Phân tích sự phù hợp về cấu trúc và chức năng giữa 2 loại lục lạp để thấy rõ những đặc điểm vượt trội trong quang hợp của thực vật C4?. Ở tế bào thực vật, những loại bào quan nào thực hi
Trang 1SỞ GD & ĐT HÀ NỘI
Trường THPT Ngọc Tảo
-cµc -ĐỀ THI chän hsg khèi 11- n¨m häc 2018-2019
Môn: SINH HỌC
(Thời gian làm bài 180 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1: (5,0 điểm)
1 Nêu sự khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4, CAM?
2 Phân tích sự phù hợp về cấu trúc và chức năng giữa 2 loại lục lạp để thấy rõ những đặc điểm vượt trội trong quang hợp của thực vật C4?
3 Ở tế bào thực vật, những loại bào quan nào thực hiện chức năng tổng hợp ATP Sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở các bào quan đó?
4 Để nghiên cứu mối liên hệ giữa lượng nước hấp thụ và lượng chất khô được tích lũy trong thực vật C3 và C4, các nhà khoa học đã trồng hai loài cây A và B( một loài thực vật C3 và một loài thực vật C4; các cây thí nghiệm giống nhau về độ tuổi và khối lượng tươi-tương quan với sinh khối khô) trong cùng điều kiện canh tác Sau 3 lần lặp lại thí nghiệm, các giá trị trung bình về lượng nước hấp thụ và sinh khối khô tăng thêm trong cùng một thời gian sinh trưởng được thể hiện trong bảng dưới đây:
Loài cây
Chỉ tiêu
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lượng nước hấp thụ (lít) 2,57 2,54 2,60 3,70 3,82 3,80 Sinh khối khô tăng thêm (gam) 10,09 10,52 11,30 7,54 7,63 7,51 Hãy cho biết loài nào thực vật C3, loài nào là thực vật C4? Tại sao?
Câu 2: (4,0 điểm)
1 Tại sao nói thực vật “tắm mình” trong biển khí nitơ nhưng vẫn thiếu nitơ? Nêu quá trình biến đổi để cây có thể hấp thụ được?
2 Mô tả quá trình chuyển hóa protein trong đất thành protein của thực vật? Đất yếm khí có ảnh hưởng như thế nào đến lượng đạm trong đất?
3 Trong chế phẩm vi lượng cho cây họ Đậu, nguyên tố vi lượng nào là chủ đạo và không thể thiếu được? Vì sao?
Câu 3: ( 5,0 điểm)
Các nhận định sau ĐÚNG hay SAI? Giải thích?
1 Quang hợp luôn kèm theo sự giải phóng oxi phân tử?
2 Lá cây thuốc bỏng (cây sống đời) vào lúc sáng sớm có vị chua, nhưng vào buổi chiều tối thì
có vị nhạt (vị chua giảm nhiều)?
3 Hiệu quả năng lượng của hô hấp hiếu khí cao hơn so với hô hấp kị khí?
4 Quá trình hô hấp của rễ còn tạo ra chất nhận để kết hợp với các ion khoáng rồi đưa vào trong rễ cây?
5 Tỉ lệ diện tích khí khổng trên diện tích lá là rất nhỏ, nhưng lượng nước thoát qua khí khổng
là rất lớn?
Câu 4:(3,0 điểm)
1.Trình bày quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật?
2 Hãy chỉ ra đường đi của nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ? Mối liên hệ giữa các con đường đó?
3 Hãy chỉ ra các con đường thoát hơi nước ở lá? Khí khổng đóng trong điều kiện nào?
Câu 5:(3,0 điểm)
1.Trình bày hai thí nghiệm chứng minh tính thấm chọn lọc của tế bào sống?
2 Cắt chồi đỉnh của hai cây hướng dương, bôi axit indol axetic lên vết cắt của một trong hai cây Sau một thời gian chỉ thấy một trong hai cây mọc chồi nách Giải thích hiện tượng? Nêu ý nghĩa của việc ngắt ngọn trong sản xuất nông nghiệp?
3 Giả sử có một tế bào của một mô có chức năng tổng hợp protein xuất bào Tế bào này có màng sinh chất nguyên vẹn, các bào quan tổng hợp protein không bị hỏng nhưng ở tế bào này không có sự xuất bào protein Nêu giả thuyết tại sao có hiện tượng như vậy? Trình bày thí nghiệm chứng minh?
Trang 2
-Hết -ĐÁP ÁN
Câu 1
(5 điểm)
1.Sự khác nhau giữa các con đường cố định CO2 ở các nhóm thực vật C3, C4,
CAM:
Thực vật C3 Thực vật C4 Thực vật CAM Nơi diễn ra -Lục lạp TB mô
giậu
-Lục lạp TB mô giậu -Lục lạp TB bao bó mạch
-Lục lạp TB mô giậu
Thời gian Ban ngày Ban ngày -gđ 1 :ban đêm
-gđ 2: ban ngày Chất nhận
CO2 đầu
tiên
Sản phẩm
cố định
CO2 đầu
tiên
enzim
RiDP-cacboxylaza (Rubisco)
PEP- cacboxylaza RiDP-cacboxylaza
PEP- cacboxylaza RiDP-cacboxylaza
2 Phân tích sự phù hợp về cấu trúc và chức năng giữa 2 loại lục lạp để thấy rõ
đặc điểm vượt trội trong quang hợp của thực vật C4
Lục lạp TB mô giậu Lục lạp TB bao bó mạch
Vị trí phù
hợp chức
năng
-nằm phia dưới biểu bì lá, gần khí khổng, thuận lợi cho việc cố định CO2 sơ cấp và thải O2
- thực hiện pha sáng để tổng hợp ATP và NADPH nên nằm phía dưới biểu bì sẽ nhận được nhiều ánh sáng
-nằm bao quanh bó mạch thuận lợi cho việc chuyển sản phẩm quang hợp
-nơi diễn ra chu trình Canvin với hệ enzim của pha tối nên nằm sâu phía dưới thịt lá sẽ giảm tác động bất lợi của nhiệt
độ cao, ánh sáng mạnh (vì vậy
TV C4 có điểm bão hòa nhiệt
độ và ánh sang rất cao) Cấu trúc
phù hợp
chức năng
-Hạt Grana rất phát triển, có
cả hệ quang hóa PSI và PSII, thực hiện chuỗi phản ứng sáng tạo nhiều nguyên liệu cho pha tối cung cấp cho lục lạp của TB bao bó mạch
-Có hệ enzim cố định CO2
sơ cấp (chu trình C4)
Khong diễn ra chu trình Canvin, không có enzim Rubicos
-Hạt Grana kém phát triển, chỉ
có PSI, thực hiện chuỗi phản ứng sáng tạo nhiều nguyên liệu ATP bù lại lượng ATP hao hụt
do quá trình cố định CO2 sơ cấp Không có PSII nên nồng
độ O2 ở lục lạp TB bao bó mạch thấp->không xẩy ra hô hấp sáng
- không có hệ enzim chu trình C4, có enzim thực hiện chu trình Canvin tổng hợp chất hữu cơ
3.Có 2 bào quan tổng hợp ATP: ti thể và lục lạp
Sự khác nhau trong quá trình tổng hợp và sử dụng ATP ở 2 bào quan này
-Chiều đi của H+ khi
tổng hợp ATP -Từ trong xoang tilacoitđi ra chất nền lục lạp -từ khoảng gian màng đi vào chất nền của ti
thể Nguồn năng lượng để -từ photon ánh sáng -liên kết hóa học trong
1,5 điểm (Mỗi ý đúng 0,25)
1,5 điểm
1,25 điểm
Trang 3tổng hợp chất hữu cơ
Mục đích sử dụng ATP -Sử dụng cho pha tối
của quang hợp
-Sử dụng cho các hoạt động sống của tế bào
4.-Loài A là TV C4; loài B là TV C3
-Vì TV C3 đòi hỏi nhu cầu nước cao nhưng năng suất thấp hơn C4
0,75 điểm
Câu 2
(4 điểm)
1.-Vì trong không khí nitơ tồn tại chủ yếu ở dạng phân tử N2 (khí trơ) chiếm
khoảng 80%, cây không hấp thụ được=> thực vật tắm mình trong biển khí nitơ
nhưng vẫn thiếu ntơ
Cây muốn hập thụ được thì cân phải có quá trình biến đổi N2 >NH4+, NO3
-nhờ vsv, được gọi là quá trình cố định nitơ phân tử:
+PTTQ: N2 +H2 vsv
NH3 +H2O ->NH4+ +OH-+điều kiện để quá trình này xảy ra:
++ vsv cố định nitơ: vk lam, vk cố định đạm sống tự do trong đất, nước;vk
Rhizobium trong nốt sần rễ cây ho đậu…Những vk này có enzim nitrogenaza
có khả năng bẻ gãy 3 liên kết cộng hóa trị bền vững của N2
++có các lực khử mạnh
++ được cung cấp năng lượng ATP
++ thực hiện trong điều kiện kị khí
2 Quá trình chuyển hóa protein trong đất thành protein của thực vật:
TV không hấp thụ và sử dụng trực tiếp protein Do đó protein trong đất phải
được phân giải để chuyển thành NH4+ cây mới hấp thụ được Sau đó cây sẽ
chuyển NH4+ -> aa và tổng hợp protein của cây:
-phân giải protein:
Protein (xác sv) proteaza vk aa (vk hóa dị dưỡng sống trong đất)
-Quá trình amon hóa: aa vkamonhoa
NH4+
-Quá trình nitrit hóa: NH4+ vknitrithoa
NO2- (vk Nitrosomonat) -quá trình nitrat hóa: NO2- vknitrathoa
NO3- (vk Nitrobacter) -quá trình khử Nitrat trong tế bào rễ cây: NO3- ->NH4+
-quá trình tổng hợp aa và protein trong tế bào:
Axeto axit + NH4+ -> aa-> protein
* Đất yếm khí (không có oxi) thì vk phản nitrat sẽ hoạt động mạnh, chuyển
NO3- -> N2 làm nghèo đạm trong đất
Vì khi không có O2 thì các vi khuẩn kị khí sẽ hoạt động và sử dụng NO3- làm
chất nhận e cuối cùng trong quá trình hô hấp kị khí Quá trình này dẫn tới khử
NO3- ->N2
3 Trong chế phẩm vi lượng cây họ đậu, nguyên tố Mo là nguyên tố vi lượng
chủ đạo và không thể thiếu được Vì:
-Mo có vai trò rất quan trọng trong việc trao đổi nitơ do nó cấu tạo nên enzim
nitrogenaza, nitrareductaza
-Nếu thiếu Mo sẽ gây ức chế quá trình cố định đạm của vsv cố định đạm làm
cho cây thiếu đạm dẫn tới cây còi cọc và chết
0,25
0,25 0,5 0,5
1,0
0,5
1,0
Câu 3
(5 điểm)
1 sai
Vì quang hợp ở vsv không giải phóng O2, ở chúng chất cho H2 không phải là
H2O mà là những hợp chất chứa H2
PTTQ: CO2 + H2A +as ->(CH2O) +H2O + A
2.Đúng
Vì cây bỏng thực thực vật CAM, nên;
- ban đêm nhiệt độ hạ thấp, khí khổng mở để thoát hơi nước và CO2 ktan vào
lá -> quá trình cố định CO2 xẩy ra, chất nhận CO2 đầu tiên PEP, sản phẩm cố
định CO2 đầu tiên là AOA Sau đó AOA->axit malic (AM) chuyển đến dự trữ
ở dịch bào và TBC làm cho pH của TB giảm từ 6->4 (axit), do đó vào lúc sáng
sớm lá có vị chua
Mỗi câu 1 điểm: đúng hay sai -0,5 Giải thích đúng 0,5
Trang 4- ban ngày khí khổng đóng lại, CO2 không xâm nhập vào lá, quá trình cố định
CO2 không diễn ra Chỉ có quá trình khử CO2 diễn ra vào ban ngày, do đó lúc
chiều tối lá có vị nhạt
3.Đúng
Vì cơ chất trong hô hấp hiếu khí phân giải triệt để hơn:
-hô hấp kị khí:
1C6H12O6 ->axit lactic/etanol +2ATP (năng lượng dự trữ nhiều trong các sp
hữu cơ)
-hô hấp hiếu khí
1C6H12O6->CO2 +H2O +36/38 ATP
4.Đúng
Vì hô hấp của rễ ->CO2; CO2 +H2O->H2CO3;
H2CO3-> H+ + HCO3-:
+H+ làm nguyên liệu để trao đổi với K+, Ca2+
+HCO3- sẽ trao đổi với NO3-, PO4
3-Để các ion được hút bám trao đổi trên bề mặt rễ sau đó vận chuyển vào trong
rễ
5.Đúng
Vì diện tích nhỏ nhưng tổng chu vi lớn, nên giải thích bằng hiện tượng hiệu
quả mép:các phân tử nước ở mép lỗ khuếch tán nhanh hơn các phân tử nước ở
giữa lỗ
Câu 4
(3 điểm) 1.Quá trình hô hấp hiếu khí ở thực vật:-điều kiện xẩy ra: có O2
-g m 3 giai o n: ồm 3 giai đoạn: đoạn: ạn:
Giai đoạn Nơi diễn ra Nguyên liệu Sản phẩm
Đường phân TBC Glucozơ, ADP,
NAD+, Pi
Axit pyruvic, 2ATP, 2 NADH Chu trình
Crep
Chất nền ti thể 2 axetyl- CoA,
ADP, Pi, NAD+, FAD+, H2O
2ATP, 2FADH2, 8NADH, 6CO2
Chuỗi chuyền
e
Màng trong ti thể
10NADH,O2, Pi 2FADH2, ADP
6H2O, 34ATP, NAD+, FAD+
-Kết quả: 1C6H12O6->CO2 +H2O +36/38 ATP
2.Đường đi của nước từ tế bào lông hút vào mạch gỗ của rễ
Theo 2 con đường:
- Con đường gian bào-thành tế bào (con đường vô bào): nước đi vào thành TB
của TB lông hút-> di chuyển vào thành TB và khoảng gian bào TB vỏ ->gian
bào TB nội bì gặp đai Caspari chặn lại và chuyển sang con đường
TBC->không bào và di chuyển đến mạch gỗ
- Con đường TBC và không bào( con đường qua các TB sống): nước đi vào
TBC (hoặc không bào ) của TB lông hút, sau đó qua cầu sinh chất sang cac
TB vỏ->TBC của Tb nội bì-> TBC của TB vỏ trụ ->mạch gỗ
*Mối liên hệ giữa 2 con đường:
3.Các con đường thoát hơi nước ở lá: qua cutin và qua khí khổng
* Khí khổng đóng trong điều kiện :
- Khi nông độ CO2 cao: Hô hấp mạnh hơn quang hợp làm hoạt hóa enzim
chuyển hóa đường thành tinh bột Khi đường bị chuyển hóa thành tinh bột thì
lượng đường trong TBC giảm dẫn tới giảm áp suất thẩm thấu của TB hạt đậu
làm cho TB mất nước->kk đóng
- Vào buổi trưa, cường độ thoát hơi nước cao (lương nước mất đi nhiều hơn
lượng nước được hấp thụ)-> giảm sức trương nước nên TB kk đóng
- Khi cây bị hạn lượng axit abxixic (AAB) trong lá tang kích thích kênh K+
mở cho ion này ra khỏi TB bảo vệ -> mất nước và xẹp lại nên kk đóng
-Khi TB bão hòa nước sau mưa, các TB biểu bì xung quanh kk tang thể tích,
ép lên các TB làm kk khép lại 1 cách bị động
1,0
1,0
1,0
Trang 5-Ban đêm thiếu ánh sáng làm cho K+ và nước thoát ra ngoài TB nên kk đóng
(trừ TV CAM)
Câu 5
(3 điêm)
1 hai thí nghiệm về tính thấm chọn lọc của TB sống:
-Thí nghiệm 1:
+phôi ngô sống ngâm xanhmetylen một giờ ->kết quả TB sống không thấm
+ phôi ngô chết ngâm xanhmetylen một giờ ->kết quả TB chết thấm
-Thí nghiệm 2:
+ khoét củ khoai tây sống thành cốc, đổ xanhmetylen ->không thấm
+ khoét củ khoai tây chết thành cốc, đổ xanhmetylen -> thấm
*Giải thích:
-xanhmetylen là một chất độc đối với Tb sống, màng sinh chất có tính thấm
chọn lọc nên không cho đi qua, vì vậy TB sống không thấm xanhmetylen
-đối với TB chết, màng sinh chất có tính thấm hoàn toàn nên cho xanhmetylen
đi qua, Tb chết thấm
2.- Cây có xử lí AIA không mọc chồi nách do AIA có vai trò duy trì ưu thế
đỉnh và ức chế sinh trưởng chồi nách
-ý nghia cuả biện pháp ngắt ngọn:khi ngắt ngọn mất ưu thế đỉnh, do auxin sinh
ra chủ yếu ở đỉnh, cây sẽ mọc nhiều chồi bên cho nhiều hoa (hoa cúc, đậu
tương…) hay cho nhiều ngọn( rau bí, susu, mồng tơi…)
3.* giả thuyết:
-giả thuyết 1: TB đó bị hỏng khung xương TB nên không đẩy được các bóng
xuất bào ra khỏi TB
-giả thuyết 2: TB không bị hỏng bộ khung xương TB, nhưng gen quy định
chức năng tổng hợp protein xuất bào bị bất hoạt
*Thí nghiệm chứng minh
-Nguyên tắc của thí nghiệm kiểm chứng: Khung xương TB còn có vai trò hình
thành thoi tơ vô sắc khi phân bào nên nếu TB không có khung xương thì TB
sẽ cản trở phân bào Không phân bào thì số lượng TB sẽ không tang lên
-Thí nghiệm: lấy 1 TB bình thường và 1 Tb bị hỏng khung xương nuôi cấy
trong môi trường dinh dưỡng Sau 1 thời gian quan sát:
+Nếu TB bị hỏng khung xương TB sẽ không xẩy ra quá trình phân chia TB,
nên số lượng TB không tăng ->giả thuyết 1 đúng
+nếu vẫn có sự tăng số lượng TB thì chứng tỏ bộ khung xương TB không bị
hỏng ->giả thuyết 1 sai
1,0
1,0
1,0