Mục tiêu cần đạt 1.Kiến thức :- Học sinh nắm vững công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy 2.. Kĩ năng :- Biết sử dụng đúng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng để phục vụ nhu cầu biểu đạt 3
Trang 1BÀI 29 - TIẾT 119- TV DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
A Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức :- Học sinh nắm vững công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
2 Kĩ năng :- Biết sử dụng đúng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng để phục vụ nhu cầu biểu
đạt
3 Thái độ :- Có kĩ năng dùng dấu chấm phẩy, dấu chấm lửng trong nói và viết
B.Chuẩn bị:
- Giáo viên: sgk+sgv, bài soạn
- Học sinh: soạn bài, tham khảo sbt
C.Các bước lên lớp
1 - Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra: ?Thế nào là liệt kê? Có mấy cách phân loại liệt kê
3 Tổ chức các hoạt động dạy và học:
Hoạt động 1: Khởi động
Gv đưa ví dụ: mẹ em đi chợ mua cá, rau, trứng…
VD2: Hôm nay em đi học; mẹ đi chợ
Ở câu 1 dấu … báo hiệu điều gì? ( mẹ còn mua thứ khác nữa)
Câu 2 có mấy vế câu? Vì sao em biết
- Có hai vế , nhờ có dấu chẩm phẩy
->để hiểu công dụng, đặc điểm của hai loại dấu này, chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
Học sinh đọc bài tập sgk 121
- G:?Cho biết trong các câu đó dấu
I Dấu chấm lửng
1 VD
2 Nhận xét
a Biểu thị các phần liệt kê tương tự
Trang 2chấm lửng được dùng để làm gì?
- H: TL
- G: ?Qua bài tập trên em rút ra điều gì
về công dụng của dấu chấm lửng?
-H: Rút gọn phần liệt kê, nhấn mạnh
tâm trạng của người nói, giãn nhịp điệu
câu văn, tạo sắc thái hài hước, dí dỏm
- Học sinh đọc ghi nhớ
- G: ?Dấu chấm lửng trong câu sau có
chức năng gì?
Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui có
buồn thảm, bâng khuâng, có tiếc
thương, ai oán…
-> biểu thị phần liệt kê tương tự không
viết ra
- Đọc bài tập
- G: ?Trong các câu trên, dấu chấm
phẩy được dùng để làm gì?
H: TL
- G: ?Có phải thể thay thế các dấu đó
bằng các dấu phẩy được không?
- H: Không vì nếu thay -> nhầm lẫn,
hiểu lầm
-G: ?Từ bài tập em hãy cho biết công
dụng của dấu chấm phẩy?
- H: TL
- Học sinh đọc ghi nhớ
- Lấy ví dụ một câu có dùng dấu chấm
phẩy
không viết ra
b Tâm trạng lo lắng, hoảng sợ của người nói
c Bất ngờ của thông báo
*Ghi nhớ 1 ( sgk)
II Dấu chấm phẩy 1.VD
2.Nhận xét
a Đánh dấu ranh giới hai vế câu ghép
có cấu tạo phức tạp
b Ngăn cách các bộ phận liệt kê có nhiều tầng ý nghĩa phức tạp
*Ghi nhớ 2 ( sgk 122)
III Luyện tập 1.Bài 1(123)
Trang 3Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập
- H: HĐ độc lập, trả lời
- HS khác NX
- GV NX
- Học sinh đọc, xác định yêu cầu
- Thảo luận nhóm bàn
- Báo cáo
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
a.Biểu thị lời nói ngập ngừng, đứt quãng do lúng túng , sợ hãi
b Biểu thị câu nói bị bỏ dở c.Biểu thị sự liệt kê chưa đầy đủ
2.Bài 2: Nêu công dụng của dấu chấm
phẩy
- a,b,c: dấu chấm phẩy đều dùng để ngăn cách vế của câu ghép có cấu tạo phức tạp
3 Bài 3( 123)
-Đoạn văn Đêm trăng trên dòng sông Hương Giang Trong tiếng sóng vỗ ru mạn thuyền, trong tiếng đàn du dương réo rắt, các ca nhi cất lến những khúc Nam
ai Nam bình buồn man mác; người nghe thấy lòng mình bâng khuâng…
Hoạt động 4.Củng cố: Tác dụng của dấu chấm lửng và dấu chẩm phẩy
Hoạt động 5 Dặn dò- HDTH:
- Học bài, làm bài tập trong sbt
- Soạn: Văn bản đề nghị
Rút kinh nghiệm: