QUY TẮC TRỌNG ÂM Trong Tiếng Anh, các nguyên âm có độ mạnh yếu khác nhau. Hiện tượng trọng âm xảy ra là khi âm tiết chứa nguyên âm mạnh đứng liền kề âm tiết chứa nguyên âm yếu, âm tiết mạnh hơn từ đó sẽ được nhấn mạnh, ngân dài hơn, nổi bật hơn. o0o Từ định nghĩa trên, ta rút ra được một số quy tắc đánh trọng âm như sau: I. QUY TẮC 1 ÂM ə VÀ CÁC ÂM ʒn; ʃn; ʃl; zn; tl; tnt; tns;… Các âm trên là các âm rất yếu, có thể nói là yếu nhất trong hệ ngữ âm của Tiếng Anh. Thậm chí âm ə còn có thể bị “nuốt mất” trong cách phát âm theo giọng Anh Mỹ. Do vậy, các âm tiết chứa các âm nêu trên sẽ không nhận trọng âm, mà thay vào đó trọng âm sẽ chuyển sang âm tiết liền kề với nó (thường ưu tiên âm tiết liền kề trước nó). Quy tắc này sẽ chi phối cách phát âm của rất nhiều từ vựng đặc biệt dưới đây:
Trang 1QUY T C TR NG ÂM Ắ Ọ
Trong Tiếng Anh, các nguyên âm có độ mạnh yếu khác nhau Hiện tượng trọng âm xảy ra
là khi âm tiết chứa nguyên âm mạnh đứng liền kề âm tiết chứa nguyên âm yếu, âm tiết mạnh hơn từ đó sẽ được nhấn mạnh, ngân dài hơn, nổi bật hơn.
-o0o -Từ định nghĩa trên, ta rút ra được một số quy tắc đánh trọng âm như sau:
I QUY TẮC 1 - ÂM /ə/ VÀ CÁC ÂM /ʒn/; /ʃn/; /ʃl/; /zn/; /tl/; /tnt/; /tns/;…
Các âm trên là các âm rất yếu, có thể nói là yếu nhất trong hệ ngữ âm của Tiếng Anh Thậm chí âm /ə/ còn có thể bị “nuốt mất” trong cách phát âm theo giọng Anh Mỹ Do
vậy, các âm tiết chứa các âm nêu trên sẽ không nhận trọng âm, mà thay vào đó trọng âm
sẽ chuyển sang âm tiết liền kề với nó (thường ưu tiên âm tiết liền kề trước nó)
Quy tắc này sẽ chi phối cách phát âm của rất nhiều từ vựng đặc biệt dưới đây:
1. Các từ chứa hậu tố -tion; -sion; -son; -ial; -tal, -tant, -tance … (/ʒn/; /ʃn/; /ʃl/;
/zn/; /tl/;/tnt/; /tns/;…)
Trọng âm sẽ rơi vào âm tiết đứng ngay trước các hậu tố này Ví dụ:
impression, illusion, decision, population, exception, imprison, congratulation, interruption, contribution, dictionary, facial, commercial, potential, mortal, portal, fundamental, importance, distant,…
Ngoại lệ: television
2. Các từ chứa hậu tố -ity /əti/; -ure/ə(r)/; -ous /əs/;…
Trọng âm sẽ rơi vào các âm tiết đứng ngay trước các hậu tố này Ví dụ:
Electricity, responsibility, cavity, adventure, future, picture, figure, infectious; delicious,
Trang 2Nếu A phát âm không phải là /ə/ thì trọng âm của từ thường rơi vào chính âm tiết chứa A, tức là âm tiết thứ nhất:
Average, alley, alien, applicator, … (Ngoại lệ: academic)
4 Các từ vựng khác có chứa /ə/
Với các từ vựng mà có âm tiết chứa /ə/ , trọng âm sẽ rơi vào âm tiết liền kề với âm tiết chứa /ə/ , ưu tiên âm tiết đứng liền trước (nếu có)
Consult; company; Japan; Korea; China; horrible; protective; infancy;…
II QUY TẮC 2 – ÂM /ɪ/ VÀ /ɪk/
1 Các từ có âm /ɪ/
Âm /ɪ/ cũng là một âm tương đối yếu Khi nó đứng liền kề với các âm tiết chứa /e/; /æ/; /juː/; /oʊ/; /ɪ:/;… thì /ɪ/sẽ “nhường lại” trọng âm cho những âm tiết chứa các âm này
Expensive, expand, excuse, chemistry, comprehend, pretend, prefer, receipt;…
Tuy nhiên, /ɪ/ vẫn là âm mạnh hơn /ə/, /u/, /ʊ/ nên khi đứng cạnh các âm này thì âm tiết chứa /ɪ/ vẫn có thể nhận trọng âm Hoặc khi 2 âm tiết cùng chứa /ɪ/ đứng cạnh nhau thì 1 trong 2 âm tiết vẫn có khả năng nhận trọng âm Ví dụ:
Picture; mixture; addiction; fiction; history; misery; mystery; interest; influence; instinct; input;…
2 Các từ chứa hậu tố -ic /ɪk/
Các từ chứa hậu tố -ic thì sẽ nhận trọng âm vào âm tiết đứng ngay trước –ic
Historic; mechanic; public; academic; enthusiastic; demonic; horrific; music;…
Trang 3III QUY TẮC 3 – MỘT SỐ TIỀN TỐ VÀ HẬU TỐ KHÔNG LÀM THAY
ĐỔI TRỌNG ÂM CỦA TỪ GỐC.
1. Hậu tố -ly
Different Differently
Dangerous Dangerously
2. Hậu tố -ful
3. Hậu tố -ness, -less
Meaning Meaningless
Friendly Friendliness
4. Các tiền tố phủ định ir-, un-, im-,
Precedent Unprecedented
Responsible Irresponsible
Trang 4BÀI TẬP: HÃY XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ TRỌNG ÂM CỦA CÁC TỪ DƯỚI ĐÂY