1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Axit cacboxylic

8 840 9

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 281 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Axit cacboxylic. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Axit cacboxylic. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Axit cacboxylic. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Axit cacboxylic. Tóm tắt lý thuyết Hóa học 11: Axit cacboxylic.

Trang 1

BÀI 45 : AXIT CACBOXYLIC

A AXIT CACBOXYLIC NO ĐƠN CHỨC

I- Định nghĩa - phân loại - danh pháp

1 Định nghĩa : Axit cacboxylic no, đơn chức là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có 1 nhóm

COOH liên kết với gốc hiđrocacbon no hoặc hiđro

* Công thứuc chung

Có dạng phân tử: CmH2mO2 (m  1) hay CnH2n+1COOH (n  0)

* Một số axit :

CH3(CH2)3COOH Axit pentanoic Axit valeric

CH3(CH2)4COOH Axit hexanoic Axit cap roic

CH3(CH2)10COOH Axit đođeca noic Axit lau ric

CH3(CH2)14COOH Ax hexa đeca noic Ax panmitic

CH3(CH2)15COOH Ax heptađecanoic Ax macgaric

CH3(CH2)16COOH Ax octa đecanoic Ax Stearic

2.Phân loại :

* Dựa vào gốc hi đrocacbon : no , không no , thơm

* Dựa vào số lượng nhóm COOH : Đơn chức , đa chức

3 Danh pháp :

a) Tên thường :

b) Tên thay thế : A xit + Tên HC tương ứng mạch chính + oic

Chú ý : Đánh số C từ nhóm chức đánh đi

II tính chất vật lí

- Axit axetic là chất lỏng không màu, mùi giấm, tan vô hạn trong nước do tạo liên kết hiđro

dễ dàng với nước

- Axit axetic nguyên chất kết tinh ở 16,80C

- Axit axetic có nhiệt độ sôi cao  1170C, cao hơn nhiều so với nhiệt độ sôi của H2O, rượu, anđehit tương ứng

Giải thích: Do các phân tử axit axetic liên kết với nhau thành tập hợp các phân tử bằng bằng liên

kết hiđrô bền hơn Mặt khác cứ 2 phân tử axit tạo được 2 mối liên kết hiđro

O…H - O

O - H…O

Liên kết hiđro

Trang 2

III - Tính chất hoá học.

Sự ảnh hưởng của gốc R đến lực axit mạnh hay yếu của RCOOH.

* Xuất phát từ cấu tạo: O||

R C O H   

* Nhận xét: Lực axit mạnh hay yếu của RCOOH phụ thuộc vào sự phân cực của liên kết OH (liên kết OH càng phân cực thì H+ càng dễ tách ra tức axit tăng và ngược lại ) Do vậy nó phụ thuộc trực tiếp vào gốc R là gốc mang hiệu ứng đẩy hay hút electron

- Nếu gốc R là gốc mang hiệu ứng đẩy electron (gốc no) làm nhóm OH trở nên kém phân cực,

H+ khó tách ra hơn nên tính axit giảm

Ví dụ: Gốc đẩy electron mạnh: H < CH3 < C2H5 < C3H7

Dẫn đến lực axit HCOOH > CH3COOH > C2H5COOH > C3H7COOH

- Nếu gốc R là gốc mang hiệu ứng hút electron (gốc không no, gốc thơm, gốc chức halogen)

làm tăng tính axit

Gốc hút e càng giảm  tính axit càng tăng

Ví dụ 1: gốc hút e: CH3- < CH2Cl- < CHCl2 - < CCl3

Tính axit: CH3COOH < CH2Cl COOH < CHCl2COOH < CCl3COOH

Ví dụ 2: Lực axit CH COOH > CH COOH > CH COOH > CH COOH | 2 | 2 | 2 | 2

1 Tính axit:

Các axit RCOOH đều là axit yếu, trong dung dịch chúng điện ly một phần, đều làm quỳ tím hoá

đỏ, có đủ tính chất hoá học của một axit thông thường (Giống CH3COOH do nhóm COOH gây ra)

Một số phản ứng chứng minh:

2H2

 Phản ứng (1*) và (2*) chứng minh tính chất của RCOOH mạnh hơn axit cacbonic song yếu hơn axit HCl, H2SO4

HCl + RCOONa  RCOOH + NaCl

(RCOO)2Ca + H2SO4  2RCOOH + CaSO4

2 Tác dụng với ancol (phản ứng este hóa ).

2 4

H SO , t

* Đặc điểm phản ứng: là phản ứng thuận nghịch

*Vai trò của H2SO4 đặc: ngoài vai trò chất xúc tác còn có vai trò hút nước sau phản ứng, cân bằng phản ứng este hoá, cân bằng theo chiều thuận (chiều tạo este)

*Lưu ý: Để tăng hiệu suất phản ứng este hoá người ta tăng nồng độ 1 trong 2 chất tham gia pư

3 Phản ứng tách nước liên phân tử

Trang 3

O

R C O H    + ||

O

P O

��� � ( RCO)2O + H2O

VD : 2 CH 3 COOH ���P O 2 5� (CH 3 CO) 2 O + H2O

Anhiđrit axetic

4 Phản ứng khử : RCOOH �����LiAlH ,H O 4 3 � RCH2 OH

5 Phản ứng thế ở C ( an pha )

Ví dụ: CH3 - CH2 - COOH + Cl2 xt, p

as

Cl

+ HCl

2 - Clo propanoic Tuỳ theo điều kiện phản ứng, tỉ lệ phản ứng mà cho phản ứng khác nhau

6 Phản ứng cháy.

TQ1: CnH2n+1COOH + 3n 1

2

O2

0

t

��� (n + 1)CO2 + (n +1)H2O TQ2: CmH2mO2 + 3m 2

2

O2

0

t

��� mCO2 + mH2O Luôn có: nCO2  nH O2  Khi đốt cháy bất kỳ axit hữu cơ nào mà đượcnCO2  nH O2 thì a xit đem đốt là no, đơn chức, mạch hở dạng CmH2mO2

5 Riêng HCOOH ngoài tính chất chung do nhóm -COOH gây ra còn có phản ứng tráng gương và phản ứng tạo kết tủa đỏ gạch do chức -CHO gây ra

||

H C OH O

 

Phản ứng chứng minh:

3

NH , t

Hay HCOOH + 2AgNO3 + 4NH3 + H2O ���t 0 (NH4)2CO3 + 2NH4NO3 + 2Ag

0

t

����th��ng�(HCOO)2Cu + 2H2O

0

t

���CO2 + 3H2O + Cu2O  HCOOH + 2Cu(OH)2 + 2NaOH  Na2CO3 + Cu2O + 4H2O

IV Điều chế:

2O2

2 0

Mn ,70 C

2 Thủy phân este : RCOOR ' + H2O�� �RCOOH + R 'OH

3 Thủy phân hợp chất nitrin

R- Cl + KCN �� � R- CN + KCl

R- CN + 3H2O �� � RC(OH)3 + NH3

Trang 4

4.Từ dẫn xuất hal

R-Br ����Mg,ete R- MgBr���CO2� R- COOMgBr���HBr� RCOOH + MgBr2

5 O xi hóa cắt mạch ankan

2 2

R CH - CH   R ' + 5

2O 2

0

xt, t , p

Chú ý :1- Axitaxetic

*Từ rượu etylic bằng phương pháp len men giấm

CH3 - CH2 - OH + O2 ����men gi� m�CH3COOH + H2O

* Từ rượu metylic và CO (là phương pháp rẻ tiền trong công nghiệp)

CH3OH + CO ����xt, t , p 0 CH3COOH

2- Axit fomic : CO + NaOH ����t , pcao 0 HCOONa

2HCOONa + H2SO4 �� �HCOOH + Na2SO4

B AXIT CACBOXILIC KHÔNG NO ĐƠN CHỨC

I - Khái niệm

* Kn : Axit cacboxilic không no đơn chức là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có 1 nhóm COOH

liên kết với gốc hiđrocacbon không no

* Công thức chung : CnH2n+1-2kCOOH (điều kiện: k  1, n  2) dạng RCOOH

* Axit không no có 1 liên kết  trong gốc có công thức phân tử:

CnH2n-1COOH (n  2) (RCOOH)

* Một số axit không no quan trọng cần nhớ:

1 CH2 = CH - COOH Axit acrylic

3

CH

 

Axit metacrylic

3 CH3 - CH = CH - COOH Axit crotonic (có đồng phân cis - trans)

5 CH3 - (CH2)7 - CH = CH - (CH2)7 - COOH Axit olêic

C17H33COOH

6 CH3- (CH2 )4- CH =CH-CH2- CH=CH- (CH2 )7- COOH Axit lin ôlêic hay C17H31COOH

7 CH3- CH2- CH =CH-CH2- CH =CH-CH2 -CH =CH-(CH2)7 -COOH Axit lin ôlê nic hay

C17H29COOH

II- Tính chất hoá học

* Có đầy đủ tính chất hoá học của axit đơn chức thông thường do chức COOH gây ra

* Ngoài ra còn có tính chất của gốc không no

1 Phản ứng cộng:

* Với dung dịch Br 2: Phản ứng làm mất màu dung dịch

Ví dụ:

Trang 5

CH2 = CH - COOH + Br2  CH| 2 CH COOH|

(2, 3 - Đibrom propanoic)

* Với H 2 (xt: Ni, t 0 ) tạo axit no

CH2 = CH - COOH + H2

0

Ni, t

��� � CH3 - CH2 - COOH

C17H33COOH + H2

0

Ni, t

��� � C17H35COOH

* Với hợp chất: sản phẩm cộng ngược với quy tắc cộng Maccopnhicop

2 2

|

 SPP có lực axit mạnh hơn do Cl gần COOH hút e mạnh hơn

2 Phản ứng trùng hợp

n

COOH

3 Phản ứng oxi hoá làm mất màu dung dịch thuốc tím ( giống anken )

4 Phản ứng este hoá

VD: Tử axit metacrylic và rượu metylic hãy viết phương trình phản ứng điều chế thuỷ tinh hữu

cơ Plesciglas

2 |

3

CH

 

3

CH

 

+ H2O Metyl metacrylat

0

3

|

xt, t , p

n

CH

Polime metacrylat hay thuỷ tinh hữu cơ Plesciglas

III- Điều chế

* Phương pháp chung: từ anđehit tương ứng

2O2

0

xt, t

Vận dụng: Từ propen hãy lập sơ đồ điều chế axit acrylic

CH2 = CH - CH3

0 2

Cl ,500 C 1:1

����� CH2 = CH - CH2Cl ����� NaOH, t 0 CH2 = CH - CH2 - OH

Trang 6

CuO, t

2

O , xt, t

C AXIT CACBOXYLIC THƠM ĐƠN CHỨC

I Khái niệm và công thức

1 Kn: Axit cacbaxylic thơm, đơn chức là hợp chất hữu cơ mà trong phân tử chứa một nhóm

COOH liên kết với gốc cacbon thơm

* Chất tiêu biểu: C6H5COOH có công thức phân tử là C7H6O2

* Có công thức cấu tạo: COOH

(axit benzoic)

II Tính chất hoá học

* Có đầy đủ tính chất hoá học của axit đơn chức do nhóm COOH gây ra

* Ngoài ta còn có tính chất của gốc thơm: phản ứng cộng, thế, vào vòng bezen song phản ứng xảy ra rất khó khăn do nhóm COOH mang hiệu ứng hút e

III Điều chế

1 Từ anđehit tương ứng.

+ 1

2O2

0

xt, t

Vận dụng: Từ benzen hãy lập phương trình điều chế axit benzoic

0 3

CH Cl AlCl khan, t

1:1

���� ����� NaOH, t 0 (ancol benzylic)

0

CuO, t

���� ���� O , xt, t 2 0�

2 Từ Toluen bằng phản ứng oxi hoá:

+ KMnO4 + H2SO4 loãng  + K2SO4 + MnSO4 + H2O

Hay viết gọn:

2 4

KMnO

H SO , t

����� + H2O

3 Từ đồng đẳng của benzen và toluen

Ví dụ:

Trang 7

+ KMnO4 + H2SO4l ���t 0 + HCOOH + K2SO4 + MnSO4 + H2O

D AXIT CACBOXYLIC NO ĐA CHỨC

I Khái niệm và công thức

1 Kn : Là hợp chất mà phân tử chứa nhiều nhóm COOH liên kết với gốc HC no hay với chính

nhóm COOH

2 Công thức chung

* Axit no nhị chức mạch hở: CnH2n(COOH)2 có dạng R(COOH)2: Đ/k: n  0

1 COOH|

4 (CH2)3 COOH Axit glutaric

COOH

2 CH2 COOH Axit malonic

COOH

axit adipic

3 (CH2)2 COOH Axit succinic

COOH Chú ý:

1 Riêng axit ađipic được dùng để điều chế tơ nilon - 6,6

2 Cho axit no đa chức mạch hở A Nếu có thể thông tin A có mạch không nhánh thì axit A là axit nhị chức

II Tính chất hoá học

* Có đầy đủ tính chất của axit do nhóm COOH gây ra song tỷ lệ phản ứng phụ thuộc vào số lượng nhóm chức

* Ngoài ra còn có một số t/c khác

1 Phản ứng đun nóng

* Phản ứng đun nóng tạo thành anhyđrit mạch vòng

(CH2  COOH)2���t 0 (CH CO2 ) 2 O + H 2 O

* Nếu nhóm COOH ở vị trí 1,2 hay 1,3 khi đun nóng tạo CO2 và axit đơn chức

|

COOH

COOH

0

t

CH2 COOH

COOH ���t 0 CH 3 COOH + CO 2

2 Phản ứng trùng ngưng

nHOOC - (CH2)4 - COOH + nH2N- (CH2)6- NH2

0

t

���

Axit adipic Hexametylen diamin

(-CO - (CH2)4 - CO - NH - (CH2)6 - NH -)n + 2nH2O

Nilon - 6,6

III Điều chế

Trang 8

1 Điều chế từ anđehit tương ứng

Ví dụ: CHO|

0

xt, t

COOH

2.Tổng hợp từ hợp chất nitrin

Cl - CH2 - Cl + 2KCN �� � NC- CH2- C N + 2KCl

N C- CH2- C  N + 4H2O �� � HOOC- CH2-COOH + 2NH3

Ngày đăng: 12/05/2019, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w