-Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức.. 3.Bài mới: Tính giá trị biểu thức TT 3.1.Giới thiệu bài: -Hôm nay cả lớp chúng ta sẽ học bài “
Trang 1Thứ năm, ngày 5 tháng 12 năm 2013
MÔN: TOÁN (TIẾT 79)
BÀI: TÍNH GIÁ TRỊ BIỂU THỨC (TT)
I.MỤC TIÊU:
-Biết cách tính giá trị của biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia
-Áp dụng được cách tính giá trị của biểu thức để xác định giá trị đúng, sai của biểu thức
II.CHUẨN BỊ:
*GV: Giáo án, bảng phụ, SGK
*HS: Bảng con, SGK, vở, viết
III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
HOẠT ĐỘNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC CỦA HỌC SINH 1.Ồn định:
-Hát tập thể “Lớp chúng mình”
-GV tuyên dương
2.Bài cũ: Tính giá trị biểu thức.
-GV hỏi:
+Toán tiết trước chúng ta học bài gì?
-GV nói: Để xem cả lớp chúng ta về nhà có học bài
và hiểu bài không, cô sẽ kiểm tra nhé!!!!
*B
-Lấy bảng con ra
+Tính các GTBT:
a) 109 + 21 – 30
b) 63 : 9 3
+Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ
hoặc là nhân, chia ta thực hiện theo thứ tự như thế
nào ?
-GV mời HS nhận xét
-GV nhận xét_tuyên dương
3.Bài mới: Tính giá trị biểu thức (TT)
3.1.Giới thiệu bài:
-Hôm nay cả lớp chúng ta sẽ học bài “Tính giá trị
biểu thức (TT)” GV ghi tựa, yêu cầu HS nhắc lại
-HS hát tập thể
-HS trả lời
-HS lấy bảng con
-HS tính
-HS nhận xét
-HS trả lời: Ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải
-HS nhận xét
-2 HS nhắc lại tựa bài
+Thao tác: Gv đọc – HS viết + tính – GV mời 1 HS
đem bảng con lên – GV mời 1 HS nhận xét bài của
bạn – GV gõ thướt ra lệnh cả lớp giơ bảng –GV nhận
xét Bài b tương tự.
Trang 23.2 Dạy bài mới:
-GV nói: Cô có BT sau:
60 + 35 : 5 = ?
-GV mời 1 HS đọc lại
-GV hỏi:
+ BT: 60 + 35 : 5 có các phép tính gì ?
+ Các bạn quan sát biểu thức này có gì khác so với
biểu thức ngày hôm qua mình học ?
-GVNX
-GV nêu: Vì sự khác nhau đó, với dạng biểu thức
này không thể thực hiện từ trái sang phải mà phải
thực hiện phép tính chia trước, thực hiện phép tính
cộng sau
- Vậy để tính GT của BT 60 + 35 : 5, cô thực hiện
phép chia trước, rồi đến phép cộng Cả lớp chú ý trên
bảng cô hướng dẫn
- 35 : 5 được mấy ?
- 60 cô đem ra đây
- Tiếp theo chúng ta thực hiện phép tính nào ?
- 60 đem ra đây cộng với mấy ?
- 60 cộng với 7 được bao nhiêu ?
-Giá trị của biểu thức 60 + 35 : 5 là mấy ?
-GV yêu cầu HS nêu cách tính
-Các bạn có hiểu cách tìm GT của BT này chưa!
-Tiếp tục tính cho cô GT của biểu thức sau:
86 – 10 4 = ?
+BT này có các phép tính gì ?
-GV nói: các bạn hãy so sánh BT trên và BT dưới
-GV nói: Vậy BT này cũng tính tương tự như BT
trên
-Chúng ta tính như thế nào ?
-GV mời 1 HS lên bảng giải
-HS chú ý
-HS đọc lại
+ 1 HS TL: + và : 1 HS NX
+ 1 HS TL: Khác ở chỗ: Bài học hôm qua chúng ta học thì biểu thức chỉ có phép tính (+),(-) hoặc là chỉ có (), (:) mà thôi! Còn biểu thức này thì có cả phép tính (+) và (:) HSNX
-HS lắng nghe
-35 : 5 được 7 1 HS nhận xét
-Chúng ta TH phép tính cộng
1HS nhận xét
-HS: cộng với 7 1 HS NX -HS: 60 + 7 = 67 1 HS NX -HS: GT của BT 60 + 35 : 5 là 67
1 HS NX
-HS nêu
-Hiểu
+Phép tính ( - ) và ()
-HS nói: Giống nhau là Biểu thức dưới có
cả 2 phép tính (-) và phép tính (:)
-1 HS NX
-Ta thực hiện phép tính nhân trước, phép tính trừ sau
-1HS lên bảng giải, các bạn ở dưới giải
Trang 3-Khi mà HS làm xong, GV y/c HS dừng bút lại hết,
nhận xét cho cô bạn làm đúng chưa?
- Mời 1 HS nêu lại cách tính
-Vậy GT của BT 86 – 10 4 là mấy ?
-GV nhận xét
-GV yêu cầu HS quan sát 2 ví dụ lên bảng cho cô
biết: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ,
nhân, chia thì ta thực hiện như thế nào ?
-GV dán quy tắc và mời 2-3 HS nhắc lại
-GV cho HS đọc đồng thanh
-GV nói: các bạn cố gắng HT quy tắc này nhé!!
*Trước khi qua phần bài tập cả lớp chúng ta thư giản
ít phút nhé!!! (Hát tập thể) “Lớp chúng ta đoàn kết”
3.3 Bài tập:
*Bài tập 1
-Cả lớp mở SGK/80
-Chúng ta có tất cả là 4 BT, nhưng theo chuẩn
KTKN, bài số 4 được giảm tải, nên chúng ta làm
BT 1,2,3.
*Bài tập 1: Bảng con (BT1a) + nhóm đôi (2 phút)
(BT1b)
-GV mời 1 HS đọc yêu cầu đề
+BT1a: *Bảng con
-GV yêu cầu HS làm bảng con
Thao tác: GV đọc từng BT y/c HS làm – GV mời 1
HS trình bày + nêu cách thực hiện– GV mới 1 HS
nxét – GV nxét – GV nhận xét cả lớp.
+BT1b: *Thảo luận nhóm đôi (2 phút) + Băng giấy
viết BT1b
-GV yêu cầu HS TL nhóm đôi (2 phút)
-GV đưa băng giấy cho 1 nhóm làm và trình bày
-GV yêu cầu nhóm khác nhận xét
-GV nhận xét
-GV hỏi: Vậy nếu trong BT có các phép tính cộng,
trừ, nhân, chia ta thực hiện như thế nào?
nháp cho cô
-1 HS nhận xét
-10 nhân 4 được 40 86 – 40 = 46 -1 HS NX
-1 HS TL – 1 HS NX
-1 HS trả lời: Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau -1 HS nhận xét
-2 – 3 HS nhắc lại
-HS đọc quy tắc
-2 HS đọc đề
-HS lấy bảng con
-HS nhận xét
-HS thảo luận nhóm đôi
-HS làm bài HS nhận xét
-Nhóm khác nhận xét
-1 HS nêu 1 HS NX
Trang 4*Bài tập 2: Trò chơi “Tiếp sức”
-GV y/c HS đọc y/c đề
-GV yêu cầu HS tự làm vào sách (3’)
-Và bây giờ cô sẽ cho các bạn chơi trò chơi tiếp sức
và giải BT 2 luôn nhé
-GV nói: 2 dãy này là đội A, 2 dãy bên đây là đội B
Mỗi đội cử ra 4 bạn Mỗi bạn sẽ thực hiện lần lượt 2
phép tính cho đến hết!
-GV ra hiệu lệnh
-GV dán băng giấy viết BT 2
-HS các nhóm thi đua
-GV mời đội A nhận xét bài làm đội B
-GV mời đội B nhận xét bài làm đội A
-GV nhận xét
-GV lấy bớt xuống 1 tờ
-GV hỏi: Vì sao biểu thức này có GTrị sai?
-GV NX
-Vậy bạn nào cho cô biết GT của BT 30+602 là
mấy mới đúng ?
-Tương tự vì sao mình cho GTBT này đúng?
hỏi: Vì sao các biểu thức này đúng ?
-Cô thấy cả lớp chúng ta hiểu bài rồi đấy
-Tiếp tục qua BT3
*Bài tập 3: Làm vở.
-GV mời 2 HS đọc lại yêu cầu bài
-GV hỏi:
+Bài toán cho biết những gì?
+Bài toán hỏi gì ?
+Để biết được mỗi hộp có bao nhiêu quả táo, ta phải
biết được điều gì?
+Sau đó làm thế nào để tính được mỗi hộp có bao
nhiêu quả táo ?
+GV hỏi: đề toán này thuộc dạng gì đây ?
+GV yêu cầu HS giải vào vở
-2 HS đọc đề
-HS cả lớp làm vào sách
-HS nhận xét
-HS nhận xét
-Sai vì: thực hiện sai quy tắc là thực hiện
từ trái sang phải Mà phải thực hiện phép tính nhân trước, phép tính cộng sau
-1 HS NX
-HS trả lời: là 150
-Đúng là vì thực hiện đúng quy tắc, thực hiện phép tính chia trước, trừ sau
-2 HS đọc
-Mẹ hái được 60 quả
-Chị hái được 35 quả
-Số quả táo của cả mẹ và chị được xếp vào
5 hộp
-Hỏi mỗi hộp có bao nhiêu quả táo?
-Phải biết được cả mẹ và chị hái được bao nhiêu quả táo?
-Sau đó lấy tổng số táo chia đều cho số hộp?
-Bài toán giải bằng hai phép tính
-HS lấy vở và giải vào tập
Trang 5+GV thu tập bạn nào làm xong (5 quyển)
+GV yêu cầu 1 HS giải vào bảng phụ
+GV yêu cầu HS đọc lại bài giải của mình
+GV yêu cầu HS nhận xét và cho điểm
+GV nói: lưu ý gạch dưới bài giải đáp số.
+GV: tóm tắt:
Mẹ hái: 60 quả táo
Chị hái: 35 quả táo
Xếp đều: 5 hộp
Mỗi hộp: quả táo ?
-GV nhận xét và cho điểm 5 quyển vở
-Còn những tập còn lại, kết thúc buổi học nộp lên
cho cô
4.Củng cố, dặn dò:
*Chúng ta vừa học toán bài gì ?
*GV yêu cầu 1 -2 HS đọc lại quy tắc
*GV y/c HS về nhà học thuộc quy tắc, làm bài ở
VBT toán
*GV nhận xét tiết học
*Chuần bị bài sau: Luyện tập/ trang 81
-HS làm vào bảng phụ
-HS đọc lại bài giải của mình
Bài giải
Số quả táo chị và mẹ hái được là:
60 + 35 = 95 (quả)
Số quả táo mỗi hộp có là:
95 : 5 = 19 (quả)
Đáp số: 19 quả.
-HS nêu
-1,2 HS đọc lại
-HS lắng nghe