnh đú
- HS đưa ra các nhận định và để giải quyết các giả thiết đó,
- GV nhấn mạnh về Chõu Á là chõu lục rộng lớn tập trung nhiều dũng sụng lớn Những dũng sụng trờn tạo thuận lợi và khú khăn gỡ, cũng như cảnh quan chõu lục tỡm hiểu bài học
Hoạt động 1: Tỡm hiểu đặc điểm sụng ngũi ở châu á
- Thời lượng: 13 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Bản đồ tự nhiờn , tranh ảnh về cảnh quan tự nhiờn Chõu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 1/sgk
- Tiến trình tổ chức :
GV
H
HS
Yêu câu HS quan sát bản đồ tự nhiờn Chõu Á
Nhận xét chung về mạng l-ới và sự phân bố sông
nh-ng phân bố không
đều
GV
H
Thảo luận theo nhúm (Tg: 2’)
Theo nội dung sau:
Nhóm 1 + 2 :
a.Tên các dòng sông lớn ở Bắc á ?
b.Xác định nơi bắt nguồn từ khu vực nào ? Đổ vào
biển hoặc đại d-ơng nào ?
c Đặc điểm về chế độ n-ớc ?
Nhóm 3 +4: Khu vực Đông á , ĐNá,Nam á
Nhóm 5+6: Khu vực TNá, Trung á
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS những đặc điểm cơ bản
GV Tập hợp những kiến thức cơ bản
*Thống nhất, kết luận
GV Chuẩn kiến thức
+ Bắc á: mạng l-ới sông dày,mùa đông đóng
băng ,mùa xuân có lũ do băng tuyết tan
+ TNá, Trung á: Rất ít sông , nguồn cung cấp
n-ớc cho sông là n-ớc băng tan , l-ợng n-ớc giảm
dần về hạ l-u
Trang 9H
H
HS
H
GV
+ Khu vực Đông á, ĐNá, Nam á: cónhiều
sông,sông nhiều n-ớc,n-ớc lên xuống theo mùa
=>KL
Xác định trên bản đồ các hồ n-ớc mặn và hồ n-ớc
ngọt của châu á?
Nêu giá trị về sông và hồ của châu á ? Liên hệ với
VN ?
Nờu thực trạng của sụng hồ nước ta ? Chúng ta
phải làm gì để bảo vệ sông hồ n-ớc ta ?
KL
- Chế độ n-ớc rất phức tạp
- Có giá trị lớn trong sản xuất , đời sống ,văn hoá ,du lịch …
Hoạt động 2: Tỡm hiểu đặc điểm cảnh quan tự nhiờn của Chõu Á
- Thời lượng: 10 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Tranh ảnh ,tư liệu về cảnh quan tự nhiờn Chõu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 2/sgk
- Tiến trình tổ chức :
đạt
tự nhiên
GV
H
Quan sát H3.1/SGK
Thảo luận theo bàn : (Tg:2’)
1.Châu á có những đới cảnh quan tự nhiên nào ?
2.Dọc kinh tuyến 800Đ tính từ B - N có các đới
cảnh quan nào ? Theo vĩ tuyến 400B tính từ tây sang
đông có những đới cảnh quan nào ?
3 Nhận xét gì về cảnh quan tự nhiên của Châu á?
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS tổng hợp lại ý kiến
GV Yờu cầu HS trỡnh bày bằng bản đồ
*Thống nhất, kết luận
GV
H
H
HS
H
GV
KL
Vì sao cảnh quan tự nhiên Châu á có sự phân hoá
đa dạng và lại tập trung chủ yếu ở khu vực gió mùa
và lục địa khô nh- vậy ?
Thực trạng cảnh quan tự nhiên Châu á nói riêng và
VN nói chung đang đứng tr-ớc thực trạng ntn?
- Bị con nguời khai thác , các rừng tự nhiên còn lại
rất ít
Tr-ớc thực trạng đó vấn đề cấp thiết đặt ra cho các
quốc gia ở châu á hiện nay là gì ?
KL
- Phân hóa đa dạng : cảnh quan khu vực gió mùa và vùng lục địa khô chiếm diện tích lớn
Trang 10Hoạt động 3: Tỡm hiểu đặc điểm cảnh quan tự nhiờn của Chõu Á
- Thời lượng: 7 phút
- Hình thức tổ chức: cả lớp, cặp đôi
- Đồ dùng: Tranh ảnh ,tư liệu về cảnh quan tự nhiờn Chõu Á
- Phương pháp, kĩ thuật: sử dụng bản đồ, thảo luận , thuyết trỡnh
- Không gian: lớp học
- Tài liệu: Mục 3/sgk
- Tiến trình tổ chức :
khó khăn của thiên nhiên Châu á
GV Y/cầu HS quan sỏt một số hỡnh ảnh
H
Thảo luận theo bàn : (Tg:2’)
1 Cho biết những thuận lợi và khó khăn của tự
nhiên đối với sx và đời sống ?
2 Kể một vài nguồn tài nguyên thuận lợi cho p/tr
kinh tế ở VN mà em biết ?
* Bàn luận ,nờu chớnh kiến
HS Đưa ra ý kiến
GV Hướng dẫn HS cỏch tổng hợp ý kiến
GV Yờu cầu HS trỡnh bày rồi nhận xột
*Thống nhất, kết luận
GV
HS
H
HS
GV
KL
- Tài nguyên : rừng , biển , khoáng sản…
Hàng năm ở n-ớc ta th-ờng phải đối mặt với
những dạng thiên tai nào ?
- Bão, lũ
KL
*Thuận lợi : Thiên nhiên
đa dạng , tài nguyên phong phú trữ l-ợng lớn
* Khó khăn :Địa hình cao hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiên tai bất th-ờng
4 Hoạt động vận dung.(4’)
Câu1 : Châu ácónhiều hệ thống sông lớn nh-ng phân bố không đều vì :
A Lục địa có khí hậu phân hoá đa dạng , phức tạp
B Lục địa có kích th-ớc rộng lớn , núi và sơn nguyên cao tập trung ở trung tâm có băng
hà p/tr Cao nguyên và đồng bằng rộng có khí hậu ẩm -ớt
C Phụ thuộc vào chế độ nhiệt và chế độ ẩm của khí hậu
D Lục địa có diện tích rất lớn Đia hình có nhiều núi cao đồ sộ nhát thế giới
Câu2 : Đánh dấu (x) vào thích hợp trong bảng
Cân và cân cực
Ôn đới Cân
nhiệt
Nhiệt
đới
Xích
đạo
1 Hoang mạc và bán hoang
mạc
2 Xa van , cây bụi