Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan đến công việc soạn văn bản.. Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản 2.. Một số quy ước tron
Trang 1 Soạn thảo văn
bản là các công việc liên quan đến văn bản như soạn thông báo, đơn từ, làm báo cáo, khi viết bài trên lớp
Bài 1 Khái niệm về hệ soạn thảo văn bản
Em hiểu thế
nào là soạn
thảo văn bản?
Trang 2Em hãy so sánh
văn bản soạn thảo
bằng máy tính và
viết tay?
Hệ soạn thảo văn bản là một phần mềm ứng dụng cho phép thực hiện các thao tác liên quan
đến công việc soạn văn bản.
máy tính đẹp, nội dung phong phú, dễ dàng sửa chữa sai sót, các thao tác biên tập (sao chép, di chuyển) thực hiện nhanh,
đơn giản làm giảm tối đa thời gian soạn thảo
Trang 3khái niệm về hệ soạn thảo văn bản
1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a Gõ chữ Việt
b Bộ mã chữ Việt
c Bộ phông chữ Việt
4 Lỗi phông chữ và cách khắc phục
a Lỗi phông chữ
a Gõ (nhập) văn bản
b Sửa đổi văn bản
c Trình bày văn bản
d Một số chức năng khác
Trang 41 C¸c chøc n¨ng chung cña hÖ so¹n th¶o v¨n b¶n
a Gâ (nhËp) v¨n b¶n
Trang 5b Sửa đổi văn bản
• Sửa đổi kí tự, từ bằng các công cụ: Xoá, chèn thêm, thay thế
• Sửa cấu trúc văn bản : Xoá, sao chép, di chuyển, chèn hình ảnh
vào văn bản.
Trang 6• Là một chức năng rất mạnh của các hệ soạn thảo giúp tạo
ra các văn bản phù hợp, nội dung đẹp mắt.
c Trình bày văn bản
Trang 7d Một số chức năng khác
* Tìm kiếm thay thế
* Gõ tắt hoặc tự động sửa lỗi gõ sai
* Tạo bảng, tính toán, sắp xếp trong bảng
* Tự động đánh số trang
* Tạo chữ nghệ thuật trong văn bản
* In ấn
Trang 82 Một số quy ước trong việc gõ văn bản
a Các đơn vị xử lí trong văn bản
Kí tự
Từ
Câu
Đoạn
Trang 9H·y nhËn xÐt vÒ c¸ch so¹n th¶o vµ tr×nh bµy cña hai mÉu v¨n b¶n trªn?
Trang 10• Giữa các từ chỉ dùng một kí tự trống để phân cách.
• Giữa các đoạn chỉ xuống dòng bằng một lần nhấn phím Enter.
• Các dấu ngắt câu , : ; ? ! phải đặt sát vào từ đứng trư
ớc nó, tiếp theo đến dấu cách.
• Các dấu ’ ” ) ] } cũng phải đặt sát vào từ đứng trước nó, tiếp theo đến dấu cách.
• Các dấu ‘ “ ( { [ phải đặt sát vào bên trái kí tự đầu tiên của từ tiếp theo.
b Một số quy ước trong việc gõ văn bản
Trang 113 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
Để nhập văn bản chữ Việt vào máy tính cần sử dụng chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt.
Ví dụ: Vietkey
Nháy đúp vào biểu tượng
Trang 12a KiÓu gâ: hai kiÓu gâ ch÷
ViÖt ®ang ®îc sö dông
phæ biÕn hiÖn nay:
KiÓu TELEX
KiÓu VNI
Trang 13b Bé m· ch÷ ViÖt
- TCVN3 (ABC)
- VNI
- UNICODE
Trang 14Để hiển thị và in được chữ Việt, cần chọn bộ phông ứng với bộ mã đã chọn để gõ.
Tờn phụng
chữ cú Vn
đứng trước
Tờn phụng chữ cú VNI đứng trước
Cỏc phụng chữ khỏc
Trang 15không gõ
được chữ
Việt
4 Lỗi phông chữ và cách khắc phục
a Lỗi phông chữ
Trang 164 Lỗi phông chữ và cách khắc phục
b Cách khắc phục
1 Kiểm tra xem chương trình hỗ trợ gõ chữ Việt đã khởi động chưa?
Nếu chưa khởi động thì phải khởi động ngay
Kiểm tra kiểu gõ chữ Việt: Telex
hay Vni
2
3 Kiểm tra chế độ gõ: tiếng Việt
hay tiếng Anh
Trang 174 Lỗi phông chữ và cách khắc phục
b Cách khắc phục
4 Kiểm tra bộ mã và phông chữ có
tương ứng với nhau hay không.
Click chuột phải vào biểu tượng Vietkey
Lựa chọn bảng
mã cần dùng
Chọn phông
chữ tương
ứng với bảng
mã
Trang 18Tóm tắt bài 1
1 Các chức năng chung của hệ soạn thảo văn bản
2 Một số quy ước trong việc gõ văn bản
3 Chữ Việt trong soạn thảo văn bản
a Gõ chữ Việt
b Bộ mã chữ Việt
c Bộ phông chữ Việt
4 Lỗi phông chữ và cách khắc phục
a Lỗi phông chữ
b Cách khắc phục
a Gõ (nhập) văn bản
b Sửa đổi văn bản
c Trình bày văn bản
d Một số chức năng khác