Cán bộ công đoàn chuyên trách là những ng ời đảm nhiệm công việc th ờng xuyên trong tổ chức công đoàn, đ ợc đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc đ ợc cơ quan, đơn vị có thẩm
Trang 1Xin chúc các đồng chí có một
ngày tốt đẹp
Trang 2§iÒu lÖ C«ng ®oµn ViÖt Nam
(kho¸ X)
KÕt cÊu néi dung
®iÒu.
Trang 3So sánh với Điều lệ Đại hội IX:
Giữ nguyên 13 điều.
Sửa đổi, bổ sung 26 điều;
Trang 45 điều mới đ ợc bổ sung:
- Điều 5, Điều 6 : về cán bộ Công đoàn.
- Điều 21 : về công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
- Điều 24: về Công đoàn giáo dục huyện
- Điều 29: Thay thế Điều 25 (cũ) về Công
đoàn cơ quan trung ơng.
Trang 526 điều đ ợc sửa đổi, bổ sung
gồm các điều:
Điều 2 ; Điều 3 (khoản 1, 2, 3); Điều 7 (khoản
1, khoản 5) ;
Điều 8 ; Điều 10 (khoản 3, điểm a); Điều 12 ;
Điều 13 (khoản 2,3,4); Điều 14 ; Điều 15 ;
Điều 16 (khoản 1, điểm a); Điều 17 (khoản 5);
Điều 18 ; Điều 19 ; Điều 20 ;
Điều 22 (khoản 4);Điều 26 (khoản 4, điểm a);
Điều 27 (khoản 3, điểm a);
Trang 626 điều đ ợc sửa đổi, bổ sung
gồm các điều (Tiếp theo)
Điều 30 (khoản 1; khoản 3, điểm c, đ);
Điều 32 (khoản 3, điểm g);
Điều 33 (khoản 3, 4)
Điều 34 ;
Điều 36 (khoản 6);
Điều 37 (khoản 1, 4, bổ sung khoản 5)
Điều 38 (khoản 4, bổ sung khoản 5)
Điều 43; Điều 44
Trang 713 ®iÒu ® îc gi÷ nguyªn gåm
c¸c ®iÒu:
§iÒu 11 , §iÒu 23 , §iÒu 25 ,
§iÒu 28 , §iÒu 31 , §iÒu 35 ,
§iÒu 39 , §iÒu 40 , §iÒu 41
§iÒu 1 , §iÒu 4 , §iÒu 9 ,
vµ §iÒu 42
Trang 8H ớng dẫn một số vấn đề mới trong
Điều lệ Công đoàn Việt Nam
khoá X
Trang 9Huy hiÖu C«ng ®oµn ViÖt Nam
Trang 11II Những quy định chung về Công đoàn
tập hợp, đoàn kết lực l ợng xây d ng giai cấp công nhân VN lớn mạnh về mọi mặt.
- Khẳng định tính chất giai cấp của giai cấp công nhân và tính chất quần chúng của Công đoàn Việt Nam
- Khẳng định 3 chức năng cơ bản của Công đoàn Việt Nam đó là:
+ Đại diện và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của CNVCLĐ;
+ Tham gia quản lý Nhà n ớc, quản lý kinh tế-xã hội;
+ Giáo dục, động viên CNVCLĐ
- Khẳng định vị trí của tổ chức Công đoàn trong hệ thống chính trị, d ới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.
- Khẳng định sự trung thành với lợi ích của giai cấp công nhân và dân tộc
- Khẳng định tôn chỉ mục đích và những nguyên tắc trong quan hệ đối ngoại với Công đoàn các n
ớc và các tổ chức quốc tế.
Trang 13Một số vấn đề mới ở Điều 1:
Đối t ợng kết nạp:
- CN và LĐ làm công h ởng l ơng theo HĐLĐ
có thời gian từ 6 tháng trở lên, hoặc HĐ làm
việc ổn định th ờng xuyên ở các cơ quan,
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế
- Những ng ời đ ợc cơ quan có thẩm quyền
cử đại diện cho quyền lợi và sở hữu nhà n ớc
trong các doanh nghiệp, đơn vị khu vực ngoài
nhà n ớc đang dự các chức danh Chủ tịch
HĐQT, Tổng GĐ, GĐ, Hiệu tr ởng, Viện tr ởng
Trang 14Một số vấn đề mới ở Điều 1
(Tiếp theo)
Đối t ợng không kết nạp:
- Ng ời lao động mang quốc tịch n ớc ngoài
đang làm việc tại Việt Nam;
- Chủ doanh nghiệp, Chủ tịch HĐQT, Tổng GĐ, GĐ, Hiệu tr ởng, Viện tr ởng và Phó Chủ tịch HĐQT, Phó TGĐ, PGĐ, Phó Hiệu tr ởng, Phó
Viện tr ởng đ ợc uỷ quyền quản lý các DN, đơn
vị thuộc khu vực ngoài nhà n ớc;
- Ng ời lao động trong các HTX nông
nghiệp
Trang 15Một số vấn đề mới ở Điều 1
không do cơ quan có thẩm quyền cử đại diện
cho quyền lợi và sở hữu nhà n ớc tại các doanh
nghiệp, đơn vị khu vực ngoài nhà n ớc thì đ ơng
nhiên thôi là đoàn viên CĐ;
- Tr ờng hợp nếu có nhu cầu tự nguyện tiếp tục tham gia tổ chức CĐ thì với t cách đoàn
viên danh dự
Trang 16Một số vấn đề mới ở Điều 1
+ Không đ ợc ứng cử, đề cử để bầu cử vào các cơ quan lãnh
đạo CĐ các cấp và đại biểu dự đại hội đại biểu hội nghị đại biểu CĐ các cấp;
+ Không thực hiện nhiệm vụ đóng đoàn phí (Nếu tự nguyện thì khuyến khích và CĐCS có trách nhiệm thu)
Trang 17Sửa đổi, bổ sung Điều 2, Điều 3
- Kết nạp đoàn viên, sinh hoạt đoàn viên:
+ Những nơi ch a thành lập CĐCS do công đoàn cấp trên quyết
định kết nạp đoàn viên
+ Tr ờng hợp nơi đoàn viên làm việc ch a có tổ chức CĐ thì đoàn viên có quyền liên hệ với nơi có tổ chức CĐ gần nhất để tiếp tục
sinh hoạt.
- Quyền đoàn viên:
+ Những đoàn viên u tú đ ợc CĐ giới thiệu để đảng xem xét kết nạp, giới thiệu để bầu vằôc quan lãnh đạo của đảng (nếu là đảng viên), của nhà n ớc, các tổ chức chính trị- xã hội khác
+ Đ ợc hỗ trợ khi tham gia tố tụng các vụ án về lao động và công đoàn
+ Ưu tiên xét vào học các tr ờng, lớp do công đoàn tổ chức
Trang 18chức danh cán bộ công đoàn hoặc đ ợc giao
nhiệm vụ th ờng xuyên để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn Việt Nam
Trang 19Điều 5 Cán bộ công đoàn (Tiếp theo)
2 Cán bộ công đoàn gồm cán bộ chuyên trách và cán bộ không chuyên trách
a Cán bộ công đoàn chuyên trách là những ng ời đảm nhiệm công việc th ờng xuyên trong tổ chức công đoàn, đ ợc đại hội, hội nghị công đoàn các cấp bầu ra hoặc đ ợc cơ quan, đơn vị
có thẩm quyền của công đoàn chỉ định, bổ nhiệm vào chức danh cán bộ công đoàn và giao nhiệm vụ th ờng xuyên.
b Cán bộ công đoàn không chuyên trách là những ng ời làm việc kiêm nhiệm, do đoàn viên tín nhiệm bầu vào các chức danh
từ tổ công đoàn trở lên và đ ợc cấp có thẩm quyền của công
đoàn công nhận hoặc chỉ định.
3 Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, căn
cứ quy định hiện hành để quyết định biên chế cán bộ chuyên
trách công đoàn.
Trang 20Điều 6 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ
công đoàn
Ngoài những nhiệm vụ và quyền của ng ời đoàn viên, cán bộ công
đoàn có những nhiệm vụ và quyền sau:
1 Đấu tranh chống những biểu hiện vi phạm đ ờng lối, chủ tr ơng của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà n ớc và nghị quyết của công đoàn các cấp.
2 Là ng ời đại diện theo pháp luật hoặc theo uỷ quyền, bảo vệ
quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của ng ời lao động.
3 Liên hệ chặt chẽ với đoàn viên và ng ời lao động; tôn trọng ý kiến của đoàn viên và ng ời lao động.
4 Báo cáo, phản ánh và thực hiện thông tin hai chiều giữa các cấp công đoàn, giữa ng ời lao động với ng ời sử dụng lao động hoặc
đại diện của ng ời sử dụng lao động.
Trang 21Điều 6 Nhiệm vụ và quyền hạn của cán bộ
công đoàn (Tiếp theo)
5 Tổ chức đối thoại giữa CNVCLĐ với ng ời sử dụng lao động trong các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp hoặc giữa tổ chức công đoàn với đại diện của ng ời sử dụng lao động.
6 Tổ chức và lãnh đạo đình công (đối với cán bộ công đoàn cơ sở ở
doanh nghiệp) theo đúng quy định của pháp luật.
7 Đ ợc h ởng các chế độ, chính sách theo quy định của Đảng, Nhà n ớc và
Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
8 Đ ợc công đoàn bảo vệ, giúp đỡ, hỗ trợ khi gặp khó khăn trong quá
trình thực hiện nhiệm vụ do tổ chức công đoàn phân công.
9 Cán bộ công đoàn không chuyên trách khi có đủ điều kiện theo quy
định và có nguyện vọng đ ợc xem xét u tiên tuyển dụng làm cán bộ
công đoàn chuyên trách.
Trang 22- Sửa đổi, bổ sung:
Điều 7 (khoản 1, khoản 2);
Trang 23Sửa đổi, bổ sung Điều 7
1. Cơ quan lãnh đạo các cấp của CĐ đều do bầu cử lập ra Tr ờng hợp cần thiết, công đoàn cấp trên đ ợc quyền chỉ
định bổ sung uỷ viên ban chấp hành và các chức danh trong cơ quan th ờng trực của ban chấp hành công
đoàn cấp d ới.
2 Khi thành lập mới hoặc tách, nhập tổ chức công đoàn, hoặc những đơn vị, doanh nghiệp ch a có tổ chức công đoàn,
công đoàn cấp trên trực tiếp chỉ định ban chấp hành công
đoàn lâm thời hoặc chỉ định bổ sung uỷ viên ban chấp hành công đoàn lâm thời. Thời gian hoạt động của ban chấp hành công đoàn lâm thời không quá 12 tháng.
Trang 24Sửa đổi, bổ sung Điều 7(Tiếp theo)
- Công đoàn cấp trên trực tiếp có quyền chỉ định BCH công đoàn lâm thời và các chức danh cơ quan th ờng trực:
+ Khi thành lập mới tổ chức CĐ
+ Những DN ch a thành lập tổ chức CĐCS theo
Nghị định số 96/2006/NĐ-CP.
+ Khi chia tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức CĐ
- Khi giải thể tổ chức CĐ thì đồng thời giải thể BCH
và các chức danh trong BCH, uỷ ban kiểm tra CĐ
Trang 25Điều 8: Về các cấp cơ bản của hệ thống
CĐVN
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam là tổ chức thống nhất có các cấp cơ bản sau đây:
1. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
2. Liên đoàn lao động tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ơng, công đoàn ngành trung ơng, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn.
3. Công đoàn cấp trên cơ sở.
4. Công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn.
Trang 26Điều 9: Đại hội Công đoàn các cấp
Nhiệm kỳ đại hội công đoàn các cấp:
Đại hội công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn 5 năm 2 lần Đối với công đoàn cơ sở
có số l ợng đoàn viên đông, nhiều công đoàn cơ sở thành viên, hoạt động phân tán
Cách tính nhiệm kỳ đại hội:
- Đối với tổ chức CĐ khi chia tách đ ợc kế thừa nhiệm kỳ tr ớc lúc chia tách
Trang 27Cách tính nhiệm kỳ đại hội (Tiếp
theo)
- Đối với tổ chức công đoàn khi sáp nhập, hợp
nhất nếu giữ nguyên tên gọicủa tổ chức CĐ nào thì tiếp tục kế thừanhiệm kỳ tr ớc của tổ chức CĐ
đó, nếu tên gọi mới thì nhiệm kỳ lần thứ nhất đ ợc tính từkhi có tên gọi mới.
- Đối với CĐCS do có sự thay đổi về mô hìnhtổ chức đ ợc nâng cấp thành CĐ cấp trên cơ sở thì tính theo nhiệm kỳ lần thứ nhất của CĐ cấp trên cơ sở (không kế thừa nhiệm kỳ của cấp cơ sở)
Trang 28Đại hội bất th ờng
Đại hội bất th ờng phải đ ợc CĐ cấp trên trực tiếp đồng ý khi có 1 trong các điều kiện sau:
- Có thay đổi cơ bản về nhiệm vụ so với nghị
quyết đại hội đề ra và đ ợc BCH biểu quyết tán thành
- Số uỷ viên BCH khuyết trên 50%
- Nội bộ mất đoàn kết nghiêm trọng hoặc có 2/3
số uỷ viên BCH bị tổ chức CĐ xử lý kỷ luật từ
hình thức cảnh cáo trở lên
Trang 29Triệu tập đại biểu đại hội, hội nghị
BCH cấp triệu tập đại hội, hội nghị chỉ triệu tập các đại biểu chính thức dự đại hội, hội nghị khi:
- Đại biểu bầu từ đại hội công đoàn cấp d ới;
- Đại biểu chỉ định;
- Đại biểu là uỷ viên BCH đ ơng nhiệm của BCVH
cấp triệu tập đại hội trong nhiệm kỳ có tham
dự từ 50% số kỳ họp trở lên
Trang 30Ch ơng trình tổ chức đại hội
Đại hội CĐ các cấp đ ợc tiến hành trình tự theo các nội dung chủ yếu sau:
- Chào cờ
- Tuyên bố lý do giới thiệu đại biểu
- Bầu Đoàn chủ tịch, đoàn th ký, ban thẩm tra t cách đại biểu
- Diễn văn khai mạc
- Thông qua ch ơng trình, quy chế làm việc của
đại hội
Trang 31Ch ơng trình tổ chức đại hội
(Tiếp theo)
- Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ và ph ơng h ớng
nhiệm kỳ tới
- Báo cáo thẩm tra t cách đại biểu
- Thảo luận báo cáo, ph ơng h ớng
- Phát biểu của công đoàn cấp trên, đại diện cấp
uỷ đảng chính quyền, chuyên môn
- Tổ chức bầu cử
- Thông qua nghị quyết đại hội
- Bế mạc (Chào cờ)
Trang 32Điều 10: Hội nghị đại biểu,
hội nghị toàn thể
Nội dung của hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể:
a Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết đại hội; bổ sung ph ơng h ớng nhiệm vụ và ch ơng trình hoạt động của công đoàn.
b Tham gia xây dựng văn kiện đại hội công đoàn cấp trên.
c Bổ sung kiện toàn ban chấp hành và bầu đại biểu đi dự đại hội
hoặc hội nghị đại biểu công đoàn cấp trên (nếu có).
Trang 33Điều 10: Hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể (Tiếp theo)
Tr ờng hợp không thể tổ chức đ ợc hội nghị đại biểu, hội nghị toàn thể và đ ợc CĐ cấp trên đồng ý thì tổ chức hội nghị BCH mở rộng để bầu đại biểu đi dự đại hội, hội nghị công đoàn cấp trên
Số l ợng, thành phần do BCH triệu tập hội nghị quyết
định Ng ời đ ợc bầu đi dự đại hội, hội nghị CĐ cấp trên phải là đại biểu có mặt dự hội nghị
BCH cấp triệu tập hội nghị mở rộng có trách nhiệm báo cáo t cách đại biểu tr ớc hội nghị (không biểu quyết t cách đại biểu)
Trang 34Một số tr ờng hợp l u ý
khi kiểm phiếu
- Tr ờng hợp phiếu in sẵn nếu chỉ gạch họ, hoặc tên đệm (không gạch tên), hoặc
Trang 35Đại biểu dự khuyết
Đại hội, hội nghị có thể bầu đại biểu dự khuyết
- Tr ờng hợp không bầu đủ số l ợng đại biểuđ ợc phân bổ, thì không bầu đại biểu dự khuyết.
- Việc chuyển đại biểu dự khuyết thành đại biểu chính thức do Ban Th ờng vụ cấp triệu tập đại
hội, hội nghị quyết định theo đề nghị của BTV cấp có đại biểu dự khuyết
- Việc chuyển đại biểu dự khuyết thành đại biểu chính thức phải đ ợc thể hiện trong nội dung báo cáo của ban thẩm tra t cách đại biểu đại hội
Trang 36Điều 12: Ban Chấp hành Công đoàn
tiếp tục tham gia hay không tham gia ban chấp hành
và Uỷ viên ban chấp hành khi chuyển công tác ra khỏi
ngành hoặc địa ph ơng, đơn vị thì thôi tham gia ban chấp hành công đoàn ở ngành, địa ph ơng, đơn vị đó
Uỷ viên ban chấp hành công đoàn các cấp khi nghỉ h u,
thôi việc thì thôi tham gia ban chấp hành kể từ thời điểm nghỉ h u hoặc thôi việc ghi trong quyết định
Tr ờng hợp uỷ viên ban chấp hành là cán bộ chuyên trách công đoàn, khi chuyển công tác không là chuyên
trách công đoàn nữa thì do ban chấp hành công đoàn cấp
Trang 37Điều 12: Ban Chấp hành Công đoàn (Tiếp theo)
Hội nghị th ờng kỳ của ban chấp hành công đoàn các cấp:
a Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, ban
chấp hành liên đoàn lao động tỉnh, thành phố, ban chấp hành công
đoàn ngành trung ơng và ban chấp hành công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn 1 năm họp 2 lần.
b Ban Chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp công đoàn cơ
sở, ban chấp hành công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn, công đoàn cơ
sở thành viên 3 tháng họp ít nhất 1 lần
Đối với ban chấp hành công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở có công
đoàn cơ sở hoạt động trên nhiều tỉnh, thành phố 6 tháng họp ít nhất 1 lần
Trang 38Điều 13: Cơ quan th ờng trực của BCH CĐ
1 Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam:
- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp Ban Chấp hành,
- Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên
đoàn
- Ra các nghị quyết, quyết định để tổ chức thực hiện Nghị quyết Đại hội toàn quốc Công đoàn Việt Nam và các nghị quyết của Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Cơ quan Tổng Liên đoàn và các đơn
vị trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
- Đại diện cho công nhân, viên chức, lao động đề đạt kiến nghị với
Đảng, Nhà n ớc những vấn đề liên quan đến CNVCLĐ và tổ chức
Trang 39Điều 13: Cơ quan th ờng trực của BCH CĐ
(Tiếp theo)
2 Ban th ờng vụ công đoàn các cấp:
- Chuẩn bị nội dung các kỳ họp ban chấp hành và chỉ đạo thực hiện các nghị quyết của ban chấp hành;
- Điều hành các hoạt động giữa hai kỳ họp ban chấp hành, báo cáo hoạt động của mình tại hội nghị th ờng kỳ của ban chấp hành;
- Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của cơ quan và đơn vị trực thuộc;
- Đại diện cho đoàn viên và ng ời lao động tập hợp các kiến nghị
để tham gia với hội đồng nhân dân, uỷ ban nhân dân, bộ, ngành, hội đồng quản trị doanh nghiệp cùng cấp; cử đại diện tham gia vào các cơ quan, tổ chức có liên quan
Trang 40Điều 13: Cơ quan th ờng trực của BCH CĐ
(Tiếp theo)
3. Chủ tịch là ng ời đứng đầu ban chấp hành có trách nhiệm điều hành hoạt động của Đoàn Chủ tịch (ban th ờng vụ) và là ng ời đại
diện theo pháp luật của ban chấp hành công đoàn cùng cấp.
a Khi khuyết Chủ tịch, Phó Chủ tịch hoặc uỷ viên Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn thì Ban Chấp hành Tổng Liên đoàn
bầu bổ sung trong số các uỷ viên Ban Chấp hành Tổng Liên
đoàn theo đề nghị của Đoàn Chủ tịch Tổng Liên đoàn.
b Khi khuyết chủ tịch, phó chủ tịch hoặc uỷ viên ban th ờng vụ
thì ban chấp hành công đoàn cấp đó đề nghị công đoàn cấp trên trực tiếp cho bầu bổ sung trong số các uỷ viên ban chấp hành
Trang 41ới, chỉ đạo tiến hành bầu lại; nếu thấy có một hoặc một
số chức danh đã đ ợc bầu nh ng không đảm bảo nguyên tắc hoặc tiêu chuẩn quy định thì CĐ cấp trên có quyền không công nhận một hoặc một số chức danh đó
Trang 42Điều 14: V ề quyền đại diện của BCH công đoàn.
Ban chấp hành công đoàn ở cấp nào là đại diện của đoàn viên, CNVCLĐ cấp đó.
Ban chấp hành công đoàn các cấp có trách nhiệm đào tạo, bồi d ỡng, tạo điều kiện cho cán bộ công đoàn hoạt động; giúp đỡ, can thiệp và bảo vệ cán bộ công đoàn khi bị xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng; ban chấp hành công đoàn cấp trên hỗ trợ, giúp đỡ ban chấp hành công
đoàn cơ sở thực hiện quyền tổ chức và lãnh đạo
đình công theo đúng quy định của pháp luật.