Training phần mềm CX-Supervior tại OMRON
Trang 11
Trang 26 Objects / ActiveX Objects (Đối tượng điều khiển)
7 Graphics Library (Thư viện đồ họa)
8 Script (Lệnh, lập trình bằng ngôn ngữ VB)
9 Alarms (Cảnh báo)
Trang 3CX-Supervisor là phần mềm chuyên dụng dùng cho các thiết kế và giám sát các quy trình hoạt động của máy móc thông qua PC Các ứng dụng nhỏ có thể được tạo ra nhanh chóng nhờ số lượng lớn các hàm và thư viện dựng sẵn Cùng với sự hỗ trợ của ngôn ngữ lập trình VBScript đa năng, người sử dụng dễ dàng thiết kế các ứng dụng lớn.
Giới thiệu CX-Supervisor
RS232
Trang 4• SCADA- giao diện cửa sổ dựa trên nền tảng HMI
• Dễ dàng kết nối với các sản phẩm OMRON thông qua CX- Server
• Nối mạng với PLC OMRON thông qua CX-Server
• Hỗ trợ Microsoft COM/DCOM, DDE, OPC, OLE, ActiveX và ODBC/ADO
• Truyền thông nối tiếp với các thiết bị ngoại vi bên ngoài một cách trực tiếp.
Giới thiệu CX-Supervisor
Trang 5Hỗ trợ các phương thức mạng sau:
- Client – Server communication (chủ - tớ)
Server Client(Display only) Client(Display only) Client(Display only)
Device Network
Giới thiệu CX-Supervisor
Trang 6- Peer to Peer – Mạng ngang hàng
Direct connection
Computer Networking
Direct connection Direct connection
Giới thiệu CX-Supervisor
Trang 7Giới thiệu CX-Supervisor
Trang 8Giới thiệu CX-Supervisor
Trang 9Giới thiệu CX-Supervisor
Các tính năng chính:
• Điều hành các giao diện quá trình
• Giám sát và thu thập dữ liệu
• Quản lý thông tin
• Kiểm soát quá trình sản xuất
• Kiểm soát tổng quan
• Điều khiển các quá trình liên tục
• Giám sát các cảnh báo và lập báo cáo
• Quản lý nguyên vật liệu
• Mô phỏng và mô hình hóa thông qua các
• Kết xuất với các cơ sở dữ liệu
• Kết nối với các OPC Server
• Hỗ trợ các đối tượng ActiveX
• Hỗ trợ lập trình theo cú pháp Visual Basic
và JavaScript
Trang 10CX-Supervisor vs CX-Supervisor Plus
Trang 11Supported database formats Ms Access SQL, ODBC,
Access, Excel, dBase, CSV
Trang 12CX-Server Lite & CX-Server OPC
Trang 13CX-Server Lite & CX-Server OPC
Trang 14CX-Server Lite & CX-Server OPC
Trang 15CX-Server Lite & CX-Server OPC
Trang 16• Cx-Supervisor có thể làm việc trên nhiều phiên bản Windows khác nhau, phụ thuộc vào…
- USB key of Runtime không chính thức hỗ trợ trên Windows NT.
- Sản phẩm chưa được thử nghiệm hoàn toàn trên Windows 98 Omron không bảo đảm CX-Supervisor hoạt động đúng chức năng trên HĐH này
- Không thể cài đặt CX-Supervisor trên nền Windows 95
- Chỉ có CX-Supervisor với bộ CX- Server version 3.1 có thể chạy trên
Windows Vista, Windows 2003 (Chưa phát hành)
- Hệ điều hành Windows đề nghị:
Windows OS
Trang 17– Đường truyền RS-422 kết nối với 1 bộ chuyển đổi 422
RS-232/RS-– Cổng Ethernet tiêu chuẩn
– Cổng USB tiêu chuẩn
– Một board mạng truyền thông chuẩn của OMRON
Phần cứng giao tiếp
Trang 18• Cx-Supervisor bao gồm 2 phần riêng biệt:
Cấu hình
Trang 19Demonstration for CX-Supervisor V2
Trang 21Project - Tạo project mới
- File/ New Project/ Machine Edition
Trang 23- Khi tạo project mới, mặc định sẽ có 1 trang được tạo ra tại thời điểm đó Lưu trang này lại : File / Save Page (Ctrl + S)
Page – Lưu (save)
Trang 24- Mặc định, trang này cũng chính là trang hiển thị đầu tiên khi chạy chương trình
Page – Thiết lập trang mặc định
- Tạo thêm 1 trang mới:
File / New Page… (Ctrl + N)
Hoặc sử dụng biểu tượng trên thanh công cụ
Trang 25Ta có thể bổ xung thêm thông tin về trang, vị trí hiển thị trên màn
hình, bằng cách chọn:
File / Page Properties…
Cửa sổ Page Properties hiện ra như sau
Page – Thay đổi thuộc tính của trang
Trang 26Page – Thay đổi thuộc tính của trang
Chọn file ảnh nền (.bmp)
Trang 2727
Trang 28Point – Khái niệm
Point là một biến nội tại của CX-Supervisor Tất cả Point của
CX-Supervisor phải có tên riêng, phân loại nhóm và kiểu dữ liệu tương ứng
Các Point này do người lập trình tự tạo ra, hoặc các Point có sẵn được gọi
là System Point
CX-Supervisor cung cấp một bộ các Point định nghĩa sẵn (bắt đầu bằng ký hiệu $ - gọi là System Point)
Point Editor là công cụ dùng để xem, tạo mới, chỉnh sửa và xóa bỏ một Point
ra khỏi Point Database
Chú ý: Không thể xóa System Point ra khỏi Point Database
Trang 29Point Editor
Point Editor icon
Point Editor window
System I/O point
Point info summary
Trang 30Point – Point Editor
Để mở cửa sổ Point Editor, click vào biểu tượng trên thanh công cụ
description
Trang 31Từ cửa sổ Point Editor, click Add Point
Memory I/O Type
Thuộc tính Point: phụ thuộc vào
Point Type
Trang 32Point – Tạo Point mới (tt)
Tùy thuộc vào Point Type mà Point Attribute sẽ khác nhau
toggle
Trang 33Point – Tạo Point mới (tt)
Tùy thuộc vào Point Type mà Point Attribute sẽ khác nhau
♦ A Memory Resident point: là loại dữ liệu được cung cấp bởi phần mềm CX-Supervisor, (dùng để chạy trên máy tính không cần đến PLC).
♦ An Input point : nhận dữ liệu từ 1 thiết bị ngoại vi (ví
dụ PLC).
♦ An Output point : gởi dữ liệu đến thiết bị ngoại vi.
♦ An Input/Output point : gởi và nhận dữ liệu với thiết bị ngoại vi
♦ The Array Size tạo ra một dãy địa chỉ liên
tục.
♦ Thuộc tính này chỉ sử dụng cho các biến nội trong “Memory Resident”.
Trang 34Point – Tạo Point mới (tt)
♦ The I/O Update Rate: sẽ chỉ định việc các I/O giao tiếp với PLC như thế nào.và khi nào sẽ diễn ra.
♦ Chức năng này thì không hỗ trợ cho cho bộ nhớ nội ( biến nội) ,( Memory Resident points).
• On Change – Tự động giao tiếp với PLC khi giá trị thay đổi.
• On Request - Dữ liệu sẽ được cập nhật tới PLC khi có yêu cầu
được điều khiển bằng tay thông qua scripting hoặc từ các biến
Input/ Output
• On Interval - Cài đặt khoảng thời gian On/Off, khi thuộc tính
này được lựa chọn sẽ xuất hiện một hộp thoại cho phép cài đặt
Trang 35Point – Tạo Point mới (tt)
♦ The I/O Attributes : chức năng này dùng chỉ định một
dữ liệu từ bên ngoài ( ví dụ từ vùng nhớ PLC) hoặc dùng để chỉ định địa chỉ cần tác động từ bên ngoài).
♦ Chức năng này không hỗ trợ cho các biến nội ( Memory Resident points).
Nhập Model của PLC
Nhập tên thiết bị ( tùy ý)
Kiểu truyền
Trang 37Point – Tạo Point mới (tt)
Chọn DDE hoặc OPC/ Other, trong trường hợp giao tiếp CX-Sup Thông qua nguồn (source) khác, không phải PLC
Trang 38Tạo Animation
Trang 39Tạo Animation
Các đối tượng được tạo ra trên các trang màn hình cần phải gán cho chúng các chức năng tương ứng, được gọi là Animation
Các chức năng của Animation :
Close page : đóng trang
Clour change (Analog) , Thay đổi màu sắc theo 1 giá trị tuyến tính
Clour change (Digital): Thay đổi màu sắc theo trạng thái On/Off
Display page : chuyển trang
Edit Point value ( Analog): dùng để nhập một số bất kì vào Ô nhớ
Edit point value ( Digital): dùng để bật On/Off 1 bit
Edit point value ( Text): nhập đoạn Text bất kỳ
Click chọn biểu tượng Animation Editor
Các chức năng trong cửa sồ Animation
Trang 42BÀI TẬP VÍ DỤ
Ví dụ 1: Tạo point cho ứng dụng đèn giao thông
Trang 43Point – Tạo Point mới (tt)
Các Bước chính để thiếp lập một ứng dụng
1 Thiết kế hệ thống bằng các hình ảnh trực quan, sinh động.(dùng các công cụ đồ họa)
2 Tạo Point
3 Tạo Animation
Trang 44=> Click chọn Round Rectangle & Rectangle
để vẽ hình như bên dưới
⇒Vào View
=>Palette để chọn màu như mong muốn
⇒ Lưu ý: phải chọn đối tượng cần to màu, sau
đó chọn màu
Point – Tạo Point mới (tt)
Trang 46Point – Tạo Point mới (tt)
Click chọn biểu tượng Toggle button để tạo hình ra một công tắt gạt như (hình 2)
Trang 47Bài tập Ví Dụ
Hoạt động của 2 đèn như sau : Khi Toggle button ở vị trí ON => đèn xanh sẽ sáng, đèn
đỏ Off, và ngược lại Vì vậy chỉ cần 1 Point cho chức năng này
Tạo Point : “ GO”
Để mở cửa sổ Point Editor, click vào biểu tượng trên thanh công cụ
Từ cửa sổ Point Editor, click chuột phải chọn => Add…
Trang 48Bài tập Ví Dụ
- Trên cửa sổ Add Point nhập như sau:
Point Name : “ Go”
Description : “ Trafic
control
Point Type : “ Boolean)
kiểu dữ liệu On/ Off
I/O Type : “ Memory” đây
là biến nội trong CX-
Trang 49Bài Tập Ví Dụ : Tạo Aniamtion
Trang 50Hoạt động của đèn như bên dưới
Bài Tập Ví Dụ : Tạo Aniamtion
Trang 51Các đối tượng được tạo ra trên các trang màn hình cần phải gán cho chúng các chức năng tương ứng, được gọi là Animation
Click chọn biểu tượng Animation Editor
Bài Tập Ví Dụ : Tạo Aniamtion
Trang 52- Ở ví dụ trên ta cần gán Animation cho 3 đối tượng :
Trang 53Chọn Mục “ Color Change (Digital) “
Click chọn “State 1 colour” ( chọn màu sắc khi ON) , trên cửa sổ colour picture chọn màu xám như hình trên
Như vây khi ở trạng thái Off thì màu đỏ, ở trang thái On thì màu xám
Bài Tập Ví Dụ : Tạo Aniamtion
Trang 54 Gán Point tương ứng cho RED light là “GO” : tức trang thái của RED light
sẽ phụ thuộc vào trạng thái của “GO”
Bài Tập Ví Dụ : Tạo Aniamtion
Trang 55Gán thuộc tính cho “Toggle Button”
=> Double Click vào “Toggle button”, Nhập vào “ Off” & “ON” như hình bên dưới.
=> Click Browse => chọn point “ GO”
=> Như vậy trạng thái của point “GO” sẽ phụ thuộc vào ví trí của Toggle Button
Bài Tập Ví Dụ : Tạo Aniamtion
Trang 56Chạy thử chương trình : Vào Project => RUN
Bài Tập Ví Dụ : RUN Program
Trang 57BÀI TẬP
Bài Tập về giám sát mức…
Trang 58BÀI TẬP
Bài Tập về nhập hoặc hiển thị một số
Trang 59BÀI TẬP
Bài Tập về thực hiện chuyển động quay
Trang 60Tạo Alarm
Click chọn biểu tượng Alarm Editor
Trên cửa sổ Alarm Editor => Click
chuột phài cho “Add”
Tên Alarm
Điều kiện báo động
Trang 61Tạo Alarm History
Click chọn biểu tượng Alarm Alarm
Hệ thống sẽ tự động ghi lại lịch sử
lỗi Cài đặt các chức năng cho Alarm
history
Double Click
Trang 62THƯ VIỆN HÌNH ẢNH
Trang 63Tạo Graphic ( thư viện đồ họa)
Phần mềm CX- Supervisor cugn cấp một thư viện với hơn 3000 đối
tượng hình ảnh có độ phân giải cao Giúp giảm thời gian cho nười thiết kế.!
Trang 64Sử dụng thư viện ảnh
Trang 65button
Sử dụng thư viện ảnh
Trang 67Project script – global
Page script apply for particular page that script is written
Các Scrip ting được lập trình dưới dạng ngôn ngữ Visual Basic => vì vậy đòi hỏi người lập trình phải biết ngôn ngữ này
Trang 68Scripting - example
Trang 69Scripting - example
Trang 70Scripting - example
Trang 7171