HỆ SINH THÁI RỪNG NHIỆT ĐỚI Rừng nhiệt đới hay rừng mưa nhiệt đới là những quần hệ phụ của rừng mưa phân bố ở vùng chí tuyến nóng, ẩm, là khu vực rừng có diện tích lớn nhất hiện nay và có tác dụng lớn nhất trong duy trì môi trường sinh tồn của loài người. Rừng nhiệt đới ẩm xuất hiện tại những khu vực nhiệt đới , khu vực giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam. Tại khu vực này, mặt trời chiếu nắng chói chang và thường chiếu trong một khoảng thời gian không thay đổi hàng ngày suốt cả năm khiến cho khí hậu của khu vực ấm áp và ổn định
Trang 1NHÓM 3
HỆ SINH THÁI RỪNG NHIỆT ĐỚI
Trang 2Tìm hiểu về hệ sinh thái rừng nhiệt đới
Vai trò của rừng nhiệt đới
Giải pháp bảo vệ và phát triển rừng
Trang 3KHÁI NIỆM
Rừng
Là hệ sinh thái tự nhiên với các loài cây lớn
( cây gỗ chiếm ưu thế)
Chúng có khả năng thiết lập nên một điều kiện
môi trường riêng
Có độ đa dạng sinh học cao nhất trong các hệ
sinh thái trên cạn
Trang 4PHÂN LOẠI
Theo đặc điểm hình thành
Rừng nguyên sinh
Rừng thứ sinh
Theo chức năng
Rừng phòng hộ
Rừng sản xuất Rừng đặc dụng
Trang 5PHÂN LOẠI
Rừng lá kim
Rừng rụng lá
ôn đới
Rừng mưa nhiệt đới
Theo thảm
thực vật
Trang 71.1 Khái niệm
- Rừng nhiệt đới hay rừng mưa nhiệt đới là những quần hệ phụ của rừng mưa phân bố ở vùng chí tuyến nóng, ẩm, là khu vực rừng có diện tích lớn nhất hiện nay và có tác dụng lớn nhất trong duy trì môi trường sinh tồn của loài người
1 TỔNG QUAN
Trang 81.2 Phân bố
- Nó phân bố chủ yếu ở các khu vực châu Á, châu Úc, châu Phi, Nam Mỹ, Trung Mỹ và các quần đảo trên Thái Bình Dương thuộc khu vực chí tuyến
Sơ đồ phân bố rừng nhiệt đới trên thế giới
- Rừng nhiệt đới ẩm xuất hiện tại những khu vực nhiệt đới , khu vực giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam Tại khu vực này, mặt trời chiếu nắng chói chang và thường chiếu trong một khoảng thời gian không thay đổi hàng ngày suốt cả năm khiến cho khí hậu của khu vực ấm áp và ổn định
Trang 91.2 Phân loại
Rừng mưa thường
xanh đồng bằng tại xích đạo
Rừng mưa ẩm ướt bán thường xanh
và rụng lá
Rừng mưa vùng
Trang 10Rừng mưa nhiệt đới có thể
được mô tả bằng hai chữ:
nóng và ẩm
- Khí hậu nóng ẩm, lượng mưa khá lớn, cấu trúc tán phân tầng, mối quan hệ cộng sinh giữa các loài động thực vật và tính đa dạng sinh học rất cao
2.1 Đặc điểm chung:
2 ĐẶC ĐIỂM
Trang 122.2.2 Lượng mưa:
• Rừng mưa nhiệt đới có thể mưa lớn, ít nhất 80 inch (2.000 mm), và trong một số khu vực trên
430 inch (10.920 mm) mưa mỗi năm
• Ở vùng xích đạo, lượng mưa có thể quanh năm mà không rõ ràng "ướt" hoặc "khô" mùa, mặc dù không có nhiều rừng mưa theo mùa
Biểu đồ lượng mưa rừng nhiệt đới so với các kiểu rừng khác trên thế giới.
Trang 132.2.3 Thổ nhưỡng:
- Đặc điểm của rừng mưa là lượng mưa rất lớn Điều này làm cho đất khô cằn vì nguồn dinh dưỡng hòa tan bị cuốn trôi Đất đỏ, cằn cỗi và dễ bị ảnh hưởng bởi thời tiết, đã hình thành trên nền địa tầng cổ xưa
- Tình trạng mục rữa nhanh chóng do vi khuẩn ngăn cản việc tích lũy đất mùn Sự tâp trung ôxit sắt
và ôxit đồng gây ra bởi quá trình đá ong hóa, tạo nên màu đỏ tươi cho đất và đôi khi tạo ra những khoáng thể (như bôxit )
- Trên những lớp nền trẻ hơn, đặc biệt là nền đất hình thành từ núi lửa, đất nhiệt đới có thể khá màu mỡ, như đất ở những khu rừng có lũ lụt theo mùa, được cung cấp thêm phù sa mỗi năm
Trang 15Ảnh chụp từ trên cao một hồ nước tự nhiên hình trái tim tại lưu vực sông Amazon gần Manaus, tây bắc Brazil
Trang 162.3 Đa dạng về thành phần:
Rừng nhiệt đới
Rừng ôn đới
Trang 172.3 Đa dạng về thành phần:
THỰC VẬT Đa dạng, phong phú
Trang 18Dương xỉ Nấm
2.3 Đa dạng về thành phần:
Trang 19ĐỘNG VẬT
Trang 20• Động vật vùng nhiệt đới nhỏ bé hơn ôn đới.
• Động vật không có xương sống ở rừng nhiệt đới đa dạng hơn ở rừng ôn đới.
2.3 Đa dạng về thành phần:
Trang 21- Tầng cây Rừng nhiệt đới được chia làm 5 tầng khác nhau với hệ động thực vật khác nhau, thích ứng với sự sống trong từng khu vực riêng biệt.
- Đặc tính sinh học: cây rừng nhiệt đới có áp suất tế bào bé hơn cây rừng ôn đới và
ngay trong một số vùng cây ở trong rừng nguyên sinh áp suất đó cũng thấp hơn so với cây ở nơi trống ( do độ ẩm của không khí và đất ở trong rừng nguyên sinh cao hơn so với ở trống).
2.4 Đa dạng về cấu trúc:
Trang 22 Các thành phần sống và không sống của rừng có quan hệ tương tác với nhau về nhiều mặt:
Các mối tương tác dương.
- Hội sinh
- Tiền hợp tác
- Cộng sinh.
Địa y ( mối quan hệ cộng sinh giữa nấm và tảo)
2.5 Các mối quan hệ tương tác ở rừng nhiệt đới :
Trang 23 Các mối tương tác âm.
Trang 24 Các mối quan hệ này là rất quan trọng đối với sự sống còn của các vật sống Nếu một mắt xích nào đó trong rừng bị thay đổi (ít đi hay nhiều hơn bình thường)
sẽ làm ảnh hưởng tới toàn bộ hệ thống sống trong rừng nhiệt đới
Mối quan hệ giữa các thành phần
trong rừng nhiệt đới
Trang 26- Lương thực và thực
phẩm.
- Thuốc chữa bệnh.
3.1 Giá trị trực tiếp :
Trang 27- Gỗ
- Chất đốt
- Cây cảnh
Trang 28- Lưu trữ sự đa dạng của nguồn gen.
Trang 29- Là sản phẩm của hệ sinh thái
- Có giá trị về môi trường: nước, đất, không khí
• Bảo vệ nguồn nước
3.2 Giá trị gián tiếp :
Trang 30• Bảo vệ đất
Trang 31• Điều hòa không khí
Trang 32• Làm sạch môi trường
- Đảm bảo mối quan hệ giữa các loài
Trang 33- Có giá trị tiêu khiển, giải trí
Trang 34- Có giá trị khoa học và đào tạo
Trang 35• Nhiều loài có thành phần hóa học có triển vọng cho tương lai.
• Chứa nhiều điều bí ẩn chưa được khám phá.
3.3 Giá trị lựa chọn trong tương lai :
Trang 36năm là 20 triệu ha,
trong đó rừng nhiệt đới
bị suy giảm nhiều nhất
Nguyên nhân
- Khai thác không đúng quy hoạch.
- Hoạt động quản lý nhà nước về rừng
yếu kém.
- Tập tục du canh du cư, đốt nương làm
rẫy.
- Quá trình chuyển hóa đất từ sản xuất
lâm nghiệp sang sản xuất nông nghiệp.
- Xây dựng cơ bản: xây dựng đường giao
thông, công trình thủy điện
- Hoạt động phá rừng của bọn lâm tặc.
Trang 37- Cứu lấy rừng nhiệt đới qua việc giáo dục
- Tái sinh và hồi phục rừng nhiệt đới.
- Khuyến khích mọi người sống bằng những lối sống không có hại cho môi trường.
- Tạo ra những công viên tự nhiên và nhân tạo
Giải pháp
Trang 39Tổng kết
Tổng kết