1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LUẬN văn sư PHẠM vật lý tổ CHỨC các HOẠT ĐỘNG học tập MANG TÍNH tìm tòi NGHIÊN cứu của học SINH KHI dạy học CHƯƠNGVI SÓNG ÁNH SÁNG,VẬT lý12 NC

72 78 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 703,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

®Là một GV trong tương lai với những kiến thức được thầy cô trang bị em quyết định chọn đề tài: “Tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS khi dạy học chương VI.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

–{—

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: SP – Vật Lý K32

Cần Thơ 2010

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành luận văn này em xin chân thành cảm ơn tới quý thầy (cô) trong Trường Đại Học Cần Thơ nói chung và Bộ Môn Vật lí Khoa Sư Phạm nói riêng đã cung cấp cho em kho tàng kiến thức quý báu và những kinh nghiệm bổ ích trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trường

Đặc biệt em gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến ThS – GVC Trần Quốc Tuấn đã tận tình chỉ bảo, định hướng và hướng dẫn em thực hiện thành công đề tài luận văn này

Em cảm ơn cha mẹ đã ân cần động viên em Đó là nguồn động lực lớn nhất cho

em vượt qua mọi khó khăn, thử thách và vững bước trên con đường tương lai

Em cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình góp

ý, chia sẻ tài liệu giúp em hoàn thành luận văn này

Mặc dù có nhiều cố gắng nhưng cũng không tránh khỏi hạn chế và thiếu sót Kính mong sự đóng góp ý kiến của quý thầy

cô và bạn bè để đề tài luận văn được hoàn thiện hơn

Sinh viên Phạm Thị Yến

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

2 Mục đích chọn đề tài

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Đối tượng nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

7 Các giai đoạn thực hiện đề tài

8 Những chữ viết tắt trong luận văn

CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PPDH VL THPT

1.1 Quan điểm chung về đổi mới PPDH

1.1.1 Mục tiêu DH mới đòi hỏi phải có PPDH mới

1.1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới PPDH

1.1.3 Những định hướng đổi mới PPDH VL 12 theo chương trình THPT mới 1.2 Đổi mới PPDH VL ở trường phổ thông

1.2.1 Nội dung đổi mới PPDH VL ở trường THPT

1.2.2 Đổi mới việc sử dụng PTDH, TBDH và TN VL trong DHVL

1.3 Đổi mới việc soạn giáo án

1.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án

1.3.2 Những nội dung của việc soạn giáo án

1.3.3 Quy trình soạn giáo án

1.3.4 Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học 10

1.3.5 Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động 11

1.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá 12

1.4.1 Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá 12

1.4.2 Quan điểm cơ bản về đánh giá 12

1.4.3 Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá 12

1.4.4 Yêu cầu đánh giá kết quả giáo dục 13

1.4.5 Tiêu chí đánh giá 13

1.4.6 Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá HS 14

1.4.7 Các hình thức trắc nghiệm khách quan 14

1.4.8 Mức độ nhận thức khi ra đề kiểm tra và thi trắc nghiệm khách quan 14

CHƯƠNG II MỘT SỐ PPDH ÁP DỤNG THEO HƯỚNG TÌM TÒI N/C CỦA HS 16

2.1 Khái niệm về phương pháp tìm tòi nghiên cứu 16

2.2 Thiết kế bài học VL để tổ chức các HĐHT mang tính tìm tòi n/c của HS 16

2.2.1 Mục tiêu bài học vật lí 16

2.2.2 Tổ chức các hoạt động dạy và hoạt động học vật lí 16

2.3 Một số PPDH tích cực có thể áp dụng để tổ chức các HĐHT mang tính tìm tòi n/c cho HS 17

2.3.1 Sử dụng (PPĐT) để hướng HS tự tìm tòi nghiên cứu kiến thức 17

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm (PPTN) trong DHVL 19

Trang 4

2.3.3 Phương pháp giải quyết vấn đề (PPGQVĐ) trong DHVL 22

2.3.4 Phương pháp tư duy trong giải bài tậpVL 25

2.3.5 Hướng dẫn HS giải bài tập VL 26

2.3.6 Soạn giáo án hướng dẫn HS giải bài tập VL 26

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC CÁC HĐHT MANG TÍNH TÌM TÒI NGHIÊN CỨU CỦA HS KHI DH CHƯƠNG VI SÓNG ÁNH SÁNG, VL 12 NC 28 Đại cương về chương nghiên cứu 28

Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương sóng ánh sáng, VL 12 NC 29

Soạn giáo án một số bài chương sóng ánh sáng VL 12 NC 30

35 Tán sắc ánh sáng 30

36 Nhiễu xạ ánh sáng Giao thoa ánh sáng 36

37 Khoảng vân Bước sóng và màu sắc ánh sáng 41

38 Bài tập về giao thoa ánh sáng 46

39 Máy quang phổ Các loại quang phổ 51

40 Tia hồng ngoại Tia tử ngoại 58

Thực nghiệm sư phạm 63

Kết luận 68

Tài liệu tham khảo 69

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

· CNH, HĐH đất nước là mục tiêu hàng đầu trong đường lối xây dựng phát triển của nước ta, “Đến năm 2010 nước ta về cơ bản phải trở thành nước công nghiệp”

· Nghị quyết hội nghị BCH TW Đảng Cộng sản Việt Nam, khóa VIII về nhiệm vụ cơ bản của giáo dục

· Tình hình thực tế ở trường phổ thông: Giáo dục THPT là đặc biệt quan trọng chuẩn bị nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế – xã hội của đất nước trong giai đoạn mới

· Nền giáo dục của chúng ta không chỉ lo đào tạo cho đủ về số lượng mà cần quan tâm đặc biệt đến chất lượng đào tạo Khi ra đời HS có thể nhanh chóng thích nghi được cái mới, mau chóng thích ứng với trình độ hiện đại của khoa học

HS phải tìm tòi, nghiên cứu, tư duy sáng tạo trong các bài học

®Là một GV trong tương lai với những kiến thức được thầy cô trang bị em

quyết định chọn đề tài: “Tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi

nghiên cứu của HS khi dạy học chương VI Sóng ánh sáng, Vật lí 12 NC”

2 Mục đích của đề tài

· Xây dựng tiến trình xây dựng kiến thức chương VI Sóng ánh sáng, Vật lí

12 NC theo hướng tìm tòi nghiên cứu của HS Nhằm bồi dưỡng cho HS khả năng

tự tìm tòi nghiên cứu trong học tập

· Áp dụng các phương pháp dạy học tích cực để tổ chức các hoạt động học tập nhằm phát huy khả năng tìm tòi nghiên cứu của HS khi học chương VI Sóng ánh sáng, Vật lí 12 NC

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

· Nghiên cứu lí luận về tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS trong học tập

· Nghiên cứu nội dung và phương pháp xây dựng chương VI Sóng ánh sáng, vật lí 12 NC

· Áp dụng vấn đề tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS trong học tập để xây dựng phương án giảng dạy các bài chương sóng ánh sáng, VL 12 NC

35 Tán sắc ánh sáng

36 Nhiễu xạ ánh sáng Giao thoa ánh sáng

37 Khoảng vân Bước sóng và màu sắc ánh sáng

Trang 6

38 Bài tập về giao thoa ánh sáng

39 Máy quang phổ Các loại quang phổ

40 Tia hồng ngoại Tia tử ngoại

· Tiến hành thực nghiệm sư phạm

· Sử dụng máy vi tính thiết kế bài học

4 Phương pháp nghiên cứu

· Nghiên cứu tài liệu

· Học tập và trao đổi kinh nghiệm từ thầy cô và bạn bè

· Thực nghiệm sư phạm

5 Đối tượng nghiên cứu

Các hoạt động dạy và học của GV và HS nhằm tổ chức các hoạt động mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS khi dạy học chương VI Sóng ánh sáng, Vật lí 12

NC

6 Giả thuyết khoa học

· Có thể nghiên cứu lí luận về tổ chức các hoạt động tìm tòi nghiên cứu của

HS trong dạy học chương sóng ánh sáng, VL 12 NC

· Có thể vận dụng cơ sở lí luận đã nghiên cứu để tổ chức các hoạt động mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS khi giảng dạy các bài chương sóng ánh sáng, VL

12 NC

7 Các giai đoạn thực hiện đề tài

· Giai đoạn 1: Trao đổi với ThS – GVC Trần Quốc Tuấn về đề tài nghiên

cứu Nghiên cứu đề tài, viết đề cương cho đề tài

· Giai đoạn 2: Soạn GA chương VI Sóng ánh sáng, VL 12 NC

· Giai đoạn 3: Tổng hợp tài liệu viết luận văn

· Giai đoạn 4: Chỉnh sửa luận văn Viết báo cáo luận văn

· Giai đoạn 5: Báo cáo luận văn

8 Những chữ viết tắt trong luận văn

· CNH: công nghiệp hóa

Trang 7

· THPT: trung học phổ thông

· VL: Vật lí

CHƯƠNG I ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC VẬT LÍ THPT

1.1 Quan điểm chung về đổi mới phương pháp dạy học [5, 16]

1.1.1 Mục tiêu dạy học mới đòi hỏi phải có phương pháp dạy học mới

a/ Mục tiêu mới của giáo dục nước ta

· Nước ta đang bước vào thời kỳ CNH, HĐH hội nhập với cộng đồng thế giới trong nền kinh tế cạnh tranh quyết liệt

· Ta phải đổi mới mục tiêu giáo dục, nhằm đào tạo ra những con người có những phẩm chất mới

· Phải bồi dưỡng cho họ tính năng động cá nhân phải có tư duy sáng tạo và năng lực thực hành giỏi

· Nghị quyết hội nghị BCH TW, khóa VIII đã chỉ rõ: “nhiệm vụ cơ bản của

giáo dục là nhằm xây dựng con người có đạo đức trong sáng, có ý chí kiên cường…giữ gìn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, có năng lực tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, phát huy tiềm năng của dân tộc và con người Việt Nam,

có ý thức cộng đồng và phát huy tính tích cực của cá nhân, làm chủ tri thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi, có phong cách công nghiệp, có tính tổ chức kỉ luật, có sức khỏe…”

b/ Đổi mới PPDH để thực hiện mục tiêu mới

· PPDH truyền thống:

+ Đạt được những thành tựu quan trọng

+ Truyền thụ một chiều, thầy giảng, minh họa, trò lắng nghe, ghi nhớ và bắt chước làm theo

+ Không thể đào tạo những con người có tính tích cực cá nhân, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành giỏi

· Nền giáo dục của nước ta đang chuyển từ trang bị kiến thức sang bồi dưỡng năng lực mà trước hết là năng lực sáng tạo

· Nghị quyết TW2, khóa VIII của ĐCSVN ghi rõ: “Đổi mới mạnh mẽ

phương pháp giáo dục và đào tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều và rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học Từng bước ứng dụng các phương pháp tiên tiến, phương pháp hiện đại vào quá trình dạy, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS, nhất là sinh viên đại học, phát triển mạnh mẽ phong trào tự học, tự đào tạo”

1.1.2 Phương hướng chiến lược đổi mới phương pháp dạy học

a/ Khắc phục lối truyền thụ một chiều

· Đặc trưng của truyền thụ một chiều là: GV độc thoại, giảng giải, minh họa, làm mẫu, kiểm tra, đánh giá; còn HS thì thụ động ngồi nghe, ngồi nhìn, cố mà ghi nhớ và nhắc lại

· GV là nhân vật trung tâm của quá trình dạy học, GV quyết định hết thảy, từ xác định mục đích học tập, nội dung học, cách thức học, con đường đi đến kiến thức kĩ năng, đánh giá kết quả học; HS hoàn toàn thụ động

· Cần phải đổi mới PPDH, phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động và sáng tạo trong học tập của HS

Trang 8

+ Tổ chức cho HS tham gia tích cực vào các hoạt động học tập đa dạng theo hướng tìm tòi nghiên cứu

+ HS tham gia tích cực vào việc giải quyết vấn đề

+ Đổi mới SGK và thiết bị thí nghiệm

+ Áp dụng phương pháp chung của nhận thức khoa học và những phương pháp đặc thù của vật lí

+ Tăng cường sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại

b/ Đảm bảo thời gian tự học, tự nghiên cứu của HS

· Rèn luyện khả năng tự học hình thành thói quen tự học

· Phát phiếu học tập ở nhà cho HS

· Tập cho HS phương pháp đọc sách

· Tập cho HS quen các phương pháp nhận thức khoa học

· Tăng cường dạy học theo nhóm/ hợp tác

c/ Rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo của người học

· Tổ chức cho HS tích cực tham gia vào quá trình tái tạo kiến thức

· Tổ chức, hướng dẫn HS tham gia giải quyết các vấn đề học tập, giải quyết tình huống…

· Áp dụng rộng rãi phương pháp phát hiện giải quyết vấn đề

· Bồi dưỡng HS các phương pháp đặc thù của vật lí

d/ Áp dụng các phương pháp tiên tiến, các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học

· Quan tâm đến vấn đề phát triển năng lực sáng tạo của HS

· Nắm được các lí thuyết về sự phát triển

+ Lí thuyết thích nghi của J.Piaget

+ Lí thuyết về vùng phát triển gần của Vưgốtxki

+ Lí thuyết kích thích nhu cầu cá nhân (Skinner)

· Sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại vào quá trình dạy học: Phim hoạt hình; Dao động ký điện tử; máy vi tính

+ Mô phỏng, minh họa một cách trực quan các hiện tượng, quá trình vật lí + Sử dụng máy vi tính hỗ trợ việc xây dựng các mô hình toán học của các hiện tượng, quá trình vật lí

Trang 9

· GV cần biết chờ đợi, kiên quyết yêu cầu HS tự học, chỉ giảng giải những chỗ HS không thể hiểu được

· GV cần chia một vấn đề học tập phức tạp thành những bộ phận đơn giản,

HS cố một chút là hoàn thành được

· Trong quá trình giải quyết vấn đề, GV cần cân nhắc việc gì HS làm được, việc gì cần trợ giúp, giảng giải phát hiện vấn đề

· Trong một bài học, GV tìm ra một số chỗ để HS tự lực hoạt động

b/ Rèn luyện cho HS phương pháp nhận thức vật lý

· Một trong những nét đặc trưng của tư duy khoa học là phải biết phương pháp hành động rồi mới hành động, chứ không hành động mò mẫm ngẫu nhiên Đến lớp 12 HS đã có khá nhiều kinh nghiệm hoạt động nhận thức và có nhiều cơ hội để làm quen với các phương pháp nhận thức khác nhau trong vật lí

· Một số phương pháp thường áp dụng là:

+ Phương pháp thực nghiệm

+ Phương pháp mô hình

+ Phương pháp tương tự

1.2 Đổi mới PPDH vật lí ở trường phổ thông [17]

1.2.1 Nội dung đổi mới PPDHVL ở trường THPT

a/ Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS

· GV cần tạo các tình huống để tập cho HS biết phát hiện ra vấn đề

· Làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu, tạo nhu cầu nhận thức, tạo hứng thú cho HS

· GV cần tạo điều kiện và hướng dẫn HS tự mình nêu ra và thực hiện các giải pháp để giải quyết vấn đề đã phát hiện, đề xuất các giả thuyết, thiết kế và tiến hành các phương án thí nghiệm nhằm kiểm tra tính đúng đắn của các giả thuyết

· HS phải vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã thu được vào những tình huống mới

· GV có thể giao cho các nhóm HS những đề tài nghiên cứu nhỏ, đòi hỏi HS phải sưu tầm, thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau (sách báo, các phương tiện nghe nhìn, trên mạng internet, quan sát tự nhiên, thí nghiệm với những dụng

cụ đơn giản tự làm…), xử lí thông tin theo nhiều cách (lập bảng giá trị đo, biểu

đồ, xử lí kết quả thí nghiệm bằng số, bằng đồ thị, so sánh phân tích các dữ liệu…để rút ra kết luận) và truyền đạt thông tin thông qua thảo luận, báo cáo viết…

· Thông qua các hoạt động học tập tự lực, tích cực, HS không những chiếm lĩnh được kiến thức, rèn luyện được kĩ năng, mà còn có niềm vui của sự thành công trong học tập và phát triển được năng lực sáng tạo của mình

b/ Đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học và kết hợp học tập cá nhân với học tập hợp tác

· Cần đa dạng hóa các hình thức tổ chức dạy học (học trong giờ nội khóa, trong giờ tự chọn, học trong lớp, ngoài lớp, ngoài trường, ở nhà), kết hợp học cá nhân và học hợp tác với các hình thức khác nhau (cặp, nhóm, lớp)

Trang 10

· Các hình thức học tập này không những tạo điều kiện để thực hiện dạy học phân hóa nội tại, mà còn rèn luyện cho HS kĩ năng làm việc tập thể trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao (phân công công việc trong nhóm, trao đổi tranh luận bảo vệ ý kiến của mình, tham khảo thảo luận ý kiến của người khác để chỉnh sửa, đào sâu và hoàn thiện suy nghĩ của mình)

· GV cần rèn luyện các kĩ năng làm việc tập thể mà HS đã có trong những giờ học trên lớp và cả trong tự học ở nhà

Quá trình tổ chức cho HS làm việc theo nhóm gồm các giai đoạn sau:

· Làm việc chung toàn lớp: chia nhóm, xác định và giao nhiệm vụ cho các nhóm, hướng dẫn cách làm việc theo nhóm

· Làm việc theo nhóm: thảo luận nhiệm vụ được giao, phân công nhiệm vụ

cụ thể cho từng cá nhân trong nhóm, từng cá nhân làm việc độc lập, rồi toàn nhóm trao đổi, cử đại diện trình bày kết quả hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm Trong giai đoạn này, GV theo dõi, giúp đỡ HS khi có khó khăn và có thể

sử dụng phiếu học tập phát cho mỗi HS

· Thảo luận, tổng kết trước toàn lớp: các nhóm báo cáo kết quả, GV chỉ đạo việc thảo luận chung ở toàn lớp và tổng kết, khái quát hóa các kết quả để đi tới kết luận chung

c/ Dạy HS phương pháp tự học thông qua toàn bộ quá trình dạy học

· Mục tiêu dạy học là HS phải có được khả năng tự tổ chức và thực hiện quá trình học tập một cách có hiệu quả,làm sao cho HS chủ động, tích cực và tự lực hoạt trong suốt quá trình học

· Trong quá trình học tập, HS cần phát hiện vấn đề, đề xuất giải pháp GQVĐ đã phát hiện, thực hiện giải pháp đã đề xuất, xử lí kết quả thực hiện giải pháp, khái quát hóa rút ra kết luận mới và vận dụng kiến thức

· GV cần tính toán xem với thời gian cho phép trên lớp, trình độ HS trong lớp thì việc gì được giao cho HS tự làm (trên lớp hay ở nhà), việc gì cần có sự trợ giúp của GV, việc gì GV phải cung cấp thêm thông tin để HS có thể hoàn thành Trong mọi bài học, GV đều có thể tìm ra một vài công việc để HS tự lực hoạt động

· GV có thể chia nhiệm vụ nhận thức thành nhiệm vụ bổn phận vừa sức HS, đưa ra những nhận xét theo kiểu phản biện, nêu những câu hỏi định hướng quá trình làm việc của HS hoặc hướng dẫn HS xây dựng cơ sở định hướng khái quát các hoạt động khi làm việc với nguồn thông tin cụ thể (làm việc với văn bản, đồ thị, thí nghiệm vật lí…), cơ sở định hướng khái quát của quá trình xây dựng các loại kiến thức vật lí khác nhau (khái niệm về các sự vật, hiện tượng và quá trình vật lí; khái niệm về đại lượng vật lí; định luật, quy tắc và nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ thuật của vật lí), cơ sở định hướng của việc giải một loại bài tập nào đó…

d/ Áp dụng rộng rãi kiểu dạy học nêu và GQVĐ

· DHGQVĐ là kiểu dạy trong đó dạy cho HS thói quen tìm tòi giải quyết vấn đề theo cách của các nhà khoa học không những tạo nhu cầu hứng thú học tập, mà cón phát triển được năng lực sáng tạo của HS

· DHGQVĐ là toàn bộ các hoạt động:

Trang 11

+ Tổ chức các tình huống có vấn đề

+ Biểu đạt vấn đề

+ Giải quyết vấn đề

+ Kiểm tra cách giải quyết vấn đề

+ Hệ thống hóa và củng cố kiến thức thu nhận được

· Tác dụng của DHGQVĐ:

+ Phát huy hoạt động nhận thức tự chủ, tích cực

+ Chiếm lĩnh kiến thức sâu sắc, vững chắc, vận dụng được

+ Phát triển trí tuệ, năng lực sáng tạo của HS

1.2.2 Đổi mới việc sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học và thí nghiệm vật lí trong dạy học vật lí [16]

a/ Vai trò, vị trí của phương tiện, thiết bị dạy học (PTDH, TBDH)

· Phương tiện thiết bị dạy học góp phần quan trọng giúp HS hoạt động tích

cực, chủ động, sáng tạo

· PTDH, TBDH không chỉ minh học mà còn là nguồn tri thức, là một cách

chứng minh bằng quy nạp

· Tạo điều kiện đẩy mạnh hoạt động của HS trên cơ sở tự giác, tự khám phá

kiểm tra thông qua hoạt động thực hành, làm thí nghiệm

· Chú trọng thiết bị thực hành giúp HS tự tiến hành các bài thực hành thí

nghiệm

· Có hướng dẫn sử dụng, bảo quản

· Hỗ trợ GV biết sử dụng PTDH, TBDH hiệu quả

b/ Yêu cầu sử dụng phương tiện, thiết bị dạy học

· PTDH, TBDH rất cần sử dụng khi sự vật, hiện tượng không thể mô tả được

· Cơ sở vật chất, PTDH, TBDH của nhà trường phải hỗ trợ đắc lực cho viêc

tổ chức dạy học linh hoạt, dễ dàng thay đổi, phù hợp với DH cá thể, DH hợp tác

· Tăng cường sử dụng PTDH, TBDH vì đây là nguồn thông tin quan trọng giúp HS có hứng thú tìm tòi, phát hiện kiến thức mới Coi trọng quan sát, phân tích, nhận xét, hình thành khái niệm

· Sử dụng PTDH, TBDH để hình thành khái niệm chưa được hiểu đúng

· Tận dụng PTDH, TBDH đã có, chỉnh sửa, cải tiến cho phù hợp Phát động phong trào GV; HS tự làm và sưu tập (tranh ảnh, các mẫu vật…)

c/ Công nghệ thông tin góp phần đổi mới PPDH

ü Dạy và học theo quan điểm công nghệ thông tin (CNTT)

· Nhờ sự phát triển của khoa học kĩ thuật, quá trình dạy học đã sử dụng PTDH sau:

+ Phim chiếu để giảng bài với đèn chiếu Overhead

+ Phần mềm hỗ trợ giảng bài, minh họa trên lớp với Projetor

+ Phần mềm DH giúp HS học trên lớp và ở nhà

+ Công nghệ kiểm tra, đánh giá trắc nghiệm trên máy tính

+ Sử dụng mạng internet, thiết bị đa phương tiện (multimedia), networking để

DH

· Dạy học với PTDH hiện đại trên sẽ có ưu thế sau:

+ GV chuẩn bị bài dạy một lần thì sử dụng được nhiều lần

Trang 12

+ Có thể thực hiện các thí nghiệm ảo thay thế GV giảng dạy thực hành, tăng tính năng động cho người học, cho phép HS học theo khả năng

+ Các PTDH hiện đại giúp GV trình bày bài giảng sinh động hơn, dễ dàng cập nhật và thích nghi với sự thay đổi của khoa học hiện đại

+ Các PTDH sẽ hỗ trợ, chuẩn hóa các bài giảng mẫu, đặc biệt đối với những phần khó giảng, những khái niệm phức tạp

+ HS không bị thụ động, có nhiều thời gian nghe giảng để đào sâu suy nghĩ,

HS được dự và nghe giảng bài của GV giỏi

ü CNTT với vai trò PTDH, TBDH

· Sử dụng CNTT như công cụ DH cần đặt trong toàn bộ hệ thống các PPDH nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống đó Ta cần phát huy chỗ mạnh, hạn chế chỗ yếu của từng PPDH

· Phát huy vai trò của người thầy trong quá trình sử dụng CNTT như PTDH, TBDH

· Sử dụng CNTT như PTDH, TBDH không chỉ nhằm thí điểm DH với CNTT

mà còn góp phần DH về CNTT

· Sử dụng CNTT không chỉ để thực hiện DH với trang thiết bị của CNTT mà còn góp phần thúc đẩy việc đổi mới PPDH ngay cả trong điều kiện không có máy

ü Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng CNTT ở trường phổ thông

· Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí, GV và HS về việc ứng dụng CNTT trong quản lí giáo dục và DH

· Quan trọng đầu tư trang thiết bị về CNTT cho các trường trung học

· Bồi dưỡng GV các bộ môn về CNTT để họ có thể tổ chức tốt ứng dụng CNTT trong DH

· Tổ chức hội giảng với các tiết DH có ứng dụng CNTT trong trường trung học nhằm mục đích tuyên truyền, động viên các cá nhân, đơn vị tổ chức tốt việc ứng dụng CNTT

· Xây dựng một số dịch vụ giáo dục và đào tạo ứng dụng trên mạng Internet: xây dựng ngân hàng đề thi, xây dựng các Website

· Tuyển chọn, xây dựng và hướng dẫn sử dụng các phần mềm quản lí giáo dục và đổi mới PPDH Đưa các phần mềm DH tốt và danh mục DH tối thiểu

· Nâng cao hiệu quả của việc kết nối Internet

· Tổ chức trao đổi kinh nghiệm về ứng dụng CNTT giữa các trường trung học trong nước và quốc tế

· Tạo điều kiện để việc sử dụng các phương tiện CNTT trong nhà trường đáp ứng yêu cầu cá thể hóa hoạt động dạy, học theo nhu cầu và khả năng của mỗi GV; HS

1.3 Đổi mới việc soạn giáo án [16]

1.3.1 Các yêu cầu đối với việc soạn giáo án

- Khi soạn giáo án, GV phải suy nghĩ trả lời các câu hỏi sau:

· Trong bài học, HS sẽ lĩnh hội được những kiến thức, kĩ năng nào? Mức độ đến đâu?

Trang 13

· Sự chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng của HS sẽ diễn đạt theo con đường nào? HS cần huy động những kiến thức, kĩ năng nào đã có? Cần những PTDH nào?

· Những hoạt động chủ yếu nào của HS trên con đường dẫn tới chiếm lĩnh những kiến thức, kĩ năng đó? Những hoạt động đó của HS diễn ra dưới hình thức làm việc cá nhân hay làm việc theo nhóm?

· GV phải chỉ đạo như thế nào để đảm bảo cho HS chiếm lĩnh được những kiến thức, kĩ năng đó một cách chính xác, sâu sắc và đạt hiệu quả giáo dục?

· Hành vi ở đầu ra mà HS cần thể hiện được sau khi học là gì?

1.3.2 Những nội dung của việc soạn giáo án

- Xác định rõ ràng, cụ thể mục tiêu bài học

· Chuyển từ việc viết mục tiêu giảng dạy sang viết mục tiêu học tập

· Mục tiêu bài học phải chỉ rõ mức độ HS đạt được sau bài học về kiến thức,

kĩ năng, thái độ đủ để làm cơ sở đánh giá chất lượng và hiệu quả của bài học; phải đặc biệt chú ý tới nhiệm vụ phát triển năng lực nhận thức, phù hợp với nội dung bài học (phân tích, tổng hợp, so sánh, nêu giả thuyết…)

· Mục tiêu bài học phải chỉ ra những hành vi mà HS phải thể hiện ra khi học một kiến thức cụ thể Vì vậy, mục tiêu bài học được bắt đầu bằng các động từ hành động (nêu được, xác định được, quan sát, đo được…) Khi viết mục tiêu bài học, GV cần tham khảo chuẩn kiến thức và kĩ năng ở các chủ đề trong chương trình THPT môn vật lí

- Xác định những nội dung kiến thức của bài học: cần xác định những nội dung này thuộc loại kiến thức nào (khái niệm về sự vật, hiện tượng, quá trình vật lí; khái niệm về đại lượng vật lí; định luật, quy tắc, nguyên lí cơ bản; thuyết; ứng dụng kĩ thuật của vật lí), bao gồm những kết luận nào?

- Xác định công việc chuẩn bị của GV và HS, các PTDH cần sử dụng

- Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học: GV cần xác định kiến thức cần xây dựng được diễn đạt như thế nào? Là câu trả lời cho câu hỏi nào? Giải pháp nào giúp trả lời được câu hỏi này?

- Soạn thảo tiến trình dạy học cụ thể

· Việc soạn thảo tiến trình hoạt động dạy học phải thể hiện rõ hoạt động học

và hoạt động dạy là hoạt động như thế nào, diễn ra như thế nào và trình tự các hoạt động đó

· Với mỗi hoạt động của HS, cần viết rõ mục đích hoạt động, cách thức hoạt động, hình thức thực hiện hoạt động (cá nhân, nhóm), kết quả cần đạt được

· Với từng hoạt động của HS, cần viết hoạt động tương ứng của GV: lệnh hoạt động, câu hỏi, gợi ý để hướng dẫn hoạt động của HS, thông báo bổ sung của

GV Cần coi trọng việc chuẩn bị các câu hỏi, nhất là câu hỏi then chốt Trên cơ

sở đó, khi lên lớp, GV sẽ phát triển thêm tùy diễn biến của giờ học

- Xác định nội dung tóm tắt trình bày bảng

- Soạn nội dung bài tập về nhà

1.3.3 Quy trình soạn giáo án

· Lượng hóa các mục tiêu kiến thức và kĩ năng bài học

Trang 14

· Chia bài học thành những đơn vị kiến thức Mỗi đơn vị kiến thức có nội dung kiến thức gần gũi nhau Mỗi tiết học có từ 3 đến 4 đơn vị kiến thức

· Hoạch định các hoạt động học tập của HS, nêu mục tiêu từng hoạt động.Mỗi tiết học GV bố trí từ 4 đến 5 hoạt động

· Tìm những hình thức học tập phù hợp với mỗi đơn vị kiến thức nói trên

· Hoạch định các hoạt động hướng dẫn, hỗ trợ của GV tương ứng với mỗi hoạt động học tập của HS

· Dự kiến thời gian cho mỗi hoạt động

· Xác định các điều kiện cần chuẩn bị cho tiết học: thiết bị thí nghiệm, PTDH như tranh ảnh, bản trong, máy chiếu…

1.3.4 Một số hoạt động học tập phổ biến trong một tiết học

- Hoạt động 1: Kiểm tra kiến thức cũ

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Tái hiện kiến thức trả lời câu hỏi của

GV

- Nhận xét câu trả lời của bạn

- Đặt vấn đề, nêu câu hỏi

- Gợi ý cách trả lời, nhận xét đánh giá

- Hoạt động 2: Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Quan sát, theo dõi GV đặt vấn đề

- Tiếp nhận nhiệm vụ học tập

- Tạo tình huống học tập

- Trao nhiệm vụ học tập

-Hoạt động 3: Thu thập thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Nghe GV giảng, nghe bạn phát biểu

- Yêu cầu HS hoạt động

- Giới thiệu nội dung tóm tắt, tài liệu cần tìm hiểu

- Giảng sơ lược nếu cần thiết

- Làm thí nghiệm biểu diễn

- Giới thiệu, hướng dẫn cách làm thí nghiệm, lấy số liệu

- Chủ động về thời gian

- Hoạt động 4: Xử lý thông tin

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Thảo luận nhóm học làm việc cá

nhân

- Tìm hiểu các thông tin liên quan

- Lập bảng, vẽ đồ thị… nhận xét về

tính quy luật của hiện tượng

- Trả lời các câu hỏi của GV

- Tranh luận với bạn bè trong nhóm

hoặc trong lớp…

- Rút ra nhận xét hay kết luận từ

những thông tin thu được

- Đánh giá nhận xét, kết luận của HS

Trang 15

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi

- Giải thích các vấn đề

- Trình bày ý kiến nhận xét, kết luận

- Báo cáo kết quả

- Gợi ý hệ thống câu hỏi, trình bày vấn

đề

- Gợi ý nhận xét, kết luận bằng lời hoặc bằng hình vẽ

- Hướng dẫn mẫu báo cáo

- Hoạt động 6: Củng cố bài giảng

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Trả lời câu hỏi trắc nghiệm

- Vận dụng vào thực tiễn

- Ghi chép những kết luận cơ bản

- Giải bài tập

- Nêu câu hỏi, tổ chức cho HS làm việc

cá nhân hoặc theo nhóm

- Hướng dẫn trả lời

- Ra bài tập vận dụng

- Đánh giá nhận xét giờ dạy

- Hoạt động 7: Hướng dẫn học tập ở nhà

Hoạt động của HS Hoạt động của GV

- Ghi câu hỏi, bài tập về nhà

- Ghi những chuẩn bị cho bài sau

- Nêu câu hỏi, bài tập về nhà

- Dặn dò yêu cầu HS chuẩn bị bài sau 1.3.5 Cấu trúc của giáo án soạn theo các hoạt động

Tên bài: ………

Tiết: ……… theo phân phối chương trình

A Mục tiêu (chuẩn kiến thức, kĩ năng, thái độ)

Hoạt động 1(…phút): Kiểm tra bài cũ (nếu cần)

Hoạt động 2(…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 1

Hoạt động 3(…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 2

Hoạt động 4(…phút): Đơn vị, kiến thức kĩ năng 3

Trang 16

1.4 Đổi mới kiểm tra đánh giá [16]

1.4.1 Ý nghĩa của kiểm tra đánh giá

- Đánh giá là quá trình thu thập, lí giải kịp thời, có hệ thống thông tin về hiện trạng, khả năng hay nguyên nhân của chất lượng, hiệu quả giáo dục căn cứ vào mục tiêu dạy học, mục tiêu đào tạo…

- Nhược điểm:

+ Hình thức đánh giá đơn điệu, không có khả năng phân hóa HS

+ Nội dung thiên về kiểm tra khả năng ghi nhớ, tái hiện hoặc ra bài kiểm tra theo khuôn mẫu có sẵn (SGK, sách bài tập…)

+ Kết quả kiểm tra khó đo lường và phản ánh đúng năng lực, trình độ học tập của HS

- Tuy nhiên, đánh giá kết quả học tập có ý nghĩa quan trọng trong việc:

+ Xác định trình độ, năng lực học tập của HS vào những thời điểm nhất định theo những yêu cầu nhất định

+ Cung cấp thông tin tương đối chính xác về: nội dung học tập và mức độ HS

đã hoặc chưa đạt yêu cầu của mục tiêu đề ra, nguyên nhân ở đâu, từ đó đề xuất các biện pháp kịp thời điều chỉnh hoạt động DH

+ Góp phần điều chỉnh phương pháp dạy và phương pháp học

+ Đánh giá, đo lường kết quả thực hiện của chính bản thân HS so với những mục tiêu đã định trong chương trình bộ môn

+ Đánh giá, đo lường kết quả thực hiện của chính bản thân HS so với mặt bằng chất lượng chung của HS cùng lớp trong học tập môn vật lí, cung cấp thông tin ngược cho HS về quá trình học để tự điều chỉnh, kích thích hoạt động học, khuyến khích tự đánh giá

1.4.2 Quan điểm cơ bản về đánh giá

· Đánh giá là công cụ quan trọng, chủ yếu xác định năng lực nhận thức người học, điều chỉnh quá trình dạy và học; là động lực để đổi mới PPDH, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng đào tạo con người theo mục tiêu giáo dục

· Đánh giá là một quá trình, theo một quá trình: đánh giá từng nội dung, từng bài học, từng hoạt động giáo dục, từng môn học và đánh giá toàn diện theo mục tiêu giáo dục

1.4.3 Khắc phục những hạn chế trong kiểm tra đánh giá

· Bài kiểm tra, bài thi chỉ đo được những kiến thức HS nhớ trong SGK, tài liệu, chưa quan tâm chú trọng đến các kết quả học tập quan trọng khác

· Bài kiểm tra, bài thi chưa thể hiện được tất cả các kiến thức mà HS đã được học trong nhà trường

· GV chưa phản hồi cụ thể, chính xác với HS vì sao các em không học tốt và bằng cách nào các em có thể nâng cao kết quả học tập của mình

· HS không phải lo lắng về những kết quả học tập quan trọng khác vì những kết quả này không được kiểm tra

· GV chấm điểm không thống nhất, các GV khác nhau chấm điểm khác nhau

· HS phải làm quá nhiều bài kiểm tra và các em ít có cơ hội học tập và phát triển toàn diện

Trang 17

· Điểm số là công cụ đánh giá mức thuộc bài không đánh giá được tiềm năng, năng lực con người

- Khắc phục những khó khăn của hình thức trắc nghiệm khách quan (TNKQ):

· Hình thức TNKQ có thể có lợi thế hơn với một số HS

· Khó quan tâm được nhiều đến môi trường học tập của HS

· HS khó thể hiện được tính thống nhất trong quá trình học tập

· Khó đánh giá được hết các năng lực học tập, các kĩ năng, mà chỉ đánh giá được các mảng kiến thức

1.4.4 Yêu cầu đánh giá kết quả giáo dục

· Căn cứ vào chuẩn kiến thức và kĩ năng của từng môn học ở từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt về kiến thức, kĩ năng, thái độ của HS sau mỗi lớp, mỗi giai đoạn, mỗi cấp học

· Phối hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá của GV

và tự đánh giá của HS, giữa đánh giá của nhà trường và đánh giá của gia đình, cộng đồng

· Đánh giá chính xác, khách quan, công bằng, kịp thời và không bỏ sót, giáo dục và động viên HS, giúp HS sửa chữa thiếu sót kịp thời

· Chú trọng kiểm tra, đánh giá hoạt động, tình cảm của HS: nghĩ và làm Năng lực vận dụng vào thực tiễn của HS qua ứng xử, giao tiếp

· Đánh giá cả quá trình học tập của HS, tạo điều kiện cho HS cùng tham gia xác định tiêu chí đánh giá kết quả học tập

· Nội dung đánh giá có thể hơi “cao” nhưng không được quá khó, để kích thích sự tìm tòi, sáng tạo, hứng thú cuả HS

· Hệ thống câu hỏi kiểm tra đánh giá cần thể hiện sự phân hóa cao, 70% câu hỏi bài tập đo được mức độ chuẩn kiến thức và 30% phản ánh mức độ nâng cao, dành cho HS có năng lực trí tuệ và thực hành cao hơn

· Chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập của các nhà trường; tăng cường đổi mới khâu kiểm tra, đánh giá thường xuyên, định kì

· Kết hợp hợp lí giữa các hình thức kiểm tra, thi vấn đáp, tự luận và trắc nghiệm nhằm hạn chế học tủ, học vẹt, ghi nhớ máy móc; phát huy ưu điểm, hạn chế nhược điểm của mỗi hình thức

· Đa dạng hóa công cụ đánh giá; sử dụng tối đa CNTT trong quy trình tổ chức kiểm tra đánh giá

1.4.5 Tiêu chí đánh giá

· Đảm bảo tính toàn diện: Đánh giá được toàn diện kiến thức, kĩ năng, năng

lực, thái độ, hành vi của HS

· Đảm bảo độ tin cậy: tính chính xác, trung thực, khách quan, công bằng

trong đánh giá, phản ánh được chất lượng thực của HS của các cơ sở giáo dục

· Đảm bảo khả thi: Nội dung, hình thức, phương tiện tổ chức đánh giá phải

phù hợp với điều kiện HS, cơ sở giáo dục, với mục tiêu từng môn học

· Đảm bảo yêu cầu phân hóa: Phân loại được chính xác trình độ, năng lực

của HS, cơ sở giáo dục Dải phân hóa càng rộng càng tốt

Trang 18

· Đảm bảo giá trị, hiệu quả cao: đánh giá được tất cả các lĩnh vực cần đánh

giá HS, cơ sở giáo dục, thực hiện được đầy đủ các mục tiêu đề ra

1.4.6 Thiết kế đề kiểm tra để đánh giá HS

· Xác định mục đích, yêu cầu của đề kiểm tra

· Xác định mục tiêu dạy học

· Thiết lập ma trận hai chiều

ü Xác định số lượng câu hỏi, bài tập sẽ đưa ra trong đề kiểm tra

ü Xác định số lượng câu hỏi, bài tập của mỗi loại hình đưa vào đề kiểm tra: câu hỏi tự luận, câu hỏi trắc nghiệm khách quan

ü Thiết lập ma trận với đầy đủ số liệu, thông tin đã định

· Thiết kế câu hỏi, bài tập theo ma trận

· Thiết kế đáp án, biểu điểm

1.4.7 Các hình thức trắc nghiệm khách quan

· Trắc nghiệm đúng – sai: Gồm hai lựa chọn đúng hoặc sai

· Trắc nghiệm điền khuyết: căn cứ vào dữ liệu, thông tin đã cho hoặc đã biết

để điền vào chỗ trống theo yêu cầu của bài

· Trắc nghiệm ghép đôi: Ghép đối tượng của nhóm thứ nhất với một đối tượng thích hợp của nhóm thứ hai thỏa mãn yêu cầu của bài

· Trắc nghiệm nhiều lựa chọn: gồm hai phần:

ü Phần mở đầu (câu dẫn): nêu vấn đề và cách thực hiện

ü Phần thông tin: nêu các câu trả lời để giải quyết vấn đề, chỉ có một phương án đúng HS phải chỉ được phương án đúng

1.4.8 Mức độ nhận thức khi ra đề kiểm tra và thi trắc nghiệm khách quan

· Các mức độ nắm kiến thức theo Bloom

Mức độ Định nghĩa Sự thực hiện

1 Nhận biết Nhắc lại sự kiện Nhắc lại định luật, công

thức,…

2 Thông hiểu Trình bày hoặc hiểu được

ý nghĩa của các sự kiện

Tìm được một trong các đại lượng liên quan trong một công thức

3 Vận dụng

Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp riêng biệt

Thiết kế được các phương án khi có đủ các thông số cần thiết

4 Phân tích

Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp phức hợp

Thiết kế được phương án khi phải tìm các thông số cần thiết

5 Tổng hợp

Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp phức hợp để trình bày một giải pháp mới

Tìm được lỗi trong các phương án

6 Đánh giá

Vận dụng các nguyên lí vào các trường hợp để đưa ra các giải pháp mới

và so sánh nó với các giải

Thiết kế được phương án mới

Trang 19

3 Làm chính xác Quan sát và thực hiện được

chính xác như hướng dẫn Làm được chính xác như mẫu

4 Làm biến hóa

Thực hiện được các kĩ năng trong các hoàn cảnh và tình huống khác nhau

Làm được chính xác như mẫu trong các hoàn cảnh khác nhau

5 Làm thuần thục

Đạt trình độ cao về tốc độ và

sự chính xác, ít cần sự can thiệp của ý thức

Làm được chính xác như mẫu, kĩ năng như bản năng

· Các cấp độ hình thành thái độ theo Bloom

3 Có lí lẽ, lượng giá Trở thành có giá trị với

4 Được tổ chức hệ

thống

Xây dựng thành hệ thống các giá trị

Cân bằng giữa các giá trị, giải quyết được các xung đột về giá trị

5 Hình thành đặc trưng Hình thành đặc trưng bản

sắc riêng

Phối hợp trong các nhóm hoạt động hình thành thói quen

Trang 20

CHƯƠNG II MỘT SỐ PPDH ÁP DỤNG THEO HƯỚNG TÌM TÒI NGHIÊN CỨU CỦA HS

2.1 Khái niệm về phương pháp tìm tòi nghiên cứu

Phương pháp tìm tòi nghiên cứu là phương pháp học tập tích cực trong đó

GV đóng vai trò chủ đạo đưa ra các câu hỏi, các tình huống học tập HS đóng vai trò chủ động, tích cực tìm tòi để giải quyết các câu hỏi, các tình huống học tập

đó Từ đó nắm được nội dung bài học một cách nhanh nhất, có khả năng nhớ lâu, vận dụng các kiến thức đã học một cách sáng tạo và thành thạo trong các tình huống khác

2.2 Thiết kế bài học vật lí để tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS

ü Mục tiêu phải định rõ công việc và mức độ hoàn thành của HS

Đối với việc lĩnh hội kiến thức, theo Bloom, có 6 mức độ yêu cầu sau đây:

ü Biết: chỉ ra được sự vật, hiện tượng mà ta cần quan tâm trong số vô vàn các sự vật, hiện tượng khác

ü Hiểu: nêu được mối liên hệ giữa các sự vật và hiện tượng mà ta xét với các sự vật và hiện tượng khác

ü Áp dụng: vận dụng được kiến thức vào tình huống mới

ü Phân tích: nhận biết các bộ phận của tổng thể; suy diễn từ một nhận thức tổng quát ra những trường hợp riêng

ü Tổng hợp: ghép các bộ phận thành một cái hoàn chỉnh Quy nạp từ những trường hợp riêng lẻ thành một định luật, nguyên lý tổng quát

ü Đánh giá: định ra được chuẩn và so sánh được cái cần đánh giá với chuẩn 2.2.2 Tổ chức các hoạt động dạy và hoạt động học vật lí

a/ Tổ chức các hoạt động dạy vật lí

· Tạo nhu cầu, hứng thú nhận thức

- Tạo nhu cầu, hứng thú nhận thức phải kéo dài trong suốt cả tiết học

- Khi bắt đầu bước vào bài mới, GV cần có sự định hướng nội dung học tập cho HS để tạo được hứng thú học tập cho HS

· Xác định các hình thức tổ chức dạy học

- Tùy thuộc vào mục tiêu, nội dung, PPDH, điều kiện và PTDH, đối tượng

HS, GV xác định hình thức tổ chức dạy học thích hợp có thể là hình thức học cá nhân, nhóm, lớp

- Đối với những nội dung thích hợp, vừa sức, GV có thể tổ chức cho HS học

cá nhân với SGK để nắm kiến thức bài học

- Đối với những nội dung dễ gây ra nhiều ý kiến khác nhau, có thể tổ chức cho HS làm việc theo nhóm

- Đối với những nội dung mà HS không có khả năng tự học (những nội dung phức tạp, khó…) và mất nhiều thời gian, nên tổ chức cho HS học theo lớp

Trang 21

Các hình thức dạy học cần phải được phối hợp chặt chẽ với nhau trong một tiết lên lớp, làm cho hình thức hoạt động nhận thức của HS đa dạng và các em vừa được học thầy, vừa được học bạn, vừa có sự nỗ lực cá nhân

· Xác định các PPDH

Để xác định PP dạy một số bài ta thường dựa vào các căn cứ sau:

- Mục tiêu dạy học: được thực hiện bằng một hay một số PPDH thích hợp

- Nội dung DH: mỗi PPDH chỉ thích ứng với một số nội dung nhất định

- Giai đoạn của tiến trình nhận thức khoa học: tiếp nhận thông tin, xử lí thông tin, vận dụng thông tin Mỗi giai đoạn ứng với một PPDH nhất định

- Đối tượng HS: Cần biết HS đã đạt đến trình độ nào mà dự kiến các PPDH thích hợp, khêu gợi tính tích cực hoạt động của HS trên cơ sở phát huy năng lực

và phẩm chất cá nhân của các em

- Những điều kiện vật chất của việc dạy học như: đặc điểm, số lượng HS, tài liệu, phương tiện, các điều kiện vật chất khác,… cũng có tác động rất quan trọng tới việc lựa chọn PPDH

- Năng lực, thói quen, kinh nghiệm bản thân của GV về dạy học cũng cần xem xét đến khi lựa chọn PPDH

Không có PPDH nào là vạn năng, vì vậy trong một bài dạy học, cần phải có

sự phối hợp hợp lí các PPDH khác nhau nhưng phải đề cao hoạt động chủ động, tích cực, sáng tạo của HS

· Các yêu cầu đối với việc tổ chức hoạt động học tập

ü Dựa vào các mục tiêu của bài học để phân chia bài học thành các hoạt dộng học tập Mỗi mục tiêu cụ thể của bài học có thể gồm một hoặc một số hoạt động

ü Mỗi hoạt động cần đề ra mục tiêu cụ thể, chi tiết hơn

ü Tiến trình tổ chức các hoạt động phải phù hợp với lôgic của bài học và tiến trình khoa học xây dựng kiến thức mới

ü Hoạt động học tập phải có tác dụng phát huy đến mức cao nhất tính chủ động, sáng tạo của HS và thu hút được sự tham gia của tất cả HS trong nhóm hoặc trong lớp

2.3 Một số PPDH tích cực có thể áp dụng để tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu cho HS

2.3.1 Sử dụng phương pháp đàm thoại (PPĐT) để hướng HS tự tìm tòi nghiên cứu kiến thức

Trang 22

Là phương pháp trong đó GV đặt ra hệ thống câu hỏi, HS sẽ trả lời hay trao đổi với GV hoặc tranh luận giữa các thành viên trong lớp với nhau, qua đó HS sẽ củng cố, ôn tập lại kiến thức cũ và tiếp thu được kiến thức mới Trong hệ thống câu hỏi ngoài các câu hỏi chính, còn có những câu hỏi phụ để gợi ý HS khi gặp khó khăn

Sau đây là một số kĩ năng đặt câu hỏi theo các mức nhận thức của Bloom:

· Câu hỏi “ Biết” hoặc “Nhận biết”:

ü Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra trí nhớ của HS về các dữ kiện, số liệu, các định nghĩa, tên tuổi, địa điểm…

ü Việc trả lời các câu hỏi này giúp HS ôn lại những gì đã học, đã đọc hoặc

đã trải qua

ü Các từ để hỏi thường là: “Cái gì?”, “Bao nhiêu”, “Hãy phát biểu định nghĩa…”, “Hãy mô tả…”

· Câu hỏi “Hiểu” hoặc “Thông hiểu”:

ü Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra cách HS liên hệ, kết nối các

dữ kiện, số liệu, các định nghĩa,…

ü Việc trả lời các câu hỏi này cho thấy HS có khả năng diễn tả bằng lời nói, nêu ra được các yếu tố cơ bản hoặc so sánh các yếu tố cơ bản trong nội dung đang học

ü Các cụm từ để hỏi thường là: “Tại sao…”, “ Hãy phân tích…”, “Hãy so sánh…”,” Hãy liên hệ…”, “Hãy phân tích các yếu tố cơ bản…”,…

· Câu hỏi “Vận dụng”:

ü Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng áp dụng các dữ kiện, các khái niệm, các quy luật, các phương pháp… vào hoàn cảnh và điều kiện mới

ü Việc trả lời các câu hỏi áp dụng cho thấy HS có khả năng hiểu được các quy luật, khái niệm, …có thể lựa chọn tốt các phương án để giải quyết vấn đề, vận dụng các phương án này vào thực tiễn

ü Khi đặt câu hỏi cần tạo ra những tình huống mới khác với điều kiện đã học trong bài học và sử dụng cụm từ như: “Làm thế nào…”, “Chỉ ra cách…”

· Câu hỏi “Phân tích”:

ü Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra khả năng phân tích nội dung vấn đề, từ đó đi đến kết luận, tìm ra mối quan hệ hoặc chứng minh một luận điểm

ü Việc trả lời câu hỏi này cho thấy HS có khả năng tìm ra được mối quan hệ mới, tự diễn giải hoặc đưa ra kết luận

Trang 23

ü Việc đặt các câu hỏi phân tích đòi hỏi HS phải giải thích được các nguyên nhân từ thực tế: “Tại sao…?”, đi đến kết luận: “Em có nhận xét gì về…”, “Hãy chứng minh…”… Các câu hỏi phân tích thường có nhiều lời giải

· Câu hỏi “Tổng hợp”:

ü Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra xem HS có thể đưa ra những

dự đoán giải quyết một vấn đề, đưa ra câu trả lời hoặc đề xuất có tính sáng tạo

ü Câu hỏi tổng hợp có tính thúc đẩy sự sáng tạo của HS, các em phải tìm ra những nhân tố và những ý tưởng mới để có thể bổ sung cho nội dung

ü Việc trả lời câu hỏi tổng hợp khiến HS phải: dự đoán, giải quyết vấn đề và đưa ra các câu trả lời sáng tạo

· Câu hỏi “Đánh giá”:

ü Mục tiêu của loại câu hỏi này nhằm kiểm tra xem HS có thể đóng góp ý kiến và đánh giá các ý tưởng, giải pháp,… dựa vào những tiêu chuẩn đã đề ra

ü GV nên:

- Sau khi đặt câu hỏi dừng một chút để HS suy nghĩ

- Khi nhận xét câu trả lời của HS, GV nên khích lệ, động viên HS

- Đưa ra những gợi ý nhỏ cho các câu trả lời

- Yêu cầu HS giải thích câu trả lời của mình

- Yêu cầu HS liên hệ câu trả lời với kiến thức khác

ü GV không nên:

- Nhắc lại câu hỏi của mình nhiều lần

- Tự trả lời câu hỏi của mình đưa ra khi HS chưa kịp suy nghĩ

- Nêu nhiều câu hỏi một lúc

{ Tiến trình của phương pháp vấn đáp tìm tòi gồm các bước sau:

- Xác định mục tiêu bài học

- Xác định trọng tâm của bài và những chuẩn bị của GV và HS cho bài học

- Tiến trình bài học:

o Đặt vấn đề: Đặt ra các câu hỏi, vấn đề để định hướng vào bài học

o Giải quyết vấn đề: Đưa ra các câu hỏi vấn đề theo trình tự lôgic nội dung Chia các vấn đề rộng, phức tạp thành các vấn đề dưới dạng câu hỏi thành phần,

bổ trợ sao cho HS có thể trả lời được Sau đó GV nhận xét câu trả lời của HS, bổ sung, hoàn thiện, khái quát hóa các câu trả lời để thể hiện nội dung bài dạy

o Củng cố bài học: Hệ thống hóa và chỉ ra lôgic của các vấn đề, ý nghĩa thực tiễn của chúng và giao nhiệm vụ tiếp cho HS

{ Chú ý các yêu cầu sau khi sử dụng PPĐT

- Phải dựa vào vốn kiến thức, kinh nghiệm đã có của HS

- HS phải ý thức được mục đích và sẵn sàng tham gia đàm thoại

- Nội dung và hình thức diễn đạt, cách đạt câu hỏi phải rõ ràng, dễ hiểu

- GV phải tổng kết, uốn nắn và động viên kịp thời các câu hỏi của HS

- Phải điều khiển chung cả lớp, tránh rơi vào tình trạng làm việc tay đôi với từng HS

2.3.2 Phương pháp thực nghiệm (PPTN) trong DH vật lí

Trang 24

PPTN là một phương pháp nhận thức khoa học được thực hiện khi nhà nghiên cứu tìm tòi xây dựng phương án tiến hành thí nghiệm, nhằm dựa trên kết quả của thí nghiệm để xác lập giả thuyết hoặc kiểm tra một giả thuyết nào đó

Phương pháp thực nghiệm gồm các giai đoạn chính sau:

- Nhận biết các sự kiện khởi đầu, phát hiện vấn đề

-Xây dựng giả thuyết

- Từ giả thuyết suy ra một hệ quả có thể kiểm tra trong thực tế

- Bố trí thí nghiệm kiểm tra

- Kết luận

· Các giai đoạn của PPTN trong DH vật lí

- Giai đoạn 1: GV mô tả một hoàn cảnh thực tiễn hay biểu diễn một vài thí nghiệm và yêu cầu các em dự đoán diễn biến của hiện tượng, tìm nguyên nhân hoặc xác lập một mối quan hệ nào đó

- Giai đoạn 2: GV hướng dẫn, gợi ý cho HS xây dựng một câu trả lời dự đoán ban đầu, dựa vào sự quan sát tỉ mỉ, kĩ lưỡng, vào kinh nghiệm của bản thân, vào kiến thức đã có…Những dự đoán này còn thô sơ, có vẻ hợp lí nhưng chưa chắc chắn

- Giai đoạn 3: Từ giả thuyết dùng suy luân lô gic hay suy luận toán học suy ra một hệ quả Dự đoán một hiện tượng trong thực tiễn, một mối quan hệ giữa các đại lượng vật lí

- Giai đoạn 4: Xây dựng và thực hiện một phương án thí nghiệm để kiểm tra xem hệ quả dự đoán ở trên có phù hợp với kết quả thực nghiệm không Nếu phù hợp thì giả thuyết trên trở thành chân lí, nều không phù hợp thì xây dựng giả thuyết mới

- Giai đoạn 5: Ứng dụng kiến thức, HS vận dụng kiến thức để giải thích hay

dự đoán một số hiện tượng trong thực tiễn, để nghiên cứu các thiết bị kĩ thuật Thông qua đó trong một số trường hợp, sẽ đi tới giới hạn áp dụng của kiến thức

và xuất hiện mâu thuẫn nhận thức mới cần giải quyết

· Các dạng hoạt động của HS trong khi áp dụng PPTN:

- Thấy được nhu cầu cần xem xét

- Xây dựng một giả thuyết về mối quan hệ đó

- Tìm một hệ quả suy ra từ giả thuyết

- Lập phương án thí nghiệm kiểm tra dự đoán

- Tiến hành thí nghiệm kiểm tra

- Kết luận

- Vận dụng vào thực tiễn

· Rèn luyện cho HS những kĩ năng cần thiết khi áp dụng PPTN:

Thí dụ để rèn luyện kĩ năng lập phương án thí nghiệm để kiểm tra một giả thuyết có thể thực hiện theo sơ đồ định hướng sau:

- Chọn một hệ quả suy ra từ lí thuyết, hệ quả đó biểu hiện ra ở hiện tượng, những đại lượng vật lí có thể quan sát hoặc đo lường được

- Chọn những dụng cụ thiết bị có khả năng quan sát được những hiện tượng hay đo lường được những đại lượng dự đoán trong điều kiện cụ thể của hệ quả

- Lập kế hoạch thí nghiệm bao gồm:

Trang 25

+ Lập sơ đồ bố trí các dụng cụ thiết bị mà ta cho là hợp lí nhất để cho hiện tượng xảy ra, các hiện tượng phải đo bộc lộ ra

+ Xác định trình tự các thao tác chân tay tác động lên dụng cụ thí nghiệm + Tiến hành thí nghiệm theo những trình tự đã định

+ Thu thập tài liệu, số liệu quan sát được, ghi vào bảng

+ Xác định sơ bộ những sai số của phép đo

- Xử lí kết quả thí nghiệm: Từ bảng số liệu rút ra những mối quan hệ, phụ thuộc hàm số, lập công thức của sự phụ thuộc cần kiểm tra So sánh kết quả thu được trong thí nghiệm với kết quả mong đợi

- Kết luận về tính chân thật của giả thuyết

· Chuẩn bị cần thiết để áp dụng PPTN

- Chuẩn bị cơ sở vật chất: Chuẩn bị các trang thiết bị thí nghiệm để đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Giúp làm nảy sinh vấn đề cần nghiên cứu

+ Giúp kiểm tra được giả thuyết khoa học…

- Chuẩn bị cho HS những kĩ năng cần thiết khi áp dụng PPTN, ví dụ:

+ Kĩ năng đưa ra giả thuyết khoa học

+ Kĩ năng lập phương án thí nghiệm kiểm tra…

- Chuẩn bị nghiệp vụ của GV:

+ GV phải biết PPTN

+ GV phải biết cách tổ chức DH theo PPTN

Các giai đoạn chính của PPTN:

Trang 26

2.3.3 Phương pháp giải quyết vấn đề (PPGQVĐ) trong DH vật lí

· Tiến trình giải quyết vấn đề trong khoa học

ü Xác định rõ nội dung, yêu cầu của vấn đề cần giải quyết, những điều kiện

đã cho và những điều cần đạt tới

ü Tìm hiểu xem trong kho tàng kiến thức, kinh nghiệm của loài người đã có cách giải quyết vấn đề đó hoặc vấn đề tương tự chưa

+ Nếu đã có, thì liệt kê tất cả các giải pháp đã có và lựa chọn một giải pháp thích hợp

+ Nếu chưa có, thì phải đề xuất giải pháp mới hay xây dựng kiến thức, phương tiện mới dùng làm công cụ để giải quyết vấn đề

ü Thử nghiệm áp dụng kiến thức mới, giải pháp mới vào thực tiễn để đánh giá hiệu quả của chúng, từ đó bổ sung, hoàn thiện kiến thức đã xây dựng, giải pháp đã đề xuất

· Đặc điểm của quá trình HS giải quyết vấn đề trong học tập

Trang 27

ü Về động cơ, hứng thú, nhu cầu:

- Nhà bác học khi giải quyết vấn đề là đã tự xác định rõ mục đích, tự nguyện đem hết sức mình giải quyết bằng được vấn đề đặt ra, coi đó là nhu cầu bức thiết bản thân

- HS: Động cơ, hứng thú đang được hình thành, ý thức về mục đích trách nhiệm còn mờ nhạt, do đó chưa tập trung chú ý đem sức mình để giải quyết vấn

đề học tập

ü Về năng lực giải quyết vấn đề:

- Khi chấp nhận giải quyết một vấn đề, nhà bác học đã có một trình độ kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo cần thiết Tuy nhiên, nhà bác học nhiều khi cũng phải tích lũy thêm kinh nghiệm, sáng tạo thêm phương tiện lí thuyết và vật chất để hoạt động

- Đối với HS, đây chỉ là bước đầu làm quen với việc giải quyết một vấn đề khoa học Vấn đề đặt ra cho HS phải giải quyết cũng giống như vấn đề của nhà bác học nhưng kiến thức, kinh nghiệm, năng lực của họ còn hạn chế

ü Về thời gian dành cho việc giải quyết vấn đề:

- Những kiến thức mà HS cần chiếm lĩnh là những kiến thức mà nhiều thế hệ các nhà bác học đã phải trải qua một thời gian dài mới đạt được và mỗi nhà bác học cũng chỉ góp một phần nhỏ vào lâu đài khoa học đó

- HS thì chỉ được dành một thời gian ngắn, thậm chí chỉ 30 phút đồng hồ đã phái phát hiện ra một định luật VL Đó là điều quá sức mà ngay cả các bậc thiên tài cũng khó làm được

ü Về điều kiện phương tiện làm việc

- Nhà bác học có trong tay hoặc phải tạo ra những phương tiện chuyên dùng đạt độ chính xác cao và những điều kiện thích hợp nhất để giải quyết vấn đề

- HS chỉ có những phương tiện thô sơ của trường phổ thông với độ chính xác thấp, chỉ có điều kiện làm việc tập thể ở lớp hay ở phòng thực hành, có khi không thể lặp đi lặp lại nhiều lần

· Các kiểu của tình huống học tập

ü Tình huống phát triển, hoàn chỉnh

- HS đứng trước một vấn đề chỉ cần được giải quyết một phần, một bộ phận, trong một phạm vi hẹp, cần phải tiếp tục phát triển, hoàn chỉnh, mở rộng thêm sang những phạm vi mới, lĩnh vực mới

- Phát triển, hoàn chỉnh vốn kiến thức của mình luôn luôn là niềm khao khát của tuổi trẻ, đồng thời “đó cũng là con đường khoa học” (Feynman) Quá trình phát triển, hoàn thiện kiến thức sẽ đem lại kết quả mới (kiến thức mới, kĩ năng mới, phương pháp mới) nhưng trong quá trình đó vẫn có thể sử dụng kiến thức,

kĩ năng, phương pháp đã biết

ü Tình huống lựa chọn

- HS đứng trước một vấn đề có mang một số dấu hiệu quen thuộc, có liên quan đến một kiến thức hay một số phương pháp giải quyết đã biết, nhưng chưa chắc là có thể dùng kiến thức nào, phương pháp nào để giải quyết vấn đề thì sẽ

có hiệu quả, HS cần phải lựa chọn, thậm chí thử làm xem kiến thức nào, phương pháp nào có hiệu quả để giải quyết vấn đề đặt ra

Trang 28

ü Tình huống bế tắc

- HS đứng trước một vấn đề mà trước đây chưa gặp một vấn đề tương tự Vấn

đề cần giải quyết không có một dấu hiệu nào liên quan đến một kiến thức hoặc một phương pháp đã biết HS bắt buộc phải xây dựng kiến thức mới hay phương pháp mới để giải quyết vấn đề Tình huống này thường gặp khi bắt đầu nghiên cứu một lĩnh vực kiến thức mới

ü Tình huống “tại sao?”

- Trong nhiều trường hợp, HS quan sát thấy một hiện tượng vật lí nào đó xảy

ra trái với những suy nghĩ thông thường, “trái” với những kiến thức mà HS đã biết hoặc chưa bao giờ gặp nên không biết dựa vào đâu mà lí giải HS cần phải tìm xem nguyên nhân vì đâu lại có sự trái ngược đó, sự lạ lùng đó Để trả lời câu hỏi này, cần phải xây dựng kiến thức mới

· Các kiểu hướng dẫn HS giải quyết vấn đề

ü Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, phương pháp đã biết

Hướng dẫn tìm tòi quy về kiến thức, phương pháp đã biết có nghĩa là: Thoạt mới tiếp xúc với vấn đề cần giải quyết, không thấy ngay mối quan hệ của nó với những cái đã biết, không thể áp dụng ngay một quy tắc, một định luật một cách làm đã biết mà phải tìm tòi bằng phương pháp phân tích tổng hợp so sánh để tìm

ra dấu hiệu hiện tượng tương tự như cái đã biết Kiểu hướng dẫn này thường gặp khi HS vận dụng cái đã biết nhưng chưa có phương pháp, quy trình hữu hiệu + Hướng dẫn HS diễn đạt vấn đề cần giải quyết bằng ngôn ngữ vật lý

- Nhiều khi ngôn ngữ sử dụng trong đời sống hằng ngày không giống với ngôn ngữ sử dụng trong các định luật, quy tắc vật lý Nếu không chuyển sang được ngôn ngữ vật lý thì không thể áp dụng các định luật quy tắc đã biết

+ Hướng dẫn học sinh phân tích một hiện tượng vật lý phức tạp bị chi phối bởi nhiều nguyên nhân thành những hiện tượng đơn giản, bị chi phối bởi một nguyên nhân, một định luật đã biết

+ Hướng dẫn học sinh phân chia quá trình diễn biến của HT thành nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn đó tuân theo một quy luật xác định đã biết

ü Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo từng phần

Kiểu hướng dẫn này thường được sử dụng khi nghiên cứu tài liệu mới, học sinh được giao nhiệm vụ phải phát hiện những tính chất mới, những mối liên hệ

có tính quy luật mà trước đây HS chưa biết hoặc biết chưa đầy đủ

ü Hướng dẫn tìm tòi sáng tạo khái quát

- GV hướng dẫn HS xây dựng phương hướng chung giải quyết vấn đề, còn việc kế hoạch chi tiết và thực hiện kế hoạch do HS tự làm Kiểu này đòi hỏi học sinh phải tự lực cao và vốn kiến thức kỹ năng kĩ xảo vững vàng và một số kinh nghiệm hoạt động sáng tạo HS khá giỏi có thể tích cực tham gia thảo luận ngay

từ khi xác định phương hướng chung và lập kế hoạch tổng thể, còn HS yếu thì tham gia giải quyết từng phần cụ thể của kế hoạch đó

Các giai đoạn chính của PPGQVĐ:

Trang 29

2.3.4 Phương pháp tư duy trong giải bài tập vật lí [1]

a Phương pháp phân tích

- Tìm mối liên hệ giữa đại lượng cần tìm với các đại lượng trung gian dựa vào các quy luật vật lí

- Tìm mối liên hệ giữa đại lượng trung gian với đại lượng đã cho

- Xác định đại lượng trung gian rồi tiến tới xác định đại lượng cần tìm

b Phương pháp tổng hợp

- Tìm mối liên hệ giữa đại lượng đã cho với các đại lượng trung gian để làm

cơ sở xác định đại lượng cần tìm

- Xác định mối liên hệ giữa đại lượng cần tìm với đại lượng trung gian

- Kết hợp các mối liên hệ xác định đại lượng cần tìm

c Các bước tiến hành giải bài tập vật lí

· Bước 1: Tìm hiểu đề bài

- Phân tích đề bài, ghi tóm tắt dữ kiện bài toán và cái cần tìm, thống nhất đơn vị

- Vẽ hình minh họa để làm rõ nghĩa đề bài

· Bước 2: Xác lập các mối liên hệ

- Phân tích các giả thiết và yêu cầu của bài toán để tìm ra các quy luật vật lí

có liên quan, hoặc phân tích bản chất hiện tượng vật lí nêu trong bài toán để tìm

ra mối liên hệ liên quan đến đại lượng cần tìm

- Lựa chọn những mối liên hệ sao cho việc tìm ra kết quả là ngắn gọn nhất

· Bước 3: Sự luận giải để tìm ra kết quả

Pha 1: Đề xuất vấn đề - bài toán

• Từ nhiệm vụ nảy sinh về 1 cái chýa biết, chýa có cách GQ, hi vọng có thể tìm tòi xây dựng được

• Diễn đạt nhu cầu thành vấn đề - bài toán

Pha 2: Suy đoán giải pháp, thực hiện giải pháp

• Suy đoán giải pháp

+ Suy đoán điểm xuất phát cho phép đi tìm lời giải

+ Chọn mô hình có thể vận hành đýợc để đi tới cái cần tìm

• Thực hiện giải pháp

Thiết kế PATN, THTN, thu thập và xử lí thông tin, rút ra KL

Pha 3: Kiểm tra, vận dụng kết quả

• Xem xét khả năng chấp nhận đýợc của các KQ tìm đýợc, sự phù hợp của LT

và TN

Trang 30

- Từ các mối liên hệ đã được xác lập, ta chọn những cách biến đổi toán học sao cho sự luận giải tìm ra kết quả là ngắn nhất

- Sự luận giải phải đảm bảo tính lôgic và khoa học

· Bước 4: Biện luận và trả lời kết quả

- Biện luận để lấy kết quả phù hợp

- Kiểm tra về đơn vị đã hợp lí chưa

- Trả lời kết quả theo yêu cầu bài toán

2.3.5 Hướng dẫn HS giải bài tập vật lí

a/ Kiểu hướng dẫn Angôrit

Angôrit là một khái niệm toán học dùng để chỉ bản quy định chính xác và được hiểu một cách đơn giản về việc hoàn thành các thao tác nguyên tố theo một trình tự xác định nhằm giải quyết một bài toán bất kì thuộc một loại hay một kiểu nào đó

- Cách hướng dẫn: GV xây dựng Angôrit giải cho một dạng bài tập nào đó gồm trình tự các thao tác tiến hành và những lưu ý trong từng thao tác GV chọn bài tập cùng dạng để cho HS giải và kiểm tra kết quả để uốn nắn những sai sót trong cách vận dụng

- Ưu điểm: kiểu hướng dẫn này định hướng được tư duy HS theo một con đường vạch sẵn sẽ giúp HS có kĩ năng giải các bài toán cùng dạng

- Nhược điểm: HS có thói quen hành động theo mẫu nên làm hạn chế năng lực tư duy của HS

b/ Kiểu hướng dẫn Ơrixtic

- Hướng dẫn Ơrixtic là kiểu hướng dẫn GV chỉ gợi mở các vấn đề HS tìm cách giải quyết, GV chỉ có thể hướng dẫn một phần nào đó

- Cách hướng dẫn: GV chọn một bài tập có một bộ phận HS đã biết cách giải quyết, còn một bộ phận hoàn toàn mới lạ GV phải dùng hệ thống câu hỏi gợi ý HS giải quyết từng vấn đề

- Ưu điểm: phối hợp hoạt động giữa GV và HS một cách tích cực, thầy phải gợi ý, trò phải tìm cách giải quyết Điều này tạo cho HS có thói quen tiếp nhận các vấn đề và tìm cách giải quyết vấn đề, từ đó rèn luyện được tư duy cho HS

- Yêu cầu khi hướng dẫn: GV phải chuẩn bị hệ thống câu hỏi gợi ý làm sao phải định hướng được tư duy HS, HS phải tiếp cận được các vấn đề cần giải quyết Đồng thời các câu hỏi phải “ẩn” các vấn đề mà HS phải tìm cách giải quyết

2.3.6 Soạn giáo án hướng dẫn HS giải bài tập vật lí

· Xác định mục đích tiết giải bài tập

- Về kiến thức: Dùng bài tập để luyện tập hay ôn tập những kiến thức gì?

- Về kĩ năng: Rèn luyện cho HS những kĩ năng gì?

- Về phương pháp: Hình thành cho HS những phương pháp suy luận gì? Phương pháp giải dạng toán nào?

· Tóm tắt phương pháp giải bài tập theo trình tự sau:

- Tóm tắt đề bài: ghi tóm tắt cái đã cho và cái cần tìm, hình vẽ minh họa

- Các mối liên hệ cần xác lập: ghi vắn tắt lập luận và các mối liên hệ cần hướng dẫn HS xác lập

Trang 31

- Khái quát ngắn gọn tiến trình luận giải để luận giải ra kết quả

- Biện luận và trả lời kết quả

· Phương pháp hướng dẫn HS giải bài tập

Chia làm hai cột: hoạt động giảng dạy của GV và hoạt động học của HS

- Hoạt động dạy: GV ghi những ý phân tích, những câu hỏi hướng dẫn, những câu hỏi gợi ý và những nhận xét khái quát…

- Hoạt động học: HS trình bày hướng giải quyết bài toán, các phương pháp suy luận và trả lòi các câu hỏi của GV

Trang 32

CHƯƠNG III: TỔ CHỨC CÁC HĐHT MANG TÍNH TÌM TÒI NGHIÊN CỨU CỦA HS KHI DẠY HỌC CHƯƠNG VI SÓNG ÁNH SÁNG, VL 12

- Nêu được hiện tượng nhiễu xạ ánh sáng là gì?

- Trình bày được thí nghiệm về sự giao thoa ánh sáng và nêu được điều kiện để xảy ra hiện tượng giao thoa ánh sáng

- Nêu được vân sáng, vân tối là kết quả của sự giao thoa ánh sáng

- Nêu được điều kiện để có cực đại giao thoa, cực tiểu giao thoa

ở một điểm

- Viết được công thức tính khoảng vân

- Nêu được hiện tượng giao thoa ánh sáng chứng tỏ ánh sáng có tính chất sóng và nêu được tư tưởng cơ bản của thuyết điện từ ánh sáng

- Trình bày được nguyên tắc cấu tạo của máy quang phổ lăng kính và nêu được tác dụng của từng bộ phận của máy quang phổ

- Nêu được quang phổ liên tục, quang phổ phát xạ, quang phổ vạch hấp thụ là gì, các đặc điểm chính và những ứng dụng chính của mỗi loại máy quang phổ

- Nêu được phép phân tích quang phổ là gì?

- Nêu được bản chất, cách phát, các đặc điểm và công dụng của tia hồng ngoại, tia tử ngoại, tia X

- Kể được tên của các vùng sóng điện từ kế tiếp nhau trong thang sóng điện từ theo bước sóng

Kĩ năng

- Giải được các bài tập về hiện tượng giao thoa ánh sáng

- Xác định được bước sóng ánh sáng theo phương pháp giao thoa bằng thí nghiệm

Trang 33

Sơ đồ cấu trúc nội dung của chương VI sóng ánh sáng, vật lí 12 NC

Máy quang phổ

Các loại quang phổ

Tán sắc ánh sáng

Nhiễu xạ ánh sáng, giao thoa ánh sáng

Khoảng vân Bước sóng

và màu sắc ánh sáng

Bài tập về giao thoa ánh sáng

Thực hành: Xác định bước sóng ánh sáng

Tia X Thuyết điện từ ánh sáng thang sóng điện từ

Quang phổ vạch phát xạ

Trang 34

I Soạn giáo án một số bài trong chương sóng ánh sáng VL 12 NC

· Rèn luyện kĩ năng phương pháp thực nghiệm

· Vận dụng giải thích được các hiện tượng vật lí trong đời sống

1 Hiện tượng tán sắc xảy ra

A chỉ với lăng kính (LK) thủy tinh

B chỉ với các LK chất rắn và chất lỏng

C ở mặt phân cách hai môi trường chiết quang khác nhau

D ở mặt phân cách một môi trường rắn hoặc lỏng, với chân không (hoặc không khí)

2 Một chùm ánh sáng đơn sắc, sau khi qua một LK thủy tinh, thì

A không bị lệch và không bị đổi màu

B chỉ đổi màu mà không lệch

C chỉ bị lệch mà không đổi màu

D vừa bị lệch, vừa bị đổi màu

3 Thí nghiệm với ánh sáng đơn sắc của Niu-tơn nhằm chứng minh:

A Sự tồn tại của ánh sáng đơn sắc

B LK không làm thay đổi màu sắc của ánh sáng qua nó

C Ánh sáng Mặt Trời không phải là ánh sáng đơn sắc

D Ánh sáng có bất kì màu gì, khi đi qua LK cũng bị lệch về phía đáy Đáp án phiếu học tập: 1C, 2C, 3A

ü HS

· Ôn lại kiến thức về LK và cách vẽ đường đi của tia sáng qua LK đã học ở lớp 11

Trang 35

3 Thiết kế tiến trình xây dựng kiến thức trong bài học

Xây dựng

PA tổng hợp ánh

luận gì về tác dụng của LK?

Nhận xét góc lệch của các chùm sáng?

Cầu vồng sau cơn mưa có đặc điểm gì?

Hiện tượng cầu vồng sau cơn mưa

- TN của Niu-tơn về ánh sáng đơn sắc

- Tổng hợp ánh sáng đơn sắc thành ánh sáng trắng bằng bìa cứng

Giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng và ứng dụng của sự tán sắc ánh sáng

Giọt sương khi ánh sáng Mặt Trời chiếu vào

HQ: LK đã nhuộm màu ánh sáng trắng thành ánh sáng màu?

TNKT: Đặt sau LK P một LK P/

giống hệt LK P làm thành bản mặt song song

TN đã chứng tỏ điều gì?

Củng cố và hướng dẫn về nhà

Trong thực tế

em đã gặp hiện tượng tán sắc ánh sáng nào?

Trang 36

* Các cơ hội tổ chức các hoạt động học tập mang tính tìm tòi nghiên cứu của HS trong bài học:

Cơ hội 1: HS tìm tòi nghiên cứu xây dựng phương án tổng hợp ánh sáng trắng?

Cơ hội 2: HS quan sát thí nghiệm H.35.2 và cho biết kết quả thí nghiệm? Thí nghiệm đã chứng tỏ điều gì?

Cơ hội 3: Em hãy giải thích hiện tượng tán sắc ánh sáng, giải thích hiện tượng cầu vồng, hiện tượng giọt sương lấp lánh nhiều sắc khi có ánh sáng Mặt Trời chiếu vào?

Cơ hội 4: Trong thực tế em đã gặp hiện tượng tán sắc ánh sáng nào?

Cơ hội 5: Các hiện tượng tán sắc nào HS đã gặp trong thực tế?

Ngày đăng: 08/04/2018, 07:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm