1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU LỊCH SỬ THẾ GIỚI

20 103 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 365 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tiếng sét trên bàn hội nghị, lần đầu tiên xuất hiện tên gọi Nguyễn Ái Quốc, nhận ra chân lý Muốn giải phóng phải dựa vào sức của chính mình, không trông chờ ỷ lại 7/1920 Nguyễn ái Quốc đ

Trang 1

SỰ KIỆN TRỌNG ĐIỂM LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ 1802 – 2000

LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ 1945 – 2000 Sưu tầm và Biên soạn: Ths Lê Đình Hiển (FB Hồ Như Hiển)

Trường THPT Như Xuân II

Những lưu ý: Tất cả các sự kiện trong bảng trên được sắp xếp theo nguyên

tắc:

Đối với nội dung Lịch sử Việt Nam, các sự kiện trên được sắp xếp theo

nguyên tắc thông sử, thứ tự thời gian các sự kiện, cuối mỗi sự kiện trọng điểm GV có

thêm phần giải thích in nghiêng trong ngặc đơn cho sự kiện đó để học sinh có thể hiểu rõ hơn Những sự kiện nào đặc biệt quan trọng GV sẽ in nghiêng để HS lưu ý

Đối với nội dung lịch sử thế giới, các sự kiện được sắp xếp theo từng chuyên

đề riêng theo chương để học sinh dễ hệ thống hóa kiến thức Cuối mỗi sự kiện trọng điểm

GV cũng đều có giải thích về sự kiện trong ngoặc đơn Riêng các sự kiện quan trọng nhất

GV in nghiêng

GIAI ĐOẠN NHÀ NGUYỄN CHỐNG PHÁP XÂM LƯỢC

1802 Nguyễn Ánh lên ngôi đặt niên hiệu là Gia Long, lập ra vương triều Nguyễn,

vương triều phong kiến cuối cùng trong lịch sử dân tộc (Nhà Nguyễn có 13 vua, vua cuối cùng là Bảo Đại thoái vị 1945)

1804 Quốc hiệu Việt Nam xuất hiện, sau đó nhà Thanh ép đổi thành Đại Nam

1/9/1858 Thực dân Pháp nổ súng tấn công bán đảo Sơn Trà – Đà Nẵng, mở đầu cuộc

chiến tranh xâm lược Việt Nam (Năm 1964, Mĩ cũng chọn Đà Nẵng làm nơi

đổ bộ tiến hành chính thức cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam bằng quân viễn chinh Mĩ)

17/2/1859 Quân Pháp bỏ Đà Nẵng tấn công thành Gia Định, nhân dân ta đánh bại chiến

thuật đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

23/3/1860 Quân Pháp rút toàn bộ quân từ Đà Nẵng vào Gia Định

23/2/1861 Quân Pháp tấn công đại đồn Chí Hòa (Đồn Chí Hòa là biểu hiện cho tư thế

phòng thủ bị động của nhà Nguyễn, kể từ sau trận này, nhà Nguyễn dần mất tinh thần và đầu hàng từng bước trước sức mạnh của Pháp)

10/12/1861 Quân của Nguyễn Trung Trực đánh chìm tàu chiến Ét - Pê - Răng của Pháp

trên sông Nhật Tảo (câu nói nổi tiếng của ông, bao giờ người Tây nhổ hết

cỏ nước Nam thì mới hết người Nam đánh Tây)

5/6/1862 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Nhâm Tuất cắt ba tỉnh miền Tây cho Pháp (Bước

đầu đầu hàng thực dân Pháp)

1862-1864 Cuộc khởi nghĩa lớn nhất của phong trào chống Pháp ở Nam Bộ, khởi nghĩa

Trương Định (Với là cờ “Bình Tây Đại Nguyên Soái”, thêu dòng chữ

“Phan – Lâm mãi quốc, triều đình khi dân” => “Phan – Lâm bán nước,

Trang 2

triều đình bỏ dân”)

20/6-24/6/1867

Thực dân Pháp chiếm 3 tỉnh miền Tây Nam kỳ mà không tốn một viên đạn

(Phan Thanh Giản nhận thấy không thể giữ thành nên viết thư khuyên 3 tỉnh nên đầu hàng, giao thành cho Pháp để tránh đổ máu, đó là chủ trương chung của nhà Nguyễn chứ không riêng Phan Thanh Giản)

11/1872 Vụ lái buôn Đuy Puy gây rối ở miền Bắc (nằm trong âm mưu của thực dân

Pháp)

5/11/1873 Gác ni ê đem quân ra Hà Nội (lấy cớ giải quyết vụ Đuy Puy mà thực chất là

xâm lược Hà Nội)

20/11/1873 Quân Pháp nổ súng đánh thành Hà Nội lần thứ nhất, sau đó đưa quân đi

chiếm các tỉnh đồng bằng Bắc Kỳ (Tổng đốc Nguyễn Tri Phương hi sinh trong chiến đấu, thành HN bị chiếm, sau đó Pháp phá thành)

21/12/1873 Trận Cầu Giấy lần thứ nhất, Gác ni ê bị đội quân Cờ Đen tiêu diệt (Lưu Vĩnh

Phúc là tướng của Hồng Tú Toàn trong khởi nghĩa Thái Bình thiên quốc ở Trung Quốc, ông là người Trung Quốc)

1874 Hiệp ước 1874, bước đầu hàng thứ hai, nhà Nguyễn chính thức thừa nhận 6

tỉnh Nam Kỳ thuộc Pháp đổi lại Pháp sẽ rút khỏi miền Bắc

3/4/1882 Quân Pháp do Ri vi e chỉ huy đổ bộ lên Hà Nội lần thứ hai

25/4/1882 Pháp đánh thành Hà Nội lần thứ hai, nhanh chóng chiếm được thành (Tổng

đốc Hoàng Diệu tự vẫn, tuy là hành động anh hùng những đã thể hiện sự bạc nhược và bất lực của triều đình)

19/5/1883 Trận Cầu Giấy lần thứ hai, tướng Ri vi e nhận kết cục giống Gác ni ê 10 năm

trước đó

18/8/1883 Quân Pháp tấn công thẳng vào kinh thành Huế, nhằm buộc nhà Nguyễn phải

đầu hàng (trước đó 1 ngày vua Tự Đức qua đời, nhà Nguyễn rất bối rối)

25/8/1883 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Hác Măng

6/6/1884 Nhà Nguyễn ký hiệp ước Pa tơ nốt, (chính thức đầu hàng thực dân Pháp qua

hơn 26 năm tổ chức kháng chiến không thành công).

5/7/1885 Cuộc phản công quân Pháp tại kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết thuộc

phái chủ chiến chỉ huy (nhưng nhanh chóng thất bại)

13/7/1885 Vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần Vương tại Tân Sở, Quảng Trị, thổi bùng lên

phong trào Cần Vương, giúp vua kháng chiến

1885-1888 Giai đoạn Cần Vương có vua, lãnh đạo là Hàm Nghi, Tôn Thất Thuyết

1888 Vua Hàm Nghi bị Pháp bắt

1888-1896 Giai đoạn Cần Vương không có vua, lãnh đạo là các văn thân, sĩ phu yêu

nước

1883-1892 Khởi nghĩa Bãi Sậy do Nguyến Thiện Thuật lãnh đạo

1886-1887 Khởi nghĩa Ba Đình do Phạm Bành, Đinh Công Tráng lãnh đạo (cuộc khởi

nghĩa có căn cứ vững chắc nhất phong trào Cần Vương)

Trang 3

1885-1896 Khởi nghĩa Hương Khê do Phan Đình Phùng lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa lớn

nhất, kéo dài nhất phong trào Cần Vương)

1884-1913 Khởi nghĩa Yên Thế do Đề Nắm, Đề Thám lãnh đạo (cuộc khởi nghĩa không

nằm trong phong trào Cần Vương)

GIAI ĐOẠN VIỆT NAM TRONG CUỘC KHAI THÁC THUỘC ĐỊA LẦN I ĐẾN

HẾT CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT

1897 Pôn Đu me sang làm toàn quyền Đông Dương, tiến hành cuộc khai thác

thuộc địa lần thứ nhất (Pôn đu me là toàn quyền đầu tiên thiên về kinh tế)

1897-1914 Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất của thực dân Pháp tiến hành ở Việt

Nam, tập trung vào cướp đoạt ruộng đất, khai mỏ và giao thông vận tải

(Những thành quả của cuộc khai thác đã làm cho phương thức sản cuất TBCN từng bước du nhập vào Việt Nam nhưng Pháp vẫn duy trì phương thức bóc lột phong kiến.

Cuộc khai thác đã tạo ra những chuyển biến bước đầu về mặt xã hội, những giai cấp, tầng lớp mới bắt đầu được hình thành bên cạnh sự phân hóa của các giai cấp, tầng lớp cũ trong xã hội, tạo nên tính chất cơ bản của xã hội Việt Nam là Thuộc địa nửa phong kiến)

1904 Phan Bội Châu thành lập hội Duy Tân và tổ chức phong trào Đông Du

1908 Phong trào Đông Du tan rã

Phong trào chống thuế ở Trung kỳ

1906 Phan Châu Trinh mở cuộc vận động Duy Tân ở Trung kỳ

2/1913 Đề Thám bị sát hại, cuộc khởi nghĩa Yên Thế chấm dứt

GIAI ĐOẠN TÌM CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI 5/6/1911 Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước (trên con tàu Đô đốc La tu sơ

Tề rê vin bằng lòng yêu nước nhiệt thành)

1897-1913 Cuộc khai thác thuộc địa lần I của Pháp ở Đông Dương (Pôn đu-me)

1913 Nguyễn Tất Thành đến Mĩ (có đến chân tượng nữ thần tự do=> Nhân dân

lao động ở đâu cũng là bạn, CNĐQ ở đâu cũng là thù)

1917 Nguyễn Tất Thành trở lại Pháp và bắt đầu nghiên cứu về CM Tháng Mười

Nga

1917 Khởi nghĩa của binh lính Thái Nguyên do Đội Cấn và Lương Ngọc Quyếnchỉ huy (Lương Ngọc Quyến là con trai cụ Lương Văn Can, thủ lĩnh Đông

Kinh nghĩa thục cùng Phan Châu Trinh…)

1919-1929 Cuộc khai thác thuộc địa lần II của Pháp ở Đông Dương (Cuộc khai thác

tập trung vào 3 nghành lớn là nông nghiệp, khai mỏ và giao thông vận tải Cuộc khai thác đã tạo những chuyển biến về mặt kinh tế và gây ra sự phân hóa sâu sắc về xã hội, các giai cấp cũ phân hóa, các giai cấp, tầng lớp mới hình thành, điều đó tạo nên cơ sở xã hội bên trong cho cuộc vận động giải phóng dân tộc theo khuynh hướng mới đầu thế kỷ XX)

Trang 4

18/6/1919 Nguyễn ái Quốc gửi bản yêu sách đến Hội nghị Vecxây đòi quyền tự do dân

chủ và quyền tự quyết, bình đẳng của dân tộc Việt Nam (tiếng sét trên bàn hội nghị, lần đầu tiên xuất hiện tên gọi Nguyễn Ái Quốc, nhận ra chân lý Muốn giải phóng phải dựa vào sức của chính mình, không trông chờ ỷ lại)

7/1920 Nguyễn ái Quốc đọc bản Sơ thảo Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa

của Lênin (Luận cương làm Nguyễn Ái Quốc : Cảm động, sáng tỏ, phấn

khởi, tin tưởng =>chuyển biến về tư tưởng cách mạng)

12/1920 Nguyễn ái Quốc tham gia Đại hội Đảng xã hội Pháp bỏ phiếu tán thành

Quốc tế thứ III và tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp, trở thành người Cộng sản đầu tiên xuất thân từ thuộc địa, người Cộng sản Việt Nam đầu tiên

(Bước ngoặt vĩ đại trong cuộc đời hoạt động CM, hoàn thành giai đoạn tìm con đường cứu nước)

GIAI ĐOẠN HOÀN CHỈNH VÀ ĐƯA CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC VỀ NƯỚC 7/1921 Nguyễn ái Quốc tham gia sáng lập Hội liên hiệp thuộc địa tại Pháp (Bước

đầu gắn cách mạng VN với cách mạng thế giới)

1922 600 thợ nhuộm Chợ Lớn bãi công, là cuộc đấu tranh (có“dấu hiệu thời đại mới”) 6/1923 Nguyễn ái Quốc bí mật sang Liên Xô dự hội nghị quốc tế nông dân (lần đầu

tiên đến Liên Xô, quê hương cách mạng tháng Mười)

6/1924 Nguyễn ái Quốc tham dự Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ V (lần đầu tiên

tham dự, được cử là ủy viên Bộ phương Đông)

19/6/1924 Phạm Hồng Thái của Tâm tâm xã ám sát toàn quyền Meclanh tại Sa Diện

(Quảng Châu-Trung Quốc) không thành công (mở màn cho thời đại đấu tranh mới của dân tộc, chim én nhỏ báo hiệu mùa xuân)

11/1924 Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xô về Quảng Châu – Trung Quốc (Với ý định về nước hoạt động để truyền bá lý luận giải phóng dân tộc thức tỉnh đồng bào) 6/1925 Nguyễn ái Quốc sáng lập Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Quảng

Châu Trung Quốc với nòng cốt là cộng sản đoàn (tiền thân của Đảng cộng sản Việt Nam)

21/6/192

5 Báo Thanh Niên ra số đầu tiên – là tờ báo cách mạng – cộng sản đầu tiên 8/1925 Bãi công công nhân Ba Son (Sài Gòn) do Công hội đỏ lãnh đạo (Đánh dấu

phong trào công nhân bắt đầu chuyển sang đấu tranh tự giác, công nhân Việt Nam bắt đầu đi vào đấu tranh có tổ chức, có mục đích chính trị rõ ràng)

11/1925 Bùng nổ phong trào đòi ân xá Phan Bội Châu Buộc thực dân Pháp phải thả

Phan Bội Châu (phong trào đấu tranh của tiểu tư sản)

3/1926 Phan Châu Trinh qua đời Bùng nổ phong trào để tang Phan Châu Trinh (phong

trào đấu tranh của tiểu tư sản)

1927 Xuất bản cuốn “Đường Kách mệnh” của đồng chí Nguyễn ái Quốc (Tập

Trang 5

hợp tất cả bài giảng tại các lớp huấn luyện chính trị).

25/12/1927 Việt Nam quốc dân đảng được thành lập Là tổ chức Đảng tư sản dân tộc

14/7/1928 Tân Việt cách mạng Đảng được thành lập Là tổ chức Đảng của trí thức tiểu

tư sản yêu nước.

3/1929 Thành lập Chi bộ cộng sản đầu tiên ở Việt Nam tại số 5D phố Hàm Long (Hà

Nội) gồm 7 đồng chí

17/6/1929 Chi bộ Cộng sản Bắc Kì họp Đại hội thành lập Đông Dương cộng sản Đảng

(tổ chức cộng sản đầu tiên)

8/1929 Các hội viên tiên tiến trong bộ phận Hội Việt Nam cách mạng thanh niên ở Trung

Quốc và Nam Kỳ thành lập An Nam Cộng sản Đảng

9/1929 Các hội viên tiên tiến của Tân Việt cách mạng Đảng cũng tách ra để thành

lập Đông Dương cộng sản Liên Đoàn (được kết nạp vào Đảng CSVN ngày 28/02/1930, Võ Nguyên Giáp là đảng viên của Đảng này)

6/1/1930 Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng sản ở Cửu Long (Hương Cảng – Trung

Quốc) khai mạc, do Nguyễn ái Quốc chủ trì Quyết định thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam và thông qua Cương lĩnh chính trị do NAQ soạn thảo

(Là bước ngoặt lịch sử vĩ đại, là sự chuẩn bị tất yếu đầu tiên quyết định cho những bước phát triển nhảy vọt về sau của dân tộc Việt Nam, phong trào công nhân VN đã hoàn toàn tự giác).

3/2/1930 Ngày kỉ niệm thành lập Đảng, (bắt đầu kỷ niệm từ năm 1960)

GIAI ĐOẠN 15 NĂM HIỆN THỰC HÓA CON ĐƯỜNG CỨU NƯỚC MỚI

9/2/1930 Khởi nghĩa Yên Bái nổ ra do Việt Nam Quốc dân Đảng lãnh đạo (Đó cũng

là sự thất bại của giai cấp tư sản dân tộc trong cuộc đấu tranh giành quyền lãnh đạo cách mạng Việt Nam Không thành công thì cũng thành nhân)

1/8/1930 Tổng bãi công của công nhân Vinh – Bến Thuỷ (trong phong trào 1930 –

1931) nhân ngày Quốc tế chống chiến tranh

12/9/1930 Biểu tình của 8.000 nông dân ở Hưng Nguyên (Nghệ An) Thực dân Pháp

đàn áp và như “Lửa đổ thêm dầu” phong trào cách mạng dâng cao ở Nghệ

Tĩnh đã thành lập chính quyền Xô Viết Nghệ -Tĩnh (ngày này được coi là ngày Xô Viết Nghệ Tĩnh)

10/1930 Hội nghị ban chấp hành Trung ương Đảng họp tại Hương Cảng – Trung

Quốc quyết định đổi tên Đảng CSVN thành Đảng Cộng sản Đông Dương

Thông qua Luận cương chính trị do Trần Phú khởi thảo (Trần Phú là một học trò của Bác, được đào tạo tại trường Đại học cộng sản phương Đông

ở Liên Xô, sỡ dĩ đổi tên Đảng và đưa ra luận cương chính trị thay thế cho cương lĩnh là vì Quốc tế cộng sản không chấp nhận việc Nguyễn Ái Quốc đặt tên Đảng cộng sản Việt Nam và đưa vấn đề giải phóng dân tộc trong phạm vi từng nước Đông Dương trong Cương lĩnh chính trị đầu tiên, điều

đó đi ngược lại với chỉ thị của Quốc tế cộng sản Về sau ta biết Quốc tế

Trang 6

cộng sản đã sai lầm trong vấn đề này)

3/1935 Đại hội đại biểu lần thứ I của Đảng cộng sản Đông Dương họp tại Ma Cao

(Trung Quốc) để chuẩn bị cho một cao trào cách mạng mới (đánh dấu sự phục hồi của phong trào cách mạng sau giai đoạn 1930-1931)

7/1935 Đại hội quốc tế cộng sản lần thứ VII họp ở Maxcơva xác định kẻ thù nguy

hiểm trước mắt của nhân dân Thế giới là chủ nghĩa phát xít và chủ trương

thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước (TBT Lê Hồng Phong dẫn đầu Đảng CSĐD tham dự Nguyễn Ái Quốc tham dự với tư cách đại biểu dự khuyết lấy tên gọi là Lin)

7/1936 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng họp quyết định thành lập Mặt trận

nhân dân phản đế Đông Dương, sau đó đổi tên Mặt trận dân chủ Đông Dương (3/1938)

8/1936 Bùng nổ phong trào Đông Dương Đại hội, lập Uỷ ban trù bị Đông Dương đại

hội nhằm thu thập nguyện vọng quần chúng nhân dân và chuẩn bị cho Đại hội Đông Dương

1/5/1938 Mít tinh kỉ niệm ngày Quốc tế lao động tại quảng trường nhà Đấu Xảo – Hà

Nội (lần đầu tiên kỷ niệm)

6/11/1939 Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ VI họp ở Bà Điểm (Gia

Định) chủ trương đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, mở đầu cuộc vận động giải phóng dân tộc và Cách mạng tháng Tám, thành lập Mặt trận

dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương (Mốc đánh dấu bước đầu chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng Việt Nam)

22/9/1940 Nhật tấn công Lạng Sơn – Việt Nam, mở đầu quá trình xâm lược Đông

Dương của Nhật (Pháp bán nước ta lần đầu cho Nhật)

27/9/1940 Bùng nổ khởi nghĩa Bắc Sơn (Báo hiệu thời kỳ đấu tranh mới - đấu tranh vũ

trang).

23/11/1940 Khởi nghĩa Nam Kỳ (Lần đầu tiên lá cờ đỏ sao vàng xuất hiện)

13/1/1941 Cuộc binh biến Đô Lương (Nghệ An)

28/1/1941 Nguyễn ái Quốc về nước trực tiếp chỉ đạo cách mạng Việt Nam và chuẩn bị

triệu tập Hội nghị TƯ Đảng lần VIII (Bác đặt chân đầu tiên lên mảnh đất Cao Bằng sau hơn 30 năm xa tổ quốc)

10 

19/5/1941

Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần VIII họp tại PácBó, do NAQ

chủ trì (Hội nghị đã hoàn chỉnh sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng VN đề ra từ HN TW 6, đặt vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu, thành lập Mặt trận Việt Minh)

19/5/1941 Mặt trận Việt Minh được thành lập nhằm “Liên hiệp tất cả các tầng lớp nhân

dân yêu nước cùng nhau đánh đuổi Nhật – Pháp” (nay là Mặt trận tổ quốc Việt Nam)

1943 Ủy ban Việt Minh liên tỉnh Cao – Bắc – Lạng thành lập

Trang 7

1943 Đảng đưa ra bản “Đề cương văn hoá Việt Nam” và vận động thành lập Hội

văn hoá cứu quốc

7/5/1944 Tổng bộ Việt Minh ra chỉ thị cho các cấp sửa soạn khởi nghĩa và kêu gọi

nhân dân “sắm vũ khí đuổi thù chung”

6/1944 Đảng dân chủ Việt Nam được thành lập đứng trong Mặt trận Việt Minh Khẳng

định sự lớn mạnh của Mặt trận Việt Minh

22/12/1944 Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân được thành lập tại Khuổi Nậm –

Pắc Bó – Cao Bằng do đồng chí Võ Nguyên Giáp chỉ huy Là tiền thân của

Quân đội nhân dân Việt Nam.

9/3/1945 Nhật đảo chính Pháp độc chiếm toàn Đông Dương, Pháp bán nước ta lần

thứ hai cho Nhật

9 12/3/1945 Hội nghị Ban thường vụ mở rộng Trung ương Đảng họp và ra chỉ thị “Nhật

Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”

3/1945 Cuộc khởi nghĩa Ba Tơ bùng nổ và giành được thắng lợi Là thắng lợi đầu tiên

của lực lượng vũ trang trong Cao trào kháng Nhật cứu nước.

15/3/1945 Tổng bộ Việt Minh đưa ra “Hịch kháng Nhật cứu nước”

15/4/1945 Hội nghị quân sự Bắc Kỳ họp ở Bắc Giang chuẩn bị tổng khởi nghĩa

T8/1945

15/5/1945 Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân hợp nhất thành

Việt Nam giải phóng quân

4/6/1945 Khu giải phóng Việt Bắc được thành lập gồm các Tỉnh : Cao- Bắc- Lạng-

Hà- Tuyên- Thái Thông qua 10 chính sách của Việt Minh nhằm đem lại

quyền lợi cho nhân dân Là hình ảnh thu nhỏ của nước VN dân chủ cộng hoà sau này.

13/8/1945 Thành lập uỷ ban khởi nghĩa

14 15/8/194

5

Hội nghị toàn quốc của Đảng họp tại Tân Trào (Tuyên Quang), quyết định phát động tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành chính quyền trước khi quân Đồng Minh vào

16 17/8/194

5

Đại hội Quốc dân họp tại Tân Trào Nhất trí tán thành quyết định tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh lập Uỷ ban dân tộc giải phóng Việt Nam do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứng đầu

Chiều

16/8/1945

Đội quân giải phóng do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng Thị xã Thái Nguyên Mở đầu cho cuộc tổng khởi nghĩa tháng 8/1945

14

18/8/1945 Chớp thời cơ Nhật đầu hàng đồng minh Có 4 tỉnh giành được chính quyền sớm: Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam

19/8/1945 Quân ta giành chính quyền ở Thủ đô Hà Nội Thúc đẩy phong trào cách

mạng trong cả nước giành chính quyền

23/8/1945 Tại Huế quân ta giành được chính quyền

25/8/1945 Tại Sài Gòn quân ta giành được chính quyền

Trang 8

28/8/1945 Cả nước Việt Nam giành được chính quyền Cách mạng tháng 8 thắng lợi hoàn

toàn

30/8/1945 Vua Bảo Đại thoáI vị Kết thúc triều đại phong kiến ở Việt Nam

2/9/1945 Tại Quảng Trường Ba Đình-Hà Nội, Chính phủ lâm thời ra mắt quốc dân

Chủ tịch Hồ Chí Minh thay mặt Chính phủ lâm thời đọc bản “Tuyên ngôn độc lập” khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà

GIAI ĐOẠN HƠN MỘT NĂM ĐẦU BẢO VỆ THÀNH QUẢ SAU CÁCH MẠNG 8/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh kí Sắc lệnh lập Nha Bình dân học vụ

23/09/1945 Quân đội Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn mở đầu cho cuộc xâm lược

nước ta lần thứ 2

25/11/1945 Ban Thường vụ Trung ương Đảng ra bản chỉ chị:“Kháng chiến Kiến quốc”

6/01/1946 Tổng tuyến cử bầu Quốc hội đã diễn ra trong cả nước, có hơn 90% cử tri đi

bỏ phiếu, bầu được 333 đại biểu tượng trưng cho khối đoàn kết toàn dân

28/2/1946 Hiệp ước Hoa-Pháp được ký kết tại Trùng Khánh Là sự thoả thuận về quyền

lợi giữa Tưởng và Pháp ở Việt Nam

2/3/1946 Quốc hội khoá I nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà họp phiên đầu tiên

6/3/1946 Hiệp định sơ bộ được ký kết giữa ta và Pháp Tạo điều kiện để ta tranh thủ

thời gian hoà bình củng cố và xây dựng lực lượng về mọi mặt

14/9/1946 Hồ Chí Minh đã ký bản Tạm ước Việt – Pháp để tranh thủ thời gian hoà bình

củng cố và xây dựng lực lượng cách mạng

09/11/1946 Thông qua bản Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân chủ Cộng hoà

12/12/1946 Ban thường vụ trung ương Đảng ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

18

19/12/1946 Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng quyết định phát động toàn quốc kháng chiến và đề ra đường lối kháng chiến toàn dân, toàn diện và lâu dài

19/12/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ra lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

CUỘC KHÁNG CHIẾN CHÔNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC LẦN THỨ HAI 9/1947 Cuốn sách “Kháng chiến nhất định thắng lợi” của Trường Chinh được xuất

bản, giải thích rõ đường lối kháng chiến của Đảng là toàn dân, toàn diện lâu dài và tự lực cánh sinh

7/10

19/12/1947

Chiến dịch Việt Bắc thu-đông 1947 quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, đánh bại chiến lược đánh nhanh thắng nhanh của địch, buộc chúng chuyển sang đánh lâu dài với ta ( 15/10 Đảng ra chỉ thị phải phá tan cuộc tấn công mùa Đông của giặc Pháp )

16/9

22/10/1950 Chiến dịch Biên giới thu-đông 1950 quân ta thắng lợi hoàn toàn, giành quyền chủ động về chiến lược trên chiến trường chính (Bắc Bộ)

11

19/2/1951 Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng lần II quyết định đổi tên Đảng là: Đảng Lao động Việt Nam để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể và lãnh đạo cuộc kháng

chiến đến thắng lợi

25/12/1950 Chiến dịch Trung Du (Trần Hưng Đạo) quân ta đánh vào hệ thống phòng

Trang 9

7/01/1951 ngự của địch ở Vĩnh Yên, Phúc Yên diệt nhiều cứ điểm quan trọng.

20/3

7/4/1951 Chiến dịch đường số 18 (Hoàng Hoa Thám) quân ta tiến công trên khu vực Phả Lại – Uông Bí

28/5 

20/6/1951

Chiến dịch Quang Trung quân ta tiến công địch khu vực phía Nam liên khu III

06/1951 Ngân hàng quốc gia Việt Nam thành lập và phát hành đồng bạc Việt Nam

mới

11/1951

23/2/1952

Chiến dịch Hoà Bình quân ta giành thắng lợi hoàn toàn, buộc địch rút chạy khỏi Hoà Bình

14/10/1952 Chiến dịch Tây Bắc, quân ta giành được thắng lợi

1/5/1952 Đại hội anh hùng và chiến sĩ thi đua toàn quốc lần I họp tổng kết và biểu

dương những thành tích rực rỡ của phong trào thi đua ái quốc

4/1953 Chiến dịch Thượng Lào quân ta giành được thắng lợi, giải phóng toàn bộ

tỉnh Sầm Nưa, một phần tỉnh Xiêng Khoảng và tỉnh Phong Xa Lì

7/5/1953 Chính phủ Pháp cử Tướng Nava sang làm Tổng chỉ huy quân đội viễn chinh

Pháp ở Đông Dương và đề ra kế hoạch Nava ( gồm 2 bước)

1953-1954

Đông Xuân (1953-1954) quân ta giành thắng lợi Buộc địch chia quân thành

5 nơi: Bắc Bộ (5/1953), Điện Biên Phủ (12/1953), Sênô (12/1953), Plâycu (đầu 1954), Luông Pha Bang (đầu 1954) Bước đầu làm kế hoạch Na va bị phá sản

13/3 

7/5/1954

Chiến dịch Điện Biên Phủ quân ta giành thắng lợi hoàn toàn làm cho kế hoạch Nava của địch bị phá sản, tạo thực lực để ta giành thắng lợi ở Hiệp định Giơ-ne-vơ (gồm 3 đợt: 13-17/3, 30/3-26/4, 1/5-7/5)

26/4 

21/7/1954

Hội nghị Giơ-ne-vơ về vấn đề Đông Dương Buộc Pháp ký hiệp định chấm dứt chiến tranh lập lại hoà bình ở Việt Nam (21/7/1954 Hiệp định

Giơ-ne-vơ được ký kết)

10/1954 Quân ta tiếp quản thủ đô Hà Nội

XÂY DỰNG XHCN MIỀN BẮC VÀ ĐẤU TRANH CHỐNG CHẾ ĐỘ THÂN MĨ VÀ ĐẾ

QUỐC MĨ XÂM LƯỢC Ở MIỀN NAM 01/01/1955 Tại Quảng trường Ba đình-Hà Nội diễn ra cuộc mít tinh chào mừng Trung

ương Đảng, Chính phủ và Chủ tịch Hồ Chí Minh về thủ đô

22/5/1955 Toán lính Pháp cuối cùng rút khỏi đảo Cát Bà (Hải Phòng) Miền Bắc nước

ta được hoàn toàn giải phóng

10/1955 Diệm tổ chức “Trưng cầu dân ý” phế truất Bảo Đại và đưa Ngô Đình Diệm

Trang 10

lên làm Tổng thống

3/1956 Diệm tổ chức bầu cử riêng rẽ lập Quốc hội lập hiến

14/5/1956 Quân viễn chinh Pháp ở miền Nam rút hết về nước, nhưng còn một số điều

khoản chưa được thi hành

10/1956 Ngô Đình Diệm cho ban hành Hiến pháp “Việt Nam Cộng hoà”

5/1959 Ngô Đình Diệm ban hành Đạo luật 10-1959, thiết lập toà án Quân sự đặc

biệt, công khai chém giết đồng bào ta

17/1/1960

Phong trào “Đồng khởi” đã nổ ra ở huyện mõ Cày- Bến Tre sau đó lan ra khắp Nam Bộ, Tây Nguyên, và một số nơi ở Trung trung Bộ, đánh dấu bước phát triển của Cách mạng miền Nam ( mở đầu: Bắc ái 2/1959, Trà Bồng 8/1959)

512/9/1960

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng đã họp tại Hà Nội Là “Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hoà bình thống nhất nước nhà” Xác định nhiệm vụ Cách mạng cho từng miền

1954 1960

(Miền Bắc)

Miền Bắc hoàn thành cải cách ruộng đất và khôi phục kinh tế, cải tạo xã hội Chủ nghĩa

1954 1960

(Miền Nam)

Thời kỳ Tổng thống Mỹ Aixenhao thực hiện chiến lược “chiến tranh một phía” ở niềm Nam Việt Nam

1961 1965

(Miền Bắc)

Miền Bắc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I xây dựng Chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu to lớn “Đất nước xã hội và con người đều đổi mới”

19611965 Tổng thống Mỹ Kennơđi và Giônxơn thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc

biệt” ở niềm Nam Việt Nam là chiến lược thực dân kiểu mới của Mỹ

20/12/1960 Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời

01/1961 Trung ương cục miền Nam Việt Nam được thành lập để tiếp tục lãnh đạo

cách mạng miền Nam

15/2/1961 Quân giải phóng miền Nam Việt Nam được thành lập là lực lượng vũ trang

cách mạng của quân dân miền Nam,

02/01/1963

Chiến thắng ấp Bắc (Mỹ Tho) của quân ta đã chứng minh khả năng quân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược chiến tranh của Mỹ, dấy lên phong trào “thi đua ấp Bắc giết giặc lập công.”

Tháng 5  Phong trào đấu tranh chính trị sôi nổi ở các thành phố lớn, Huế, Đà Nẵng,

Ngày đăng: 13/05/2019, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w