Câu 14: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả như sau.. sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân C
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2018
Thời gian: 50 phút không kể thời gian phát đề
Câu 1: Những cây thuộc nhóm C3 là
A lúa, khoai, sắn, đậu B rau rền, các loại rau, xương rồng
C dừa, xương rồng, thuốc bỏng D mía, ngô, cỏ lồng vực, cỏ gấu
Câu 2: Quá trình tổng hợp chuỗi polipeptit sẽ dừng lại khi ribôxôm
A gặp bộ ba đa nghĩa B tế bào hết axít amin C trượt hết phân tử mARN D gặp bộ ba kết thúc Câu 3: Trong nghiên cứu lịch sử phát triển của sinh giới, hóa thạch có vai trò là
A xác định tuổi của hoá thạch bằng đồng vị phóng xạ.
B bằng chứng gián tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
C xác định tuổi của hoá thạch có thể xác định tuổi của quả đất.
D bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
Câu 4: Vì sao sau khi bón phân cây khó hấp thụ nước
A vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm B vì áp suất thẩm thấu của đất giảm
C vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng D vì áp suất thẩm thấu của đất tăng
Câu 5: Enzim ligaza dùng trong công nghệ gen với mục đích
A nối các đoạn ADN để tạo ra ADN tái tổ hợp B cắt phân tử ADN ở những vị trí xác định.
C nhận ra phân tử ADN mang gen mong muốn D phân loại ADN tái tổ hợp để tìm ra gen mong muốn Câu 6: Ở sâu bọ, hệ tuần hoàn hở không thực hiện chức năng vận chuyển
A chất dinh dưỡng và sản phẩm bài tiết B các sản phẩm bài tiết
Câu 7: Cho các nhận định về ảnh hưởng của hô hấp lên quá trình bảo quản nông sản, thực phẩm
(1) Hô hấp làm tiêu hao chất hữu cơ của đối tượng bảo quản
(2) Hô hấp làm nhiệt độ môi trường bảo quản tăng
(3) Hô hấp làm tăng độ ẩm, thay đổi thành phần khí trong môi trường bảo quản
(4) Hô hấp không làm thay đổi khối lượng, chất lượng nông sản, thực phẩm
Số nhận định đúng là: A 4 B 3 C 1 D 2 Câu 8: Các hiện tượng nào sau đây thuộc dạng ứng động không sinh trưởng?
A Hoa mười giờ nở vào buổi sáng, khí khổng đóng mở
B Lá cây họ Đậu xoè ra và khép lại theo chu kỳ ngày đêm, khí khổng đóng mở
C Lá cây trinh nữ khép lại khi có va chạm cơ học, khí khổng đóng mở.
D Hiện tượng thức ngủ của chồi cây bàng và thức ngủ của cây trinh nữ
Câu 9: Ở người già, khi huyết áp cao dễ bị xuất huyết não là do:
A Mạch bị xơ cứng, máu bị ứ đọng, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
B Mạch bị xơ cứng, tính đàn hồi kém, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
C Mạch bị xơ cứng nên không co bóp được, đặc biệt các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
D Thành mạch dày lên, tính đàn hồi kém đặc biệt là các mạch ở não, khi huyết áp cao dễ làm vỡ mạch.
Câu 10: Việc lọai khỏi NST những gen không mong muốn trong công tác chọn giống được ứng dụng từ dạng đột biến
A đảo đoạn NST B mất đoạn nhỏ NST C lặp đoạn NST D chuyển đoạn NST Câu 11: Cho các thông tin sau đây:
1 mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtein
2 Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
3 Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp
4 mARN sau phiên mã được cắt bỏ Intron và nối các Exon lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã không có đồng thời với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
Câu 12: Hậu quả thường xảy ra đối với trẻ em khi thiếu iôt là
A các đặc điểm sinh dục phụ nữ kém phát triển B các đặc điểm sinh dục phụ nam kém phát triển.
C người nhỏ bé hoặc khổng lồ D chậm lớn hoặc ngừng lớn, trí tuệ kém phát triển.
Câu 13: Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen của operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có
lactozo và khi môi trường không có lactozo?
A Gen điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
B ARN polimezara liên kết với vùng khởi động của operon Lac và tiến hành phiên mã.
C Một số phân tử lactozo liên kết với protein ức chế.
D Các gen cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mARN tương ứng.
Câu 14: Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể giao phối qua 4 thế hệ liên tiếp thu được kết quả
như sau
Thế hệ Kiểu gen AA Kiểu gen Aa Kiểu gen aa
Trang 2F1 0,49 0,42 0,09
Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?
I Chọn lọc tự nhiên là nhân tố gây ra sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F2
II Giao phối không ngẫu nhiên là nhân tố đã gây nên sự thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 và F4 III Tất cả các kiểu gen đồng hợp tử trội đều vô sinh nên F2 có cấu trúc di truyền như vậy
IV Tần số các alen A trước khi chịu tác động của nhân tố tiến hóa là 0,7
.Câu 15: Một gen chứa 90 vòng xoắn, và có 20% Adenin Đột biến điểm xảy ra dẫn đến sau đột biến, số liên kết hiđrô
của gen là 2338 Dạng đột biến nào sau đây đã xảy ra?
A Thay 1 cặp A – T bằng 1 cặp G – X B Mất 1 cặp A – T
Câu 16: Ưu thế nổi bật của hình thức sinh sản hữu tính là
A Có nhiều cá thể tham gia vào cơ chế sinh sản B Cơ thể con không phụ thuộc nhiều vào cơ thể mẹ.
C Tạo nhiều biến dị là cơ sở cho tính đa dạng và tiềm năng thích nghi của quần thể.
D Số lượng cá thể con được tạo ra nhiều.
Câu 17: Một tế bào có kiểu gen AaBbDD khi giảm phân thực tế cho mấy loại giao tử
Câu 18: Cơ sở tế bào học của hiện tượng hoán vị gen là:
A sự tiếp hợp các NST tương đồng ở kì trước của giảm phân I
B sự trao đổi đoạn giữa các crômatit khác nguồn gốc ở kì trước giảm phân I
C sự trao đổi đoạn giữa 2 crômatit cùng nguồn gốc ở kì trước của giảm phân II
D sự phân li và tổ hợp tự do của nhiễm sắc thể trong giảm phân
Câu 19: Các bằng chứng cổ sinh vật học cho thấy, trong lịch sử phát triển sự sống trên trái đất, động vật có vú xuất
hiện đầu tiên ở kỉ
A kỉ Phấn trắng đại Trung sinh B kỉ thứ ba đại Tân sinh.
C kỉ thứ tư đại Tân sinh D kỉ Tam điệp đại Trung sinh
Câu 20: Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể không dẫn tới
A tăng khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể B đảm bảo cho quần thể tồn tại một cách ổn định.
C Số lượng các cá thể duy trì ở mức độ phù hợp D khai thác được tối ưu nguồn sống của môi trường Câu 21: Trong trường hợp các gen phân li độc lập, tác động riêng rẽ và các gen trội là trội hoàn toàn, phép lai:
AaBbCcDd x AaBbCcDd cho tỉ lệ kiểu hình A-bbC-D- ở đời con là:
Câu 22 Một quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa : 0,2aa Kết luận nào sau đây không đúng?
A Tần số của alen A là 0,6; alen a là 0,4 B Quần thể chưa cân bằng về mặt di truyền.
C Nếu là quần thể giao phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen AA chiếm 0,16.
D Nếu là quần thể tự phối thì thế hệ tiếp theo, kiểu gen aa chiếm 0,3
Câu 23: Bệnh ung thư là một căn bệnh đe dọa đến tính mạng của con người trên thế giới hiện nay Cho những phát
biểu về căn bệnh này như sau:
(1) Khối u mà có tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể gọi là u lành tính
(2) Bệnh ung thư có thể do đột biến gen phát sinh ngẫu nhiên trong cơ thể, cũng có thể do virut xâm nhập gây ra (3) Bệnh ung thư phát sinh trong tế bào sinh dưỡng có khả năng di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính (4) Gen tiền ung thư (gen qui định yếu tố sinh trưởng) là gen lặn
(5) Sự đột biến của gen ức chế khối u là đột biến trội
Số phát biểu đúng là: A 2 B 1 C 4 D 3
Câu 24: Khi nói về các yếu tố ngẫu nhiên theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây sai?
A Một quần thể đang có kích thước lớn, nhưng do các yếu tố bất thường làm giảm kích thước của quần thể một
cách đáng kể thì những cá thể sống sót có thể có vốn gen khác với vốn gen của quần thể ban đầu
B Nếu không xảy ra đột biến và các yếu tố ngẫu nhiên thì không thể làm thay đổi thành phần kiểu gen và tần
số alen của quần thể
C Với quần thể có kích thước càng nhỏ thì các yếu tố ngẫu nhiên càng dễ làm thay đổi tần số alen của quần thể
và ngược lại
D Kết quả tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể dẫn đến làm nghèo vốn gen của quần thể, làm giảm sự đa
dạng di truyền
Câu 25: Hô hấp không có vai trò nào sau đây?
I Cung cấp năng lượng cho toàn bộ hoạt động cơ thể
II Cung cấp oxi cho cơ thể và thải CO2 ra môi trường ngoài
III Mang oxi từ cơ quan hô hấp đến cho tế bào và mang CO2 từ tế bào về cơ quan hô hấp
IV Cung cấp các sản phẩm trung gian cho quá trình đồng hóa các chất
Trang 3Số phương án đúng là: A 1 B 3 C 4 D 2
Câu 26 Ở một loài thực vật, khi lai cây thuần chủng hoa đỏ với cây hoa trắng thu được F 1 100% hoa đỏ Cho F 1 tự
thụ phấn được F 2 có 9 hoa đỏ: 7 hoa trắng Theo lí thuyết, trong số cây hoa trắng ở F 2, tỉ lệ cây có kiểu gen thuần chủng là
Câu 27: Sự hình thành loài mới theo Đacuyn:
A Là quá trình cải biến thành phần kiểu gen của quần thể gốc, tạo ra kiểu gen mới, cách li sinh sản với quần
thể gốc
B Loài mới được hình thành từ từ qua nhiều dạng trung gian, thông qua việc tích luỹ các biến đổi nhỏ trong
một thời gian dài tương ứng với sự thay đổi của ngoại cảnh
C Loài mới có thể được hình thành một cách nhanh chóng do các đột biến lớn.
D Loài mới được hình thành qua nhiều dạng trung gian dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên, theo con đường
phân ly tính trạng
Câu 28: Khi nói về chọn lọc tự nhiên theo quan niệm hiện đại, phát biểu nào sau đây là đúng?
A Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của quần thể vi khuẩn chậm hơn so với quần thể sinh vật lưỡng bội.
B Chọn lọc tự nhiên không bao giờ đào thải hết alen trội gây chết ra khỏi quần thể.
C Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen, từ đó làm thay đổi tần số alen của quần thể.
D Chọn lọc chống lại alen lặn làm thay đổi tần số alen chậm hơn so với chọn lọc chống lại alen trội.
Câu 29: Một cá thể ở một loài động vật có bộ NST 2n = 12 Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh
tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp NST số 1 không phân ly trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễn ra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường Loại giao tử có 6 NST chiếm tỷ lệ?
Câu 30: Có mấy phát biểu sau đây đúng khi nói về quá trình hình thành loài mới?
(1) Hình thành loài bằng cách li sinh thái thường xảy ra với các loài động vật ít di chuyển xa
(2) Cách li địa lí góp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể được tạo ra bởi các nhân tố tiến hóa
(3) Hình thành loài nhờ lai xa và đa bội hóa thường xảy ra trong quần xã gồm nhiều loài thực vật có quan hệ họ hàng gần gũi
(4) Sự hình thành loài mới không liên quan đến quá trình phát sinh các đột biến
Số phương án đúng là: A 1 B 2 C 3 D 4.
Câu 31: Cho các mối quan hệ giữa các loài sinh vật sau:
I Cá ép sống bám trên cá lớn II Vi khuẩn Rhizobium sống trong nốt sần rễ cây họ đậu
III Chim sáo và trâu rừng IV Phong lan bám trên thân cây gỗ lớn
Có bao nhiêu mối quan hệ mà các loài tham gia đều có lợi hoặc ít nhất không bị hại?
Câu 32 Khi nói về lưới thức ăn được mô tả dưới đây, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I Chuỗi thức ăn dài nhất có 7 mắt xích II Loài E có thể thuộc bậc dinh dưỡng cấp 2 hoặc cấp 3
III Loài D tham gia vào 3 chuỗi thức ăn khác nhau
IV Nếu loài C bị tuyệt diệt sẽ ảnh hưởng đến số lượng của tất cả các loài trong lưới thức ăn
Câu 33 Có bao nhiêu hoạt động sau đây nhằm bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững tài nguyên thiên nhiên?
I Cải tạo đất, nâng cao độ phì nhiêu cho đất II Bảo vệ các loài sinh vật đang có nguy cơ tuyệt chủng
III Sử dụng tiết kiệm nguồn nước sạch
IV Giáo dục môi trường nhằm nâng cao hiểu biết của toàn dân về môi trường
Câu 34: Ở một loài côn trùng, tính trạng màu mắt do một gen có 2 alen quy định Cho lai giữa một cá thể đực (XY) và
một cá thể cái (XX) đều có kiểu hình mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ 75% mắt đỏ; 25% mắt trắng, trong đó tất cả các cá thể mắt trắng đều là con cái Chọn ngẫu nhiên hai cá thể có kiểu hình mắt đỏ ở F1 cho giao phối với nhau được các ấu trùng F2 Xác suất để chọn được 3 ấu trùng F2 đều có kiểu hình mắt đỏ là bao nhiêu?
A 27,34% B 66,99% C 24,41% D 71, 09%
A
F
I G
C B
A
B
D
A
B
C
D
A
B
F
C
D
A
B
G
F
C
D
A
B
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D
A
B
I
H G
F
C
D A
B
Trang 4Câu 35: Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa
đỏ Cho cây F1 tự thụ phấn được F2 có 43,75% cây hoa trắng: 56,25% cây hoa đỏ Cho các nhận định sau:
(1) Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con có tỉ lệ 50% hoa trắng: 50% hoa đỏ
(2) Nếu cho cây F1 lai phân tích thì ở đời con loại kiểu hình hoa trắng có tỉ lệ 25%
(3) Trong số các cây hoa đỏ ở F2, cây hoa đỏ không thuần chủng chiếm 4/9
(4) Trong số các cây hoa trắng ở F2, cây hoa trắng thuần chủng chiếm 3/7
Số nhận định đúng là: A 3 B 4 C 1 D 2
Câu 36: Khi nói về hệ sinh thái, phát biểu nào sau đây sai?
A Hệ sinh thái bao gồm quần xã sinh vật và sinh cảnh (môi trường vô sinh của quần xã).
B Hệ sinh thái là một hệ thống sinh học hoàn chỉnh và tương đối ổn định.
C Các hệ sinh thái nhân tạo do con người tạo ra và phục vụ cho mục đích của con người.
D Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái chỉ được thực hiện trong phạm vi quần xã sinh vật
Câu 37: Ở một loài động vật, biết mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn Trong quá trình giảm phân tạo
giao tử đã xảy ra hoán vị gen ở cả 2 giới với tần số như nhau Phép lai P:
ab
AB
Dd x
ab
AB
Dd thu được F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng là 4% Cho các nhận định sau về kết quả của F1:
(1) Có 30 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình
(2) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn chiếm 30%
(3) Tỉ lệ kiểu hình mang 1 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn chiếm 16,5%
(4) Kiểu gen dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 34%
(5) Trong số các kiểu hình mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm 8/99
Trong các nhận định trên, có mấy nhận định đúng?
Câu 38: Nghiên cứu sự di truyền về bệnh "X" di truyền ở một gia đình vợ chồng bình thường Bên phía người vợ có
ông ngoại bị bệnh; bên gia đinh nhà chồng có cô em gái bị bệnh Cặp vợ chồng này có cô gái đầu lòng không bị bệnh, những người khác trong gia đình đều không bị bệnh Biết rằng không phát sinh các đột biến mới, Bố đẻ của người vợ bình thường và đến từ một quần thể khác đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen gây bệnh "X" là 1/10 Dựa vào các thông tin trên, hãy cho biết có bao nhiêu nhận định đúng trong số các nhận định dưới đây?
(1) XS để người con gái mang alen gây bệnh "X" là 53/115
(2) XS sinh con thứ hai là trai không bị bệnh "X" của cặp vợ chồng trên là 15/252
(3) Có thể biết chính xác kiểu gen của 5 người trong các gia đình trên
(4) Xác suất để người bố vợ mang alen gây bệnh "X" là 5/11
Câu 39: Ở một loài động vật có vú, khi cho lai giữa một cá thể đực có kiểu hình lông hung với một cá thể cái có kiểu
hình lông trắng đều có kiểu gen thuần chủng, đời F1 thu được toàn bộ đều lông hung Cho F1 ngẫu phối thu được F2 có
tỉ lệ phân li kiểu hình là: 37,5% con đực lông hung : 18,75% con cái lông hung : 12,5% con đực lông trắng : 31,25% con cái lông trắng Tiếp tục chọn những con lông hung ở đời F2 cho ngẫu phối thu được F3 Biết rằng không có đột
biến mới phát sinh Về mặt lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về F3?
A Tỉ lệ lông hung thu được là 7/9.
B Tỉ lệ con cái lông hung thuần chủng là 1/18.
C Tỉ lệ con đực lông hung là 4/9.
D Tỉ lệ con đực lông trắng chỉ mang các alen lặn là 1/18.
Câu 40: Ở một loài thực vật, quả tròn trội hoàn toàn so với quả dẹt, hạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn Thực hiện
phép lai P giữa cây có quả tròn, hạt trơn với cây quả dẹt, hạt trơn, đời F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó kiểu hình cây có quả tròn, hạt trơn chiếm tỉ lệ 40% Trong trường hợp giảm phân bình thường, phát biểu nào sau đây đúng về F1?
A Cây quả tròn, hạt nhăn chiếm tỉ lệ nhỏ nhất
B Cây quả dẹt, hạt trơn chiếm tỉ lệ 30%
C Tổng tỉ lệ cây hạt dẹt, nhăn và hạt dẹt, trơn là 75%
D Cây dẹt, trơn thuần chủng chiếm tỉ lệ 15%
Trang 5
-Hết -1A 2D 3D 4D 5B 6D 7B 8C 9B 10B