Trả lời câu 01 Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với
Trang 1NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 01
Công của dòng điện là gì ? Hãy phát biểu định luật Jun-Lenxơ.
Trang 2Trả lời câu 01
Công của dòng điện chạy qua một đọan mạch là công của lực điện làm di chuyển các điện tích tự do trong đoạn mạch và bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đọan mạch với cường độ dòng điện và thời gian dòng điện chạy qua đọan mạch đó.
A = q.U = U.I.t
Trang 3NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 02
Suất phản điện của máy thu điện là
gì ? Cùng một dòng điện chạy qua dây dẫn và dây tóc một bóng đèn Tại sao dây tóc thì nóng đến sáng trắng mà dây dẫn hầu như không nóng lên ?
Trang 4Trả lời câu 02
Suất phản điện của máy thu điện được xác định bằng điện năng mà dụng cụ chuyển hóa thành dạng năng lượng khác, không phải là nhiệt, khi có một đơn vị điện tích dương chạy qua máy
ξp = A'
q
Trang 5Trả lời câu 02
Vì dây tóc bóng đèn có điện trở lớn, còn dây dẫn có điện trở nhỏ, nhiều khi là không đáng kể.
Trang 7I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
Mạch điện kín đơn giản nhất gồm một nguồn điện (pin, acquy, hoặc máy phát điện) và một điện trở R, là điện trở tương đương của mạch ngoài bao gồm các vật dẫn nối liền hai cực của nguồn điện có suất điện động ξ và điện trở trong r
R
A B
ξ , r
Trang 8I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
Giả sử dòng điện chạy qua trong mạch có cường độ I thì trong khỏang thời gian t có điện lượng q = I.t chuyển qua mạch
Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :
A = q ξ = ξ I.t
R
A B
ξ , r
I
Trang 9I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :
A = q ξ = ξ I.t
R
A B
ξ , r
I
Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :
Q = RI2t + rI2t
Trang 10I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
Nguồn điện đã thực hiện công A như sau :
A = q ξ = ξ I.t
Cũng trong khỏang thời gian t đó nhiệt lượng tỏa ra ở điện trở ngòai R và điện trưởng trong r, theo định luật Jun – Lenxơ ta có :
Q = RI2t + rI2t
Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A Từ và ta có :
ξ I.t = RI2t + rI2t
Trang 11I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
Theo định luật bảo toàn năng lượng, năng lượng tiêu thụ trên toàn mạch phải bằng năng lượng do nguồn điện cung cấp nghĩa là Q = A Từ và ta có :
ξ I.t = RI2t + rI2t
ξ I.t = RI2t + rI2t
hay ξ = IR + Ir
ξ = I(R + r)
Suất điện động của nguồn điện có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở
Trang 12I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
ξ = I(R + r) ⇒ = ξ
R+r
I
ξ
=
R+r I
Cường độ dòng điện trong mạch kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và tỉ lệ nghịch với điện trở toàn
Định luật Ôm đối với toàn mạch
Trang 13I ĐỊNH LUẬT ÔM ĐỐI VỚI TOÀN MẠCH
Nếu gọi U = I.R là hiệu điện thế mạch ngoài, khi đó ta có :
ξ = IR + Ir
⇒ U = ξ - I.r
Hiệu điện thế mạch ngoài cũng là hiệu điện thế UAB giữa cực dương và cực âm của nguồn điện
Nếu điện trở trong của nguồn điện rất nhỏ, không đáng kể ( r ≈ 0), hoặc mạch hở ( I = 0), thì : U = ξ
Trang 14II HIỆN TƯỢNG ĐOẢN MẠCH
Công thức Định luật Ôm đối với toàn mạch
(1)
ξ
=
R+r
I
Nếu điện trở mạch ngoài nhỏ không đáng kể, theo công thức (1), cường độ dòng diện sẽ rất lớn và chỉ phụ thuộc vào suất điện động ξ và điện trở trong r của chính nguồn điện, biểu thức
(2)
(2)
ξ
⇒ =
r
I
→ R = 0
→ Ta nói rằng, nguồn điện bị đoản mạch (hay ngắn mạch)
Trang 15III TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN
Giả sử trong mạch kín nói trên có thêm máy thu điện (acquy cần nạp điện) mắc nối tiếp với điện trở R
R
A B
ξ , r
I
I ξp p, r
Trang 16III TRƯỜNG HỢP MẠCH NGOÀI CÓ MÁY THU ĐIỆN
thu điện
Khi đó ta có :
ξ - ξp = I (R + r + rp)
p
=
R+r +r
I
Công thức trên biểu thị định luật Ôm đối với toàn mạch chứa nguồn và máy thu điện
R
A B
ξ , r
I
I ξp p, r
Trang 17IV HIỆN SUẤT CỦA NGUỒN ĐIỆN
Công suất toàn phần của nguồn điệnbằng tổng công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài và ở mạch trong, trong đó chỉ có công của dòng điện sản sinh ra ở mạch ngoài là công có ích Khi đó hiệu suất của nguồn điện được tính theo công thức :
ξ
có ích
A
Trang 18CỦNG CỐ BÀI
Câu 01
Chọn câu đúng :
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với
mạch ngoài là điện trở thì hiệu điện thế mạch ngoài :
A tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy
trong mạch
B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy
trong mạch
C tăng khi cường độ dòng điện chạy trong
mạch tăng
Trang 19CỦNG CỐ BÀI
Câu 02
Chọn phương án đúng :
Người ta mắc hai cực của một nguồn điện với một
biến trở Thay đổi điện trở của biến trở, đo hiệu điện thế U giữa hai cực của nguồn điện và cường độ dòng điện I chạy qua mạch, người ta vẽ được đồ thị như hình dưới Từ đó tìm được giá trị của suất điện động ξ
và điện trở trong r của nguồn là :
A ξ = 4,5V; r = 4,5 Ω
B ξ = 4,5V; r = 0,25 Ω
C ξ = 4,5V; r = 1 Ω
D ξ = 9V; r = 4,5 Ω
U (V) 4,0
4,5