Hướng dẫn sử dụng phần mềm CX-Supervisor
Trang 1CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU PHẦN MỀM CX-SUPERVISOR 3.0
1.1 TỔNG QUAN:
Phần mềm CX-Supervisor 3.0 là phần mềm chuyên dụng dùng cho các thiết kế và giám sát các quy trình hoạt động của máy móc thông qua máy tính với các tính năng chính sau đây:
- Điều hành các giao diện quá trình
- Giám sát và thu thập dữ liệu
- Quản lý thông tin
- Kiểm soát quá trình sản xuất
- Kiểm soát tổng quan
- Điều khiển các quá trình liên tục
- Giám sát các cảnh báo và lập báo cáo
- Mô phỏng và mô hình hóa thông qua các hoạt hình đồ họa
- Ghi nhận dữ liệu, ghi nhận lỗi
- Kết nối với các cơ sở dữ liệu
- Kết nối với các OPC Server
- Hỗ trợ các đối tượng ActiveX
- Hỗ trợ lập trình theo cú pháp Visual Basic và JavaScript
Trang 21.2 Giao diện chính:
Giao diện chính của CX-Supervisor gồm 3 phần:
- Workspace: nơi quản lý các trang màn hình
- Các thanh công cụ dùng để thiết kế giao diện SCADA
- Giao diện màn hình hiển thị các trang màn hình SCADA
1.3 Thanh công cụ Standard:
Thanh công cụ Standard có các công cụ chính cần quan tâm đó là:
- Device Setup
- Alarm Editor
Hình 1.1: Giao diện phần mềm CX-Supervisor
Hình 1.2: Thanh công cụ Standard
Trang 3- Device Setup là phần khai báo PLC sử dụng để kết nối với máy tính
- Trong hộp thoại Setup Devices, nhấn nút Add ta được:
Hình 1.3:Setup Devices
Hình 1.4: Add PLC
Trang 4Trong hộp thoại Add PLC:
- Device Name: tên tự đặt cho PLC
- Device Type: chọn loại PLC
- Network Type: chọn kiểu kết nối giữa PLC và máy tính
1.3.2 Alarm Editor:
Alarm Editor dùng để thiết lập các cảnh báo trong quá trình vận hành điều khiển.Ví dụ: các cảnh báo khi thao tác điều khiển, các cảnh báo, báo động khi có sự cố xảy ra…
Alarm Editor gồm các nút chính như sau:
- Add Alarm: tạo một Alarm
- Delete Alarm: xóa bớt đi Alarm
- Modify Alarm: chỉnh sửa một Alarm
- Alarm Settings: các cài đặt chung cho Alarm
Trong hộp thoại Add Alarm:
- Alarm Name: tên Alarm
- Group: nhóm Alarm
- Priority: mức độ ưu tiên bao gồm Highest, High, Medium, Low, Lowest
- Acknowledge Box: hộp thoại xác nhận
- Auto Acknowledge: tự động xác nhận
- Play Sound: phát âm thanh khi xảy ra alarm
- Print Messages: in nội dung alarm
Hình 1.5: Alarm Editor
Trang 5- Description: mô tả về Alarm
- Alarm Type: các dạng Alarm
- Alarm Attributes: thuộc tính báo động, lựa chọn điểm Point, khi điểm Point này
được tác động thì xảy ra Alarm
- Alarm Messages: nội dung thông điệp Alarm
Trong hộp thoại Alarm Settings:
- On Alarm Automatically Display: lựa chọn hiển thị tự động Alarm bao gồm:
Alarm Status Viewer: xem trạng thái Alarm hiện thời
Alarm History Log: xem lịch sử các Alarm đã xảy ra
- Maximum entries in Status Viewer: số Alarm tối đa lưu trong Status Viewer
- Maximum entries in History Log: số Alarm tối đa lưu trong History Log
- Alarm Status Messages: nội dung trong thông điệp Alarm bao gồm
Use Language File Text: sử dụng nội dung thông điệp mặc định của chương
trình
User Defined Text: sử dụng nội dung thông điệp do người dùng định nghĩa
Hình 1.6: Add Alarm
Trang 61.3.3 Animation Editor:
Các đối tượng được tạo ra trên các trang màn hình cần phải gán cho chúng các chức năng tương ứng, được gọi là Animation
- Add Action: thêm vào một Action cho các đối tượng Object Actions tương ứng
- Delete Action: xóa Action
- Modify Action: chỉnh sửa Action
Trong phần Object Actions bao gồm các Animation với các chức năng sau:
Hình 1.7: Alarm Settings
Hình 1.8: Animation Editor
Trang 7- Close page: đóng trang
- Clour change (Analogue):Thay đổi màu sắc theo 1 giá trị tuyến tính
- Clour change (Digital): Thay đổi màu sắc theo trạng thái On/Off
- Display page : chuyển trang
- Edit Point value ( Analogue): dùng để nhập một số bất kì vào Ô nhớ
- Edit point value ( Digital): dùng để bật On/Off 1 bit
- Edit point value ( Text): nhập đoạn Text bất kỳ
- Enable/Disable: Cho phép/ không cho phép 1 point dạng bit bật ( On/Off)
- Execute Script: Tạo point bất kỳ dùng ngôn ngữ VB
- Move ( Horizontal) : Di chuyển theo chiều ngang
- Move (Vertical) : Di chuyển theo chiều dọc
- Percentage Fill (Horizontal): Hiển thị mức % theo chiều ngang
- Percentage ( zvertical) : Hiển thị mức % theo chiều dọc
- Resize (Height): Thay đổi kích thước đối tượng theo chiều cao
- Resize (Width): Thay đổi kích thước đối tượng theo chiều dọc
- Visibility : Dùng để hiển thị hoặc không hiển thị một đối tượng
- Display Value (Analogue): hiển thị giá trị số bất kỳ dạng tuyến tính)
- Display Value( Digital) : Hiển thị giá trị dạng On=1 Off=0
- Display Value( Text) : Hiển thị một chuổi ký tự bất kỳ
- Rotate : Xoay tròn đối tượng với góc 360 độ
Trang 8- Add Point: tạo thêm Point
- Delete Point: xóa Point
- Modify Point: chỉnh sửa Point
Trong hộp thoại Add Point:
Hình 1.9: Point Editor
Hình 1.10: Add Point
Trang 9- Point Name: tên của Point
- Group: nhóm Point
- Description: mô tả về Point
- Point Type: Kiểu Point bao gồm kiểu Boolean, Integer, Real, Text
- Point Attributes: thuộc tính của Point, phụ thuộc vào Point Type
- I/O Type: Kiểu I/O
Tùy thuộc vào Point Type mà Point Attributes sẽ khác nhau:
Trong phần I/O Type:
- Memory: là loại dữ liệu được cung cấp bới CX- Supervisor, dùng để chạy trên máy
tính không cần PLC
- Input: nhận dữ liệu từ thiết bị ngoại vi.Ví dụ như PLC
Trang 10- Array Size: tạo ra một dãy địa chỉ liên tục.Thuộc tính này chỉ sử dụng cho các biến
trong Memory
- I/O Update Rate: sẽ chỉ định việc các I/O giao tiếp với PLC như thế nào và khi nào
sẽ diễn ra.Chức năng ngày không hỗ trợ cho bộ nhớ nội (memory)
- On Change: tự động giao tiếp với PLC khi giá trị thay đổi
- On Request: dữ liệu sẽ được cập nhật tới PLC khi có yêu cầu được điều khiển bằng
tay thông qua scripting hoặc từ các biến Input/ Output
- On Interval: cài đặt khoảng thời gian On/Off, khi thuộc tính này được lựa chọn sẽ
xuất hiện một hộp thoại cho phép cài đặt thời gian
- I/O Attributes : chức năng này dùng chỉ định một dữ liệu từ bên ngoài ( ví dụ từ
vùng nhớ PLC) hoặc dùng để chỉ định địa chỉ cần tác động từ bên ngoài.Chức năng này không hỗ trợ cho các biến nội ( Memory)
Trong phần I/O Attributes, chọn PLC và nhấn Setup:
Hộp thoại PLC Attributes cho phép chỉ định vùng nhớ từ PLC bên ngoài
- PLC Name: tên PLC
Hình 1.11: PLC Attributes
Trang 11- PLC Type: loại PLC
- Data Location: chọn vùng nhớ trong PLC (bit, word)
- Data Type: kiễu dữ liệu vùng nhớ
1.3.5 Project Editor:
Project Editor cho phép quản lý các project, có thể thêm, bớt các trang vào trong Project
- Add Page to Project: thêm trang vào trong Project
- Remove Page from Project: xóa trang từ Project
- Open Page: mở một trang trong Project
1.3.6 Graphic Library Editor:
Phần mềm CX- Supervisor cung cấp một thư viện với hơn 3000 đối tượng hình ảnh
có độ phân giải cao, giúp tiết kiệm thời gian cho người thiết kế
Các đối tượng được sắp xếp theo các chủ đề, người thiết kế chỉ cần chọn các chủ đề, thực hiện thao tác Drag and Drog ( kéo và thả chuột) các đối tượng vào trong trang màn hình thiết kế
Hình 1.12: Project Editor
Trang 121.4 Thanh công cụ Text:
Thanh công cụ Text cho phép thay đổi, tùy chỉnh Font chữ, kích thước, định dạng, canh lề Text
1.5 Thanh công cụ điều sắc Palette:
Thanh công cụ điều sắc cho phép thay đổi màu sắc (ForeColor, BackColor), dạng đường (Line Style), kiểu trang trí (Fill Pattern) cho các đối tượng
Hình 1.13: Graphic Library Editor
Hình 1.14: Thanh công cụ Text
Trang 131.6 Thanh công cụ Graphic Objects:
Thanh công vụ Graphic Objects cho phép tạo ra các đối tượng đồ họa hỗ trợ cho việc thiết kế giao diện SCADA
- Polygon: vẽ đa giác
- Rectangle Frame: vẽ khung hình chữ nhật/hình tròn
- Round Rectangle Frame: vẽ khung hình chữ nhật/hình vuông bo tròn cạnh góc
vuông
- Ellipse Frame: vẽ khung hình elip/hình tròn
- Polyline: vẽ khung hình đa giác
Hình 1.15: Thanh công cụ Palette
Hình 1.16: Thanh công cụ Graphic Objects
Trang 14- Slider: tạo thanh trượt
- Rotational Guage: đồng hồ đo dạng kim
- Linear Guage: đồng hồ đo dạng mức
- Picture: chèn một hình ảnh từ máy tính
- Chart: vẽ biểu đồ
- Trend Graph: vẽ đồ thị theo thời gian
- Scatter Graph: vẽ đồ thị dạng điểm
- Alarm: tạo cảnh báo
- Web Browse: chèn một trình duyệt web vào trang màn hình
Tất cả các đối tượng trên đều có thể chèn được Amination
Trang 15- Button Style: dạng nút nhấn
Blank Button: nút nhấn không màu
Colour Button: nút nhấn màu
In/Out Button: nút nhấn on/off
Picture Button: nút nhấn hình ảnh
- Button Text: tên hiển thị trên nút nhấn
- Style Attributes: hiển thị hình dạng nút nhấn và thuộc tính
1.6.2 Toggle Button:
Cài đặt Toogle Button: double click vào Toggle Button, xuất hiện hộp thoại Toggle
Button Wizard:
Hình 1.19: Toggle Button
Trang 16- Configuration Attributes: cài đặt thuộc tính cho nút nhấn, nhấn nút Browse để chọn
điểm Boolean Point cho nút nhấn Khi nhấn nút thì điểm Boolean Point sẽ được thực thi, có 2 trạng thái: 0 và 1
- State 0 Attributes: cài đặt thuộc tính cho nút nhấn khi ở trạng thái 0
Text: nội dung hiển thị trên nút nhấn
Button Colour: màu nút nhấn
- State 1 Attributes: cài đặt thuộc tính cho nút nhấn khi ở trạng thái 1
Text: nội dung hiển thị trên nút nhấn
Button Colour: màu nút nhấn
1.6.3 Slider:
Cài đặt Slider: double click vào Slider, xuất hiện hộp thoại Slider Wizard:
- Slider style: dạng thanh trượt
- Configuration Attributes: cài đặt thuộc tính cho thanh trượt Nhấn nút Browse để
chọn điểm Integer/Real Point cho thanh trượt Khi di chuyển thanh trượt, giá trị điểm Integer/Real Point sẽ tăng hoặc giảm
- Minimum Silder Value: giá trị nhỏ nhất của thanh trượt
Hình 1.21: Thanh trượt Slider
Hình 1.22: Thanh trượt Slider
Trang 17- Maximum Slider Value: giá trị lớn nhất của thanh trượt
- Minimum Value Attributes Left/Bottom: chọn giá trị nhỏ nhất nằm bên trái
- Immediate update on slide move: cập nhật ngay giá trị khi thanh trượt di chuyển
1.6.4 Rotational Gauge và Linear Guage:
Cài đặt Rotational Gauge: double click vào Rotational Gauge, xuất hiện hộp thoại Gauge
Trang 18 Expression: hiển thị điểm Point đã chọn
- Minimum Gauge Value: giá trị nhỏ nhất của Gauge
- Maximum Gauge Value: giá trị lớn nhất của Gauge
- Major Display Unit: giá trị bước nhảy từ giá trị min đến max của Gauge
- Minor Display Unit: giá trị bước nhảy nằm trong khoảng Major Unit
- Bar/Indicator Colour: màu của Gauge
- Style Specific Attributes : dạng thuộc tính đặc biệt
Minimum Display Angle: góc hiển thị nhỏ nhất
Maximum Display Angle: góc hiển thị lớn nhất
1.6.5 Picture:
Cài đặt Pictue: double click vào Picture, xuất hiện hộp thoại Picture Wizard:
Chèn file ảnh từ máy tính vào trong trang màn hình của CX-Supervisor
1.6.6 Chart:
Hình 1.25: Picture
Hình 1.26: Picture Wizard
Trang 19Cài đặt Chart: double click vào Chart, xuất hiện hộp thoại Chart Wizard:
- Configuration Attributes : cài đặt thuộc tính cho Chart
Chart Title: tên của Chart
Chart Style: dạng Chart
Chart Background Colour: màu nền của Chart
- Bar Colours, Labels and Expressions: chọn màu, tên và lựa chọn điểm Point cần
hiển thị cho Chart
Nhấn nút Scaling, xuất hiện hộp thoại Axis Scaling:
Hình 1.28: Chart Wizard
Trang 20- Hộp thoại Axis Scaling giúp cài đặt các giá trị scale max, min, các giá trị Minor, Major…giống như Gauge
1.6.7 Trend Graph:
Cài đặt Trend Graph: double click vào Trend Graph, xuất hiện hộp thoại Trend Graph
Wizard:
- Configuration Attributes : cài đặt thuộc tính cho Trend Graph
Trend Graph Title: tên của Trend Graph
Sapmle Rate: tốc độ lấy mẫu
Visible Time Span: khoảng thời gian có thể thấy được
Total Time Span: tổng khoảng thời gian
Background Colour: màu nền
- Trace Expression and Colour: lựa chọn màu và các điểm Point để hiển thị lên
Trend Graph
Nút nhấn Scaling, hiển thị hộp thoại Trend Graph Scaling: cài đặt các giá trị max, min,
các giá trị minor, major cho Trend Graph
Hình 1.30: Trend Graph
Hình 1.31: Trend Graph Wizard Hình 1.31: Trend Graph
Trang 211.6.8 Alarm:
Cài đặt giao diện Alarm: double click vào Alarm, xuất hiện hộp thoại Alarm Wizard:
Hình 1.32: Trend Graph Scaling
Hình 1.33: Alarm
Trang 22- Acknowledge On Click: quyền click nút xác nhận khi xảy ra Alarm
- Display Alarms From Selected Priorities: lựa chọn hiển thị Alarm theo mức ưu
tiên
- Alarm Status Colours: màu trạng thái của Alarm
- Style Attributes : dạng thuộc tính của Alarm
1.7 Thanh công cụ ActiveX:
1.8 Script Editor:
Công cụ Script Editor là công cụ dùng để lập trình cho các đối tượng, được lập trình dưới dạng ngôn ngữ Visual Basic (VB Script) hoặc CX-Supervisor Script Vì thế đòi hỏi người lập trình phải biết ngôn ngữ này
Để mở trình soạn thảo Scipt Editor cho một đối tượng: Right Click vào đối tượng, chọn Animation Editor, trong phần Object Actions, Double Click vào Excute Script
Hình 1.34: Thanh công cụ ActiveX
Hình 1.35: Animation Editor
Trang 23- Menu:
Operators: chứa các toán tử số học ( +, - , *, /), toán tử Logic (AND, OR,
NOT), toán tử quan hệ ( >, < )
Control: chứa các hàm If, Case, For…
Actions: chứa một số lệnh thay đổi màu sắc, chiều cao…
Functions: chứa các hàm số như sin, cos, tan…
Special: chứa đựng một số hàm đặc biệt, được xây dựng sẵn, có thể đưa vào