1.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS Mỗi tập tin ACCESS gọi là một cơ sở Các bảng này có mối quan hệ với nhau theo một quy luật nào đó do người thiết kế tạo nên... 1.2 Cơ sở dữ liệu ACCESSCác
Trang 1Chương 1
GIỚI THIỆU
PHẦN MỀM ACCESS
& TẠO BẢNG
Trang 21.1 TỔNG QUAN
bộ phần mềm Microsoft Office, được sử
dụng để quản lý dữ liệu (quản lý nhân sự, khách hàng, vật tư, kế toán…)
của bộ phần mềm Microsoft Office
Ví dụ
Trang 3MÀN HÌNH WINDOWS 9X (95, 98, ME)
Trang 4Biểu tượng (icon) của Access
Trang 51.1 Tổng quan
1 Khởi động ACCESS (BẰNG MỘT TRONG CÁC
CÁCH SAU ĐÂY)
Chọn START-PROGRAM-MO-MO ACCESS
Kích đúp biểu tượng MO Access trên Desktop
Kích đúp trên 1 tập tin ACCESS
Ch ọn C:\PROGRAM FILES\MO\OFFICE11 rồi chọn tập tin ACCESS
Kích START và chọn MO PP ACCESS
Trang 71.1 Tổng quan (TT)
Thanh tiêu đề
Thanh thực đơnThanh
công
cụ
Bảng
Màn hình chính
Thanh
trạng
Thanh tác vụ
Trang 81.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU ACCESS
Mỗi tập tin ACCESS gọi là một cơ sở
Các bảng này có mối quan hệ với
nhau theo một quy luật nào đó do
người thiết kế tạo nên.
Trang 91.2 Cơ sở dữ liệu ACCESS
Các thành phần chính trong một CSDL Access
Bảng (Table)
Thành phần cơ bản, sử dụng để lưu trữ thông tin
của bài toán quản lý
Vấn tin (Query)
Các yêu cầu truy tìm, hiển thị, và cập nhật dữ liệu của các
bảng
Biểu mẫu nhập (Form)
Các mẫu nhập thông tin vào bảng
Báo cáo (Report)
Báo cáo theo mẫu định sẵn
Trang 10MÀN HÌNH CƠ SỞ DỮ LIỆU ABC 2002
Table: Các bảng
Trang 13Chọn tên CSDL, nơi lưu CSDL
1 Đặt tên cho CSDL
2 Chọn vị trí lưu
CSDL
3 Bấm Create
Thư mục nơi lưu
Trang 14GIỚI THIỆU VỀ BẢNG VÀ CÁCH TẠO
Trang 152.1 BẢNG (TABLE)
Bảng gồm nhiều dòng, nhiều cột Dòng gọi là mẫu tin (record), cột gọi là vùng
hoặc trường (field) Mẫu tin gắn với thực thể , vùng chứa đặc điểm của thực thể
Mỗi cơ sở dữ liệu phải có ít nhất là một bảng
Trang 16Bài toán thực tế
Quản lý sinh viên của một trường
điểm cần quản lý như sau
Họ và tên
Phái
Ngày sinh
Lớp
Trang 172.1 BẢNG (TABLE) – Ví dụ
Cách tổ chức trên, mỗi dòng là một sinh viên, mỗi cột
chứa thông tin về một đặc điểm nào đó của sinh viên (như cột ngày tháng năm sinh, cột lớp, cột phái)
Nguyễn Văn Hai Nam 21/12/77 05Q1N
Trần Thanh Nam Nam 03/04/80 05Q1T
Vũ thị Bích Nữ 11/08/78 05Q1T
Nguyễn Thị Ngọc Minh Nữ 16/01/80 05Q1N
Trang 182.2 TỔ CHỨC BẢNG
Lưu ý thứ 1
Tránh ghép nhiều thông tin vào chung một cột
Nguyễn Văn Hai Nam 21/12/77 05Q1N
Trần Thanh Nam Nam 03/04/80 05Q1T
Vũ thị Bích Nữ 11/08/78 05Q1T
Nguyễn Thị Ngọc Minh Nữ 16/01/80 05Q1N
Trang 192.2 TỔ CHỨC BẢNG
Tổ chức bảng trên cần tách riêng phần họ và tên
thành hai cột riêng vì trong bài toán quản lý người
ta thường xuyên làm các thao tác dựa trên phần tên (như tìm theo tên, sắp thứ tự theo ABC của tên)
Riêng ngày tháng năm sinh lưu ý không tách riêng thành 3 cột ngày, tháng, năm vì lý do những yêu
cầu xử lý riêng trên ngày sinh, tháng sinh ít xảy ra
Trang 202.2 TỔ CHỨC BẢNG
L ưu ý thứ 2
Xác định khóa chính (Primary key) của bảng
Khóa chính là một vùng mà nội dung vùng đó của từng mẫu tin là duy nhất, không trùng lắp, không bỏ trống
Nguyễn Văn Hai Nam 21/12/77 05Q1N Trần Thanh Nam Nam 03/04/80 05Q1T
Vũ thị Bích Nữ 11/08/78 05Q1T
Trang 212.2 TỔ CHỨC BẢNG
001 Nguyễn Văn Hai Nam 21/12/77 05Q1N
005 Trần Thanh Nam Nam 03/04/80 05Q1T
Trang 222.2 TỔ CHỨC BẢNG
Lưu ý thứ 3
Tránh trùng lắp, dư thừa thông tin bằng cách:
Thay vì tổ chức 1 bảng, người ta tạo thành nhiều
bảng, hoặc
Sử dụng mã hóa thông tin
Trang 23Minh họa : chia ra thành
nhiều bảng
Mã vật tư Tên vật tư Đơn vị tính Số lượng
X01 Xăng A92 Lít 10000X01 Xăng A92 Lít 5500V02 Vỏ xe CASUMINA Cái 120
N02 Nhớt loai II Thùng 10
Dư thừa dữ liệu
Trang 24Minh họa : chia ra thành
Trang 26dữ liệu)
Trang 27Tạo cấu trúc bảng
Trang 28Màn hình mô tả cấu trúc bảng
Field Name : tên vùng Data Type : kiểu dữ liệu Description : Ghi chú
Trang 29Cấu trúc bảng nhanvien
Trang 30Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kiểu Text : lưu chuổi, số Độ rộng (field
width) trong khoảng từ 1 đến 255 ký tự
Kiểu Memo : như kiểu Text nhưng cho
phép độ rộng tối đa là 64.000 ký tự tương đương 18 trang giấy Hạn chế sử dụng
kiểu Memo vì thời gian xử lý trên kiểu này chậm hơn kiểu Text
Trang 31Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kiểu Number : là kiểu số gồm loại số nguyên
Trang 32Kiểu dữ liệu (Data Type)
Nếu chọn kiểu số thực phải quy định số chữ số sau dấu chấm thập phân ở mục Decimal Places
Trang 34Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kiểu Currency : giống kiểu Number, có thêm dấu tiền và quy định số
chữ số sau dấu chấm thập phân ở mục Decimal Places
Giá trị từ -922.377.203.685.477,5808 đến 922.377.203.685.477,5807
Kiểu Date/Time: Từ ngày 01/01/100 đến 31/12/9999 Chọn
thêm ở mục Format hình thức trình bày giá trị kiểu này (hoặc
gõ vào dd/mm/yy)
Trang 35Kiểu dữ liệu (Data Type)
Kiểu Yes/No : chấp nhận giá trị Yes, hoặc No
Lưu ý:
Bản chất thực của kiểu dữ liệu này là giá trị số
(-1,0), vì vậy trong một số thao tác có liên
quan đến kiểu dữ liệu này, không thể nhập
từ “YES” hoặc “NO” mà phải nhập giá trị “-1” hoặc “0”.
Trang 36****Lưu cấu trúc và đặt tên
bảng
Nếu bảng là mới chưa có tên, phải
đặt tên
Trang 37Chọn Primary key (Khoá
chính)
Chọn lệnh Primary Key
Trang 38DANH SÁCH CÁC TABLE
Trang 39Bài toán
Quản lý sinh viên
Quản lý hàng hoá
Quản lý du lịch (tour, khách hàng….)
Trang 40Quản lý nhân viên bán hàng