Tom tat khoa luan tot nghiep K47CNPM
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
HÀ NỘI - 2006
Trang 3Nguyễn Việt Cường ………
Tìm hiểu một số phương pháp phân tích trang tài liệu
Nguyễn Văn Dũng ………
Xây dựng hệ chuyên gia hỗ trợ cho đào tạo quản lý dự án
Vũ Thị Hà Minh, Cao Thị Nhậm, Nghiêm Văn Triệu ………
Ứng dụng Framework Jhotdraw phát triển hệ thống tính toán ROI
Nguyễn Huy Hoàng ………
Nghiên cứu kỹ thuật khai phá dữ liệu và ứng dụng trong hệ thống bán sách
trực tuyến
Tạ Thanh Hùng, Đinh Tiến Đức, Nguyễn Văn Công ………
Phát hiện, phân loại và theo dõi đối tượng chuyển động trong hệ thống giám sát thông minh
Trần Nguyên Khải, La Tuấn Dũng, Nguyễn Thị Lan Hương ………
Nghiên cứu và ứng dụng học thích nghi trong đào tạo điện tử
Kiều Thị Kim Oanh ………
Hệ thống quản lý tổ chức thi và cập nhật điểm tự động
Đoàn Lan Anh, Bùi Thị Nhíp ………
45681012141618
20
22
242628
Trang 4Phân tích môđun quản lý kho trong hệ thống thông tin quản lý hoạch định
nguôn lực doanh nghiệp (ERP)
Trương Hồng Nam ………
Nghiên cứu về hệ hỗ trợ thiết kế phần mềm sử dụng CBR
Nguyễn Thị Nga ………
Nghiên cứu về quản trị nội dung của hệ thống e-learning
Trần Thị Nghĩa, Bùi Thị Thơm ………
Một số vấn đề phát triển phần mềm hướng mô hình
Đào Bảo Ngọc, Đào Thanh Tuấn, Trịnh Xuân Sơn ………
Tìm hiêu chuỗi thời gian và ứng dụng trong bài toán quản lý
Nguyễn Xuân Núi ………
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nhập tài liệu tự động bằng nhận dạng
quang học
Nguyễn Thanh Phúc ………
Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nhập tài liệu tự động bằng nhận dạng
quang học
Đinh Văn Phương ………
Nhận dạng phiếu đăng ký thi
Trần Minh Quân ………
Mô hình dự đoán rủi ro và quản lý rủi ro của dự án phần mềm
Nguyễn Thị Minh Tâm ………
Một số khía cạnh của cơ sở âm thanh và ứng dụng
Hồ Tất Thành ………
Hệ thống tư vấn môn học dựa trên công nghệ Framework có sử dụng mã
nguồn mở
Phạm Văn Thành, Hoàng Việt Quang ………
Ứng dụng Framework và lập trình ràng buộc cho bài toán lập thời khoá biểu
42
44464850
525456
Trang 527
28
29
30
Phương pháp bảo trì ca lập luận trong CBR và ứng dụng trong hệ thống dự
đoán nồng độ cồn trong hơi thở
62
64
Trang 6Danh sách cán bộ Bộ môn Công nghệ phần mềm
Danh sách cán bộ giảng dạy
1 PGS TS Nguyễn Ngọc Bình Hiệu phó trường ĐHCN Email: nnbinh@vnu.edu.vn
3 ThS Vũ Quang Dũng Email: vqdzung@gmail.com
4 TS Nguyễn Việt Hà Phó chủ nhiệm Khoa CNTT Email: hanv@vnu.edu.vn
Chủ nhiệm Bộ môn CNPM
7 ThS Đào Kiến Quốc Giám đốc Trung tâm Email: quocdk@vnu.edu.vn
Danh sách nghiên cứu sinh
Danh sách thực tập sinh
Trang 7Danh sách cán bộ tham gia hướng dẫn
1 ThS Nguyễn Việt Anh Trung tâm máy tính-ĐHCN Email: vietanh@vnu.edu.vn
2 ThS Trần Vũ Việt Anh Công ty Viet Software Email: anhtvv@gmail.com
3 TS Lê Trọng Bài Công ty Cổ phần Sinh viên Phone: 04.7163827
4 KS Đặng Việt Dũng Trung tâm NC & PT CNPM Email: dungdv@vnu.edu.vn
6 PGS TS Hồ Sĩ Đàm Bộ môn Mạng & TTMT Email: damhs@vnu.edu.vn
7 TS Vũ Ba Đình Trung tâm KHKT và CNQS Email: vubadinh@cardvn.net
10 TS Lê Văn Phùng Viện CNTT Email: lvphung@ioit.ncst.ac.vn
11 PGS TS Vũ Đức Thi Viện CNTT Email: vdthi@ioit.ncst.ac.vn
Trang 8PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO
DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
Sinh viên : Nguyễn Việt Cường Giáo viên hướng dẫn : TS.Lê Văn Phùng
Lớp:K47CC Viện CNTT
1)Giới thiệu:
Nước ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển nền
kinh tế nhiều thành phần Số lượng các Doanh
nghiệp trong nước phát triển một cách mạnh mẽ
Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta là
doanh nghiệp vừa và nhỏ Thực tế cho thấy, việc
áp dụng CNTT trong các doanh nghiệp ở nước ta
là chưa phổ biến Bài toán phân tích thiết kế cơ sở
dữ liệu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bài
toán rộng, trong khuôn khổ của của luận này chỉ
tập trung vào giải quyết các vấn đề sau:
- Quản lý các đặc trưng chung của doanh nghiệp
- Quản lý khó khăn khi mới thành lập doanh
nghiệp
-Quản lý đặc điểm sản xuất và công nghệ
-Quản lý cơ cấu bán hàng
-Quản lý nguyên vật liệu
-Quản lý việc làm
-Các cơ quan thuế
-Quản lý nguồn vốn ban đầu
-Quản lý mạng lưới doanh nghiệp
-Ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Sau bước phân tích và thiết kế ra cơ sở dữ liệu là
lập trình thử nghiệm minh hoạ cho các chức năng
cần quản lý
2) Hướng giải quyết bài toán:
-Thiết kế phiếu điều tra: Nhằm phân tích thông tin trong các doanh nghiệp và số liệu đầu vào
- Phân tích chức năng, xác định mô hình khái niệm dữ liệu
- Thiết kế Cơ sở dữ liệu và bảng ra
3) Cấu trúc của khoá luận (Các mục nội dung)
Khoá luận gồm 4 chương:
- Chương 1: Giới thiệu doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNV&N) ở Việt Nam bao gồm :
1.1.Thông tin về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2 Ứng dụng của CNTT vào DNV&N
- Chương 2: Cơ sở lý luận đây là cơ sở lý thuyết
để giải quyết bài toán.Chương này liệt kê tóm tắt một số khái niệm về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin bao gồm
2.1.Khái niệm hệ thống thông tin(HTTT) 2.2.Một số cách tiếp cận HTTT
2.3.Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc 2.4 Mô hình thực thể quan hệ E-R
Trang 9-Chương 3: Đi vào nội dung chính của việc phân
tích và thiết kế CSDL cho DNN&V Bao gồm :
- Sơ đồ chức năng nghiệp vụ
- Danh sách các thuộc tính cần quản lý
- Xác định các thực thể và mối quan hệ
- Sơ đồ E-R
Cấu trúc:
3.1 Đặt vấn đề
3.2 Thiết kế phiếu điều tra
3.3 Xây dựng Cơ sở dữ liệu
Chương 4: Lập trình thử nghiệm
Chương này đưa ra lý do chọn CSDL và ngôn
ngữ lập trình Sơ đồ cấu trúc của chương trình
Thiếtkế các giao diện Đưa ra các bảng kết quả
Sau một thời gian chạy thử chương trình đã đạt
được các yêu cầu chức năng cần quản lý.Tuy
nhiên vẫn có nhiều hạn chế
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Đinh Xuân Lâm Những bài thực hành cơ sở
dữ liệu Visual Basic.Nhà xuất bản thống
kế,2002
[2] Nguyễn Thị Ngọc Mai Microsoft Visual
Basic và lập trình cơ sở dữ liệu Nhà xuất bản
Lao động- Xã hội,2002
[3] Nguyễn Tuệ Giáo trình cơ sở dữ liệu Khoa
Công Nghệ, ĐHQGHN, 2004
[4] TS.Lê Văn Phùng Phân tích và thiết kế hệ
thống thông tin.Nhà xuất bản Lao động-xã
[5] Nguyễn Văn Vỵ Giáo trình phân tích thiết
kế hệ thống thông tin Nhà xuất bản Nông nghiệp,2004
Trang 10TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
TRANG TÀI LIỆU
Email: dungnv1984@yahoo.com
1 Tổng quan
Hầu hết tất cả tài liệu hiện nay của
con người đều đã được số hóa và được lưu
trữ trong máy tính Nhưng tài liệu giấy thì
vẫn và sẽ còn tồn tại vì nó vẫn không thể
thiếu được trong cuộc sống hằng ngày Việc
chuyển đổi từ tài liệu điện tử sang tài liệu
giấy có thể đựợc thực hiện dễ dàng bằng máy
in, máy fax Nhưng làm thế nào để chuyển từ
tài liệu giấy sang tài liệu điện tử để máy tính
có thể hiểu được? Câu hỏi đó đã khiến các
chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông
tin phải đầu tư, nghiên cứu trong nhiều thập
kỷ qua, và rồi hệ thống nhận dạng quang học
(OCR - Optical Character Recognize system)
đã ra đời và đáp ứng được phần nào nhu cầu
của cuộc sống Bên cạnh đó vẫn còn bao
sẽ giải quyết bài toán của ta ở trên, tức là làm
thế nào để có thể chuyển đổi từ tài liệu giấy
thành tài liệu điện tử Tài liệu giấy sau khi
được scan bằng máy scaner thành một file
ảnh, công việc của phân tích trang tài liệu sẽ
phân tích file ảnh đó để nhận biết nội dung
của tài liệu đó là gì Tức là sau khi phân tích
thì chúng ta thực sự có được một tài liệu điện
tử mà cả con người và máy tính đều có thể
hiểu được
2 Cấu trúc của trang tài liệu
Cấu trúc của một trang tài liệu bao gồm hai
(Hình 1:Hình minh họa cấu trúc vật lý của trang tài liệu)
2.2 Cấu trúc logic
Cấu trúc logic nói lên ý nghĩa của các thành phần đó trong trang tài liệu ấy, tức là mỗi khối, mỗi thành phần trong trang tài liệu sẽ nói lên điều gì Một trang tài liệu có thể được tạo bởi rất nhiều đoạn, nhiều thành phần khác nhau, mỗi thành phần đó đều nói lên một ý nghĩa nào đó cho người đọc Thông thường một trang tài liệu có thể có các phần sau: phần đầu (header), phần cuối (footer), phần tiêu đề trang (title), phần tóm tắt trang (abstract), các đoạn trong thân trang
(paragraph), v v
3 Các phương pháp phân tích
1H2B
10H11B
18H
5H 1
2
B
14B
1 6 B 15 6B
8B
7B 9B
1 3
B
17B
Trang 11Dựa vào mô hình phân tích, người ta
chia các phương pháp phân tích trang tài liệu
thành ba loại:
+ Mô hình phân tích từ trên xuống
(Top-down)
Mô hình phân tích từ trên xuống (top-down)
là mô hình được tiến hành phân tích bắt đầu
từ toàn bộ trang tài liệu, sau đó sẽ phân tích
trang tài liệu đó thành các vùng nhỏ hơn, các
vùng nhỏ hơn này lại được phân tích thành
các vùng nhỏ hơn nữa, thủ tục tách cứ được
lặp đi, lặp lại nhiều lần cho đến khi thỏa mãn
các tiêu chuẩn đề ra của bài toán
+ Mô hình phân tích từ dưới lên (Bottom-up)
Mô hình phân tích từ dưới lên là mô hình
được tiến hành phân tích từ một hay một
nhóm các pixel liền nhau, sau đó lại nhóm
các pixel nhỏ liền nhau đó thành một khối lớn
hơn (có thể là ký tự), rồi lại nhóm các khối
pixel này lại thành một khối lớn hơn nữa, và
cứ tiếp tục như vậy cho đến khi phân tích
được toàn bộ trang tài liệu
+ Mô hình phân tích lai (Kết hợp hai phương
pháp Top-down và Bottom-up)
Mô hình phân tích lai (hybrid) là mô hình kết
hợp cả hai mô hình top-down và bottom-up,
nó tận dụng các ưu điểm và khắc phục các
khuyết điểm của cả hai mô hình trên Nổi bật
là hai ưu điểm: không yêu cầu thông tin về
ảnh, và giảm được thời gian tính toán
4 Các phương pháp và kỹ thuật tiền xử lý
Mục đích của việc tiền xử lý này là làm sạch
tài liệu, để việc phân tích được chính xác và
hiệu quả hơn Có thể kể đến một số việc như:
lọc nhiễu (Noise Cleaning), dò và xử lý độ
nghiêng của trang tài liệu (Skew Detecting
and Processing)
4.1 Lọc nhiễu
Nhiễu ảnh thường xuất hiện khi scan ảnh,
photo ảnh hay do ảnh lâu ngày bị nhạt đi
Nhiễu thường gặp trong các ảnh nhị phân,
chúng có thể là các đốm đen, nhỏ, phân bố
ngẫu nhiên trên nền trắng hoặc những đốm
trắng phân bố ngẫu nhiên trên nền đen Trước
tiến hành công việc loại bỏ nhiễu, đây là bước hết sức quan trọng
Có thể loại bỏ nhiễu bằng cách xử lý sau khi ảnh đã được nhị phân hóa hoặc sử dụng một
số kỹ thuật như: kỹ thuật hình thái
(morphological methods)…
4.2 Xử lý độ nghiêng của trang tài liệu
Một trang tài liệu chuẩn là trang tài liệu có góc nghiêng bằng không, tức là các dòng văn bản theo hướng ngang hay hướng dọc đều song song với các cạnh của trang tài liệu, tuy nhiên, trong quá trình scan hoặc copy mà độ nghiêng của trang tài liệu khác không và dẫn tới hiện tượng văn bản trong trang tài liệu bị nghiêng so với lề của trang
Dò và xử lý độ nghiêng của tài liệu là tìm các dòng bị nghiêng và xử lý chúng sao cho thẳng hàng Có một số phương pháp dò
và xử lý độ nghiêng của văn bản,
+ Phương pháp dựa trên phép chiếu nghiêng (Projection Profiles)
+ Phương pháp dựa vào phép biến đổi Hough (Hough Transform)
+ Phương pháp láng giềng gần nhất (Nearest -Neighbor Methods)
+ Phương pháp dựa vào sự tương quan chéo (Cross Correlation)
+ Một số phương pháp khác thì dựa vào sự phân tích gradient (Gradient Analysis), dựa vào phân bố Fourier, v v
5 Tài liệu tham khảo
[1] R Cattoni, T Coianiz, S Messelodi, C M Modena Geometric Layout Analysis Techniques for Document Image Understanding January 1998, tr.1-
68
[2] Roberto Bedola, Davide Bordo, Franc Vojtech Report of Document Analysis Group 2001, tr 1-13 [3] Boulos Waked Page Segmentation and Identification for Document Image Analysis September 2001, tr 28-37
[4] Zhixin Shi and Venu Govindaraju Multi-scale Techniques for Document Page Segmentation Tr.1-5 [5] Miroslav Halas Document classification Tr.1-8
…
Trang 12XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA HỖ TRỢ CHO ĐÀO TẠO
QUẢN LÝ DỰ ÁN
Vũ Thị Hà Minh
Cao Thị Nhâm
Nghiêm Văn Triệu
Người hướng dẫn: ThS.Đào Kiến Quốc
1 Giới thiệu
Vai trò của quản trị dự án trong công
nghệ phần mềm ngày càng trở nên
đặc biệt quan trọng Nó không những
ảnh hưởng tới chất lượng phần mềm
mà còn là nhân tố quyết định sự
thắng lợi của dự án phần mềm, là
chìa khóa mang lại thành công cho
mọi dự án
Nhiều trường đại học, cao đẳng đào
tạo về ngành công nghệ thông tin đã
đưa môn quản trị dự án vào chương
trình đào tạo Những người ta đều
biết rằng các kiến thức đó đều không
đủ để hình thành nên tố chất của một
người quản trị dự án vì các tình
huống thực luôn luôn phá vỡ mọi kế
hoạch Bản lĩnh của một người quản
trị dự án không chỉ kiến thức về
phương pháp quản trị dự án được
học trong nhà trường mà còn là các
biện pháp ứng phó động theo hoàn
cảnh Điều này có thể học được qua
các phần mềm mô phỏng dự án
Khoá luận “Xây dựng hệ chuyên gia
hỗ trợ cho đào tạo quản lý dự án”
nhằm xây dựng một “simulation
game”, giúp người học trở thành
“quản trị gia” thông qua chính những
rủi ro, thất bại trong quản trị dự án
của họ
2 Tổng quan quản trị dự án
Quản trị dự án là việc áp dụng tri
thức, kĩ năng, công cụ và kĩ thuật
vào dự án cụ thể sao cho những hoạt
động trong dự án phải phù hợp với
yêu cầu đưa ra Mỗi dự án là sự nỗ lực, cố gắng để đạt được mục tiêu cụ thể Tri thức và hoạt động trong quản trị dự án được thể hiện tốt nhất thông qua các quy trình của nó
Chương này sẽ trình bày những khái niệm cơ bản trong quản trị dự án
3 Hệ chuyên gia
Hệ chuyên gia là một chương trình bắt nguồn từ một nhánh của khoa học máy tính, đó là trí tuệ nhân tạo Mục đích của trí tuệ nhân tạo là có thể xây dựng những chương trình ứng xử thông minh Trí tuệ nhân tạo
đề cập đến các khái niệm và phương pháp suy diễn (lập luận), cách suy diễn (lập luận) này được thể hiện bằng chương trình máy tính và theo cách tri thức biểu diễn bên trong máy tính
Thành phần chính của hệ chuyên gia:
Cơ sở tri thức: là nền tảng cơ bản
cho chế độ hoạt động thông minh của hệ chuyên gia
Giao diên người dùng
Mô tơ suy diễn
Cơ sở tri thức
Trang 13Mô tơ suy luận: với chức năng chính
là suy luận, lập luận để tìm lời giải
Giao diện người dùng: là phần giao
tiếp giữa người và hệ thống máy tính
4 Xây dựng hệ chuyên gia hỗ trợ
cho đào tạo quản lý dự án
Khóa luận này đề xuất phương
hướng giải quyết bài toán xây dựng
game mô phỏng quản trị dự án bằng
cách xây dựng hệ chuyên gia dựa
trên cơ sở tri thức
Mô hình hệ chuyên gia cho game mô
phỏng quản trị dự án gồm thành
phần:
(1) Cơ sở dữ liệu: lưu trữ toàn bộ nội
dung những thông báo, báo cáo
(2) Quản lý cơ sở tri thức: Cơ sở tri
thức của hệ thống được lưu trữ
bằng các luật nếu – thì
(3) Thành phần xử lý cơ sơ tri thức:
Có nhiệm vụ tạo ra những đối
tượng tham gia vào dự án và mối
(5) Giao diện: là cầu nối giữa hệ
thống và người dùng Thông qua
giao diện, người dùng xác lập các
Và bước đầu cho thấy hệ thống
Game mô phỏng đạt kết quả tốt
• Hướng phát triển:
- Tạo giao diện thân thiện hơn
- Xây dựng một chương trình hoàn hảo hơn, xử lý thông minh, nhanh nhạy hơn nhằm để có thể đưa hệ thống vào chương trình giảng dạy
7 Tài liệu tham khảo
• Tài liệu tham khảo tiếng Việt:
[1]Đinh Mạnh Tường, “Trí tuệ nhân
tạo”, Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật
2002
• Tài liệu tiếng Anh
[2] Roger S, Pressman, “Software Engineering”
[3] Fujitsu, ”Project Management
Game”
[4] C.S Krishnamoorthy; S Rajeev,
“Artificial Intelligence and Expert
Systems for Engineers”, CRC
Press, CRC Press LLC
[5] Amit Konar, “Artificial
Intelligence and Soft Computing”,
Department of Electronics and communication Engineering Jadavpur University, Calcutta, India
Tele-[6] Sourabh Dash, Mano Ram Maurya, Priyan Patkar and Chunhua
Zhao, “Expert systems- principles
and applications” , Laboratory for
Intelligent Process Systems , School
of Chemical Engineering, Purdue University, W Lafayette, IN 47907 [7] Jay Liebowitz,” The Handbook
of Applied Expert Systems ”, CRC Press LLC
Trang 14ỨNG DỤNG FRAMEWORK JHOTDRAW PHÁT TRIỂN
Tỷ suất hoàn vốn đầu tư ROI (Return On
Investment) có ý nghĩa rất quan trọng
trong nền kinh tế đầu tư Nó cho các chủ
đầu tư biết tỷ suất lợi nhuận họ thu được
so với khoản chi phí bỏ ra cho một dự án
đầu tư, từ đó có thể xác định hướng đầu tư
đúng đắn
Tuy nhiên bài toán tính toán ROI rất phức
tạp, chỉ cần sai số nhỏ sẽ dẫn đến việc đầu
tư sai lầm, và có thể gây hậu quả nghiêm
trọng
Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin
để tạo ra được công cụ tính toán ROI
chính xác, tin cậy là một bài toán cấp
thiết
2 Cơ sở lý thuyết
-Tỷ suất ROI dựa trên công thức:
ROI =
Từ công thức tính toán ROI ở trên, tôi
phân tích hai yếu tố Lợi nhuận và vốn đầu
tư và đưa ra biểu đồ cẩu trúc các nhân tố
tham gia tính ROI cơ bản Các nhân tố này
được phân làm từng mức theo mô hình
hình cây
3 Bài toán Ứng dụng Framework
Jhotdraw phát triển hệ thống tính toán
ROI
-Khóa luận của tôi ứng dụng framework
JHotDraw mã nguồn mở để xây dựng
chương trình tính toán ROI bằng cách xây
dựng mô hình ROI trực quan từ hình vẽ
nhân tố đã có sẵn Việc ứng dụng
framework JHotDraw không những tiết
kiệm tiền bạc, thời gian, công sức mà còn
tạo ra công cụ tính toán ROI nhanh chóng,
dễ dàng, chính xác và đặc biệt rất trực quan
-Muốn ứng dụng framework JHotDraw vào bài toán của chúng ta, trước tiên chúng ta phải hiểu rõ cẩu trúc cơ bản của
nó Thiết kế JHotDraw gồm ba phần: phần một là hệ lớp Figure - chức năng lưu trữ các loại hình, phần thứ hai là các lớp Drawing và DrawingView – dung để vẽ hình và giao diện, và phần thứ ba là các lớp DrawingEditor – có chức năng biên tập và thực hiện
Bài khóa luận của tôi đi vào trình bày cấu trúc của từng phần
-Các lớp Figure:
Figure là sự trừu tượng chính của khung làm việc trình vẽ hình Nó thể hiện một hình đồ họa mà người sử dụng có thể dung Bài khóa luận trình bày các lớp Figure, CompositeFigure, DecoratorFigure, ConnectionFigure,
Handle và Drawing
-Các lớp Drawing và DrawingView
Phần này đi sâu tìm hiểu các lớp DrawingChangeListener, DrawingView, Painter, PointStrainer, DrawingEditor, Tool
-Các lớp DrawingEditor
Phần thứ ba củ akhung làm việc JHotDraw
mô tả về DrawingEditor và các lớp liên quan: CreationTool, HandleTracker, SelectionTool, Handle, TrackHandle, NullHandle, LocatorHandle, Locator
Sau khi đã nắm được cấu trúc của framework JHotDraw, bài khóa luận của tôi đi vào phân tích thiết kế cho bài toán tính toán ROI dựa trên ứng dụng JHotDraw
Phần phân tích thiết kế đưa ra được mô hình năm lớp để xây dựng cho chương trình tính toán ROI
Tổng lợi nhuận Tổng vốn đầu tư
Trang 153 Kết luận
Bài khóa luận đã giúp hiểu được cấu trúc
tổng quan một các đơn giản cấu trúc của
framework JHotDraw và tìm hiểu được
các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất hoàn
vốn đầu tư ROI, đồng thời đưa ra được
hướng giải quyết bài tóan tính tỷ suất ROI
hiệu quả, chính xác
4 Tài liệu tham khảo
Tiếng Việt
[1] Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin hiện đại: Hướng cấu trúc
và hướng đối tượng , NXB Thống kê, Hà
Nội, 2002
Tiếng Anh
[2] Graig Larman , Applying UML and
Patterns, An Introduction to Object
Oriented Analysis and Design,1998
[3] Erich Gamma, Rechard Helm, Ralph
Jonhson, John Vlissides, Design
Patterns, Element of reusable
object-oriented software,1999
[4] Tham khảo một số nguồn trên Internet,
http://www.jhotdraw.org
Trang 16QUẢN LÝ VẬT TƯ
Bùi Thị Thu Hằng
MSV: 00220105 Email: ha0610ppy@yahoo.com
Cán bộ hướng dẫn: ThS Trần Vũ Việt Anh Cán bộ đồng hướng dẫn: TS Nguyễn Việt Hà
1 Mở đầu
Ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện
tiến trong đời sống xã hội giảm thiểu được sức
lao động của con người, tăng hiệu quả kinh tế
Quản lý vật tư cũng là lĩnh vực được quan tâm
Nội dung của luận văn đi vào việc tìm hiểu
nghệp vụ của bài toán Em đã phân tích thiết kế
cho bài toán quản lý vật tư đồng thời đưa ra cài
đặt cho hệ thống quản lý vật tư
2 Cơ sở bài toán
Trong quá trình tìm hiểu nghiệp vụ của bài
toán quản lý vật tư, em đã tìm hiểu tại đơn vị
kinh doanh máy tính trong Hà Nội Qua việc
tìm hiểu, em nắm bắt được nghiệp vụ của bài
toán, thu thập được hồ sơ dữ liệu sử dụng
(Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi,
bảng báo giá vật tư)
Từ đó đưa ra mô tả của bài toán , những
chức năng của hệ thống, từ điển dữ liệu và mô
hình lĩnh vực nghiệp vụ
3 Phân tích thiết kế bài toán
Trên cơ sở tìm hiểu bài toán quản lý kho ở
chương trước, em đã tiến hành phân tích thiết
kê bài toán Giải pháp lựa chọn cho việc
phân tích thiết kế là phân tích thiết kế
hướng đối tượng theo tiến trình RUP.
Trong phân tích thiết kế, khoá luận trình
bày:
- Mô hình ca sử dụng: chỉ ra tác nhân,
các tiến trình nghiệp vụ Mô hình ca
sử dụng tổng thể Mô tả chi tiết mỗi
ca sử dụng
- Phân tích từng ca sử dụng: phân tích
chi tiết từng ca sử dụng và các biểu
đồ liên quan
- Thiết kế: trình bày các gói thiết kế
Thành phần trong gói thiêt kế
- Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống
4 Công nghệ sử dụng
Có rất nhiều công nghệ có thể được sử dụng để xây dựng hệ thống phần mềm Trong khoá luận này để cài đặt chương trình em đã sử dụng công nghệ Java
Java được nói đến rất nhiều trên sách báo, trên Internet, trong khoá luận này em xin trình bày những nét cơ bản về công nghệ Java là những phần mà cài đặt hệ thống em đã sử dụng bao gồm:
- Vài nét về Java: trình bày về lịch sử của Java Những đặc điểm, và những ưu nhược điểm của nó
- Phần cài đặt hệ thống sử dụng Swing, một phần trong công nghệ Java Swing hỗ trợ trong việc lập trình giao diện
- Trình bày mẫu thiêt kế MVC là mẫu thiết
kế nổi tiếng Chỉ ra thiết kế của các thành phần trong Swing
Và hệ cơ sở dữ liệu SQLServer Hệ cơ sở dữ liệu thông dụng ngày nay
5 Kết quả
Dựa vào chức năng của bài toán mô tả được
ở trên, em đã tiến hành cài đặt hệ thống
Trong khóa luận này, em đã cài đặt hệ thống quản lý vật tư trên công cụ JBuiler X, sử dụng công nghệ Java Swing đã chỉ ra ở trên, dùng hệ
cơ sở dữ liệu SQL Server để lưu trữ nội dung
Hệ thống đã cài đặt được những chức năng của đáp ứng nghiệp vụ của bài toán đã đặt ra
6 Kết luận
Khoá luận đã chỉ ra được nghiệp vụ của bài toán quản lý vật tư Những phân tích thiết kế của bài toán Và cài đặt chương trình trên nền tảng Java Swing
Hướng phát triển của bài toán:
- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về nghiệp vụ quản lý vật tư
- Hoàn thiện phân tích thiết kế
- Cài đặt hệ thống hoàn chỉnh hơn, để chương trình thực sự hữu ích hơn, đáp ứng những nghiệp vụ quản lý
Trang 17phức tạp hơn, dữ liệu lớn, trong việc
quản lý vật tư
Tài liệu tham khảo
[1] Core Java 2 Volumn I, Fundamental,
Seventh Edition, Chapter 7 Graphics
Programming, Chapter 8 Event Handling,
Chapter 9 User Interface
[2] Core Java 2 Volumn II – Advanced Features, Seventh @ Team Lib, Chapter 4 Database programming, Chapter 6 Advanced Swing , Tables
[3] Slides Bài giảng môn Ngôn ngữ mô hình hoá UML – ThS Đào Kiến Quốc- Giảng viên trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia
Hà Nội
Trang 18PHÂN LOẠI VĂN BẢN TIẾNG VIỆT
Cùng với sự gia tăng về số lượng
văn bản, nhu cầu tìm kiếm văn bản cũng
tăng theo Với số lượng văn bản đồ sộ thì
việc phân loại văn bản một cách tự động là
một nhu cầu bức thiết
Việc phân loại văn bản sẽ giúp
chúng ta tìm kiếm thơng tin dễ dàng và
nhanh chĩng hơn rất nhiều so với việc phải
bới tung mọi thứ trong ổ đĩa lưu trữ để tìm
kiếm thơng tin Mặc khác, lượng thơng tin
ngày một tăng lên đáng kể, việc phân loại
văn bản tự động sẽ giúp con người tiết kiệm
được nhiều thời gian và cơng sức
2 Các phương pháp phân loại
văn bản Tiếng Anh
Trong những năm gần đây việc
phân loại văn bản là một lĩnh vực được chú
ý nhất Để phân loại người ta sử dụng nhiều
cách tiếp cận khác nhau như dựa trên từ
khĩa, dựa trên ngữ nghĩa các từ cĩ số lần
xuất hiện cao, mơ hình Maximum Entropy,
tập thơ… Một số lượng lớn các văn bản đã
được áp dụng thành cơng trên ngơn ngữ này:
mơ hình hồi quy, phân loại dựa trên láng giềng gần nhất (k-nearest neighbours), phương pháp dựa trên xác xuất Nạve Bayes, cây quyết định, học luật quy nạp, mạng nơron (neural network), học trực tuyến, và máy vector hỗ trợ (SVM – support vector machine) Khi áp dụng với Tiếng Anh chúng cho những hiệu quả rất khác nhau Việc đánh giá gặp rất nhiều khĩ khăn do việc thiếu các tập ngữ liệu huấn luyện chuẩn Ngay cả với tập dữ liệu được sử dụng rộng rãi nhất, Rerter cũng cĩ nhiều phiên bản khác nhau Hơn nữa, đã cĩ rất nhiều độ đo được sử dụng như recall, precision, accuracy hoặc error, break-even point, F-measure…Phần này giứoi thiệu các thuật tốn phân loại được sử dụng rộng rãi nhất đồng thời so sánh giữa các phương pháp sử dụng kết quả của
Trong phần này em đưa ra chi tiết của các phương pháp phân loại văn bản Tiếng Anh bao gồm
So sánh văn bản theo phương pháp TF/IDF
Trang 19Máy hỗ trợ vector (Support vector
Machine – SVM)
K – Nearest Neighbor (kNN)
Nạve Bayes (NB)
Neural Network (Nnet)
Linear Least Square Fit (LLSF)
Centroid – based vector
3 Các phương pháp tách từ
Tiếng Việt hiện nay
Trong phần này em đưa ra chi tiết
cho các phương pháp tách từ Tiếng Việt
- Phương pháp tách từ Tiếng Việt dựa trên
thống kê từ Internet và thuật tốn di truyền
- Mơ hình tách từ bằng WFST và mạng
Neural
- Phương pháp giải thuật học cải tiến
(Transformation based Learning – TBL)
4 Bài tốn phân loại văn bản
Tiếng Việt
Xét bài tốn phân loại văn bản
Tiếng Việt, cho một văn bản bất kỹ hãy xác
định chủ đề của văn bản đĩ dựa trên một tập
gồm 200 văn bản
5 Thực Nghiệm
Phần này thể hiện những kết quả những đánh giá và so sánh của những cái đạt được tỉ lệ phần trăm đúng
6 Tổng Kết
Sau khi kết thúc khĩa luận em đã
cĩ những kiến thức về các vấn đề liên quan đến phân loại văn bản như: các phương pháp phân loại văn bản Tiếng Anh, các phương pháp tách từ Tiếng Việt, và cách tiến hành đi vào làm cơng cụ phân loại văn bản
Trong luận văn cĩ sử dụng một số tài liệu quan trọng liên quan đến vấn đề phân loại văn bản Rút ra những kinh nghiệm của bản thân
[1] Nguyễn Phương Thái, Kiểm lỗi Chính tả
Cảm Ngữ cảnh Tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ, Khoa Cơng nghệ, 2003
[12] Le An Ha, 2003 A method for word segmentation Vietnamese Proceddings of Corpus Linguistics 2003, Lancaster, UK
Trang 20XÂY DỰNG THÀNH PHẦN SINH ẢNH CHỐNG ĐĂNG NHẬP TỰ ĐỘNG
Họ và tên: Phan Chí Hiếu
MSV: 0220116
Email: phanchihieu@gmail.com
Người hướng dẫn: Ths Từ Trung Hiếu
1 Giới thiệu
Trong những năm gần đây, rất nhiều hệ
thống các trang web, hệ thống các máy chủ
phục vụ thư thường bị các chương trình
đăng nhập tự động tấn công Tác hại của
đăng nhập tự động là chúng thường xuyên
dò mật khẩu tự động của người dùng dẫn
đến nhiều người dùng thực bị mất tài
khoản, chúng có thể đăng nhập vào hệ
thống và tạo nhiều tài khoản giả làm cho cơ
sở dữ liệu của hệ thống đầy lên nhanh
chóng, sau đó chúng có thể tự động gửi một
lượng lớn thư quảng cáo làm cho hòm thư
của người dùng luôn luôn bị đầy
Giải pháp hiện nay các hệ thống lớn
như yahoo, hotmail, gmail thường dùng để
ngăn các chương trình đăng nhập tự động là
sử dụng ảnh xác nhận mỗi khi đăng ký hoặc
đăng nhập vào hệ thống Việc xây dựng ảnh
xác nhận là một vấn đề còn mới và có tính
thực tiễn cao, hiện nay có rất nhiều hệ
thống khác muốn sử dụng thành phần này
để chống đăng nhập tự động Vì vậy khoá
luận của chúng tôi thực hiện việc xây dựng
thành phần sinh ảnh tự động có khả năng
kết nối vào các hệ thống để ngăn chặn đăng
nhập tự động
2 Cơ sơ lý thuyết
Quá trình xây dựng thành phần sinh ảnh
tự động là sự kết hợp của nhiều thuật toán
Đó là quá trình sinh chuỗi ngẫu nhiên, biến
chuỗi ngẫu nhiên thành ảnh, sinh nền, ghép
chuỗi ảnh vào nền, thực hiện biến đổi chuỗi
ảnh theo các hình khác nhau, sử dụng các
kỹ thuật để gây nhiều bề mặt ảnh
2.1 Thuật toán sinh chuỗi ngẫu nhiên
Mô tả thuật toán
Đầu vào: Rỗng Đầu ra: Chuỗi gồm từ 6 đến 12 ký tự ngẫu nhiên
2.2 Thuật toán sinh nền
Với những ảnh đơn giản, chương trình nhận dạng dễ dàng thực hiện việc tách chuỗi ảnh ra khỏi nền để sau đó có thể thực hiện việc dò chuỗi ảnh ngẫu nhiên được sinh ra Vì vậy để làm cho các thuật toán tách cạnh, tìm biên không hiệu quả chúng tôi sẽ cho sinh ra những nền có cấu trúc phức tạp hơn
}
Trang 21+ Nền dạng bàn cờ(Checkboard)
Để sinh ra bàn cờ caro chúng ta cần
duyệt tất cả các điểm x, y theo chiều ngang
và chiều dọc của ảnh sau đó xác định vị trí
của những ô mầu đỏ và đen để tô mầu
tương ứng Công thức:
)()
(y)
f(x, = floor x×k + floor y×k
(−1≤k ≤1)
2.3 Thuật toán biến đổi chuỗi ảnh
Biến đổi chuỗi ảnh cũng là một trong
những biện pháp ngăn các hệ nhận dạng
nhận được chuỗi ảnh Có rất nhiều cách
biến đổi chuỗi ảnh như biến đổi theo hình
sin, hình bình hành hay hình thang…
+ Biến đổi hình sin:Tư tưởng của thuật toán
rất đơn giản, từ chuỗi ảnh ban đầu, copy
chuỗi ảnh đến vị trí đã được làm cong theo
dang hinh sin Với các toạ độ được xác
đinh: x‘= x
y’ = y + a*sin(x/b)
(x, y) là toạ độ ban đầu
(x‘,y’ ) là toạ độ sau khi được biến đổi
2.4 Thuật toán gây nhiễu bề mặt
Gây nhiễu bề mặt tức là sinh ra các
đường thẳng, đường cong hay đường tròn
ngẫu nhiên lên trên ảnh xác nhận nhằm làm
tăng tính an toàn cho chuỗi ảnh Để sinh
đường thẳng có thể sử dụng thuật toán
DDA hoặc công thức của Bresenham Đối
với đường cong có thể sử dụng công thức
+ Cấu trúc ảnh bmp: struct image {
long width; //Chiều rộng của ảnh long height; //Chiều cao của ảnh unsigned char **pix; //Dữ liệu ảnh long pal[256]; //Bảng màu }
+ Các thủ tục hỗ trợ Thủ tục tạo ra thành phần phục vụ
Sử dụng thành phần phục vụ trong trang tin
4 Kết luận
Trong khoá luận này, chúng tôi đã xây dựng thành công thành phần sinh ảnh chống đăng nhập tự động và thành phần này có khả năng gắn vào các hệ thống để hệ thống ngăn chặn các chương trình đăng nhập tự động
5 Tài liệu tham khảo
[1] Lương Mạnh Bá, “Nhập môn xử lý
ảnh số”, NXB khoa học và kỹ thuật năm 2003
[2] Lê Tấn Hùng, Huỳnh Quyết Thắng,
“Kỹ thuật đồ hoạ”, NXB khoa học
và kỹ thuật [3] Dwayne Phillips, Image Processing
in C
Identification Application Programming Interface
[5] User Authentication With Image
Verification
Trang 22CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHI CHUẨN TRONG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG
TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
SV: Nguyễn Huy Hoàng
hoạt động kinh doanh luôn luôn là cần thiết,
tin học hoá sẽ giúp cho việc kinh doanh buôn
bán trở nên hiệu quả hơn Một hệ thống hiệu
quả là một hệ thống có khả năng đáp ứng
được mọi yêu cầu liên quan, từ những yêu
cầu nghiệp vụ đến những yêu cầu phi chức
năng Những yêu cầu phi chức năng là đòi hỏi
tối ưu hoá hệ thống có khi là tối ưu hoá về
không gian lưu trữ, cũng có khi là tối ưu hoá
về tốc độ thực hiện Trong đó phần lớn là tập
trung vào nhu cầu thứ 2 đó là đòi hỏi về tốc
độ tính toán, trả lời nhanh các truy vấn Để
đáp ứng được yêu cầu đó buộc ta phải thiết kế,
tổ chức dữ liệu một cách hợp lý, tuân theo các
chuẩn đã đặt ra Tuy nhiên việc thiết kế dữ
liệu đúng theo các chuẩn đôi khi lại không
giải quyết được yêu cầu đặt ra khi đó có một
giải pháp là thực hiện phi chuẩn hoá tổ chức
dữ liệu.Quá trình hạ thấp các chuẩn trong
thiết kế dữ liệu là nguyên nhân làm cho dữ
liệu bị thừa, khó quản lý dữ liệu dẫn đến
thông tin bị sai lệch Nhưng bù lại nó có thể
đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của hệ thống
Câu hỏi là có những phương pháp phi
chuẩn csdl dữ liệu nào, cách thực hiện của
chúng ra sao thì trong nội dung của khoá luận
- Tìm hiểu yêu cầu nghiệp vụ
- Hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống
2 Một số vấn đề trong thiết kế CSDL vật lý
Sơ lược lại các khái niệm về chuẩn hoá
dữ liệu Các chuẩn 1NF, 2NF, 3NF, BCNF
Cách nhận dạng các chuẩn và phương pháp để
cho các quan hệ đạt được các chuẩn trên
Trong bước thiết kế CSDL, chúng ta phải xem xét, cân nhắc kỹ các vấn đề liên quan đến khối lượng dữ liệu mà CSDL đang xây dựng cần phải đáp ứng, ngoài ra, cũng trong bước này có thể chúng ta phải tiến hành tinh chỉnh thêm thiết kế các quan hệ để đảm bảo chắc chắn rằng nó đáp ứng được các mục tiêu về hiệu năng truy suất
Để đạt được hiệu năng truy suất cao thì cần phải tìm hiểu kỹ hệ quản trị cơ sở dữ liệu
sẽ sử dụng là gì, phải có sự phân tích kích thước và nhu cầu sử dụng dữ liệu một cách chi tiết và thiết kế các trường (field) dữ liệu một cách hiệu quả
3 Vấn đề phi chuẩn trong thiết kế CSDL vật lý
Phi chuẩn là một kỹ thật chuyển đổi các quan hệ đã được chuẩn hoá ở mức cao thành những dạng chuẩn ở mức thấp hơn nhằm tăng tốc độ truy nhập trong cơ sở dữ liệu Tuy nhiên chúng ta cũng cần phải lưu ý rằng, việc thiết kế phi chuẩn sẽ làm gia tăng khả năng xảy ra lỗi cũng như vấn đề không nhất quán
dữ liệu và khiến cho việc lập trình ứng dụng phức tạp hơn
a Phi chuẩn theo phương pháp gộp mối quan hệ
Khi hai quan hệ được hình thành từ hai kiểu thực thể tham gia vào liên kết một - một Nếu việc truy suất giữa hai quan hệ diễn ra thường xuyên thì chúng ta nên kết hợp chúng thành một quan hệ
Trong trường hợp các quan hệ được hình thành từ một liên kết nhiều - nhiều đối với các thuộc tính trong liên kết không phải là khoá Thay vì phải hình thành 3 quan hệ chúng ta có thể kết hợp thành 2 quan hệ chính Chúng ta gộp các thuộc tính trong một quan hệ vào trong quan hệ được hình thành từ liên kết Nếu trường hợp các quan hệ được hình thành từ liên kết 1-n và kiểu thực thể phía liên kết đầu một không tham gia vào bất cứ một liên kết nào khác Khi đó chúng ta có thể cân nhắc đến việc kết hợp hai quan hệ hình thành
Trang 23từ hai kiểu thực thể này thành một quan hệ
phi chuẩn
b Phi chuẩn theo phương pháp phân
mảng :
Phân mảng theo chiều ngang là chia một
quan hệ thành nhiều vùng khác nhau có cùng
cấu trúc các trường
Phân mảng theo chiều dọc là chia các cột
của một quan hệ thành những tệp khác nhau
và thuộc tính tham gia vào làm khoá chính sẽ
được lưu trữ ở tất cả các tệp được phân tách
ra đó
c Phi chuẩn theo phương pháp gộp mối
quan hệ
Kỹ thuật thiết kế bảng trung gian cũng là
một dạng phi chuẩn Nội dung của kỹ thuật
này là tính toấn sẵn một số thông tin để khi
cần có thể cung cấp tức thì Việc xác định các
thông tin cần tính toán sẵn được thực hiện
trong giai đoạn thiết kế hệ thống và căn cứ
trên các yêu cầu mà người dùng áp đặt lên hệ
thống
Các yêu cầu dẫn đến các bảng trung gian
thường là các yêu cầu về tốc độ xử lý các
công đoạn có tần suất sử dụng lớn Phần thiết
kế các dữ liệu trung gian là phần quan trọng,
đòi hỏi trình đọ chuyên nghiệp ở mức cao
Người thiết kế đồng thời phải hiểu thấu đáo
các yêu cầu nghiệp vụ và lựa chọn giải pháp
thiết kế tối ưu để thoả mãn tốt nhất các yêu
Giá trị kho của một mặt hàng được tính
theo công thức : Giá trị kho = (Tổng số lựong
tồn kho) x Đơn giá Sau mỗi lần nhập hàng
Giá trị kho của từng mặt hàng thay đổi theo
công thức : Giá trị kho mới = Giá trị kho cũ +
Số lượng nhập x Đơn giá nhập.Lập và in được
phiếu nhâp kho
a Xuất kho
Mỗi khi xuất kho có gợi ý được số lượng hàng tồn và giá trị tồn mỗi của một mặt hàng muốn xuất kho
Đơn giá xuất được tính và gợi ý theo phương thức bình quân gia quyền :Đơn giá xuất = Giá trị kho tồn/Số lượng tồn
Số liệu chứng từ xuất kho phải được cập nhật tự động và tức thì lên số tồn kho cả về số lựong lẫn giá trị của mặt hàng tương ứng Sau mỗi lấn xuất kho Giá trị kho (của mặt hàng) thay dổi theo công thức.Giá trị kho mới = giá trị kho cũ - Số lượng xuất x Đơn giá xuất.Lập
và in được phiếu xuất kho
4 Hồ sơ phân tích thiết kế
Phân rã chức năng: 1.Nhập kho, 2 Xuất kho 3.Thống kê báo cáo
5 Kết luận
Sau khi phân tích thiết kế hệ thống, có sử dụng kĩ thuật phi chuẩn Hệ thống được thử nghiệm và có kết quả khả thi Có khả năng đáp ứng được các yêu cầu nêu trên
Tài liệu tham khảo
1] Phạm Hữu Khang « Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000 Tập 1 », NXB Giáo Dục 2002
[2] Phạm Hữu Khang « Kĩ thuật lập trình ứng dụng công nghệ VisualBasic.Net » NXB Lao Động – Xã Hội
[3] TS.Lê Văn Phùng « Phân tích và thiết kế
hệ thống thông tin Kiến thức và thực hành » NXB Lao Động – Xã Hội 2004
[4] ThS Đào Kiến Quốc « Giáo trình phân tích thiết kế Hệ thống thông tin - Tin học hoá » Khoa Công Nghệ
[5] TS Nguyễn Tuệ « Giáo trình nhập môn
hệ CSDL » Đại Học Công Nghệ
[6] GS.TS Nguyễn Văn Vỵ « Giáo trình Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin » 2004.
Trang 24NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT KHAI PHÁ DỮ LIỆU
VÀ ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG BÁN SÁCH TRỰC TUYẾN
1 Thông tin về sinh viên, người hướng dẫn
• Nhóm sinh viên thực hiện (K47CB):
¾ Tạ Thanh Hùng
¾ Đinh Tiến Đức
¾ Nguyễn Văn Công
• Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ
Trung Tuấn (ĐH Khoa Học Tự
Nhiên - ĐHQGHN)
• Giáo viên đồng hướng dẫn: Ths
Đào Kiến Quốc (ĐH Công Nghệ -
ĐHQGHN)
2 Giới thiệu
Trong gần hai thập kỷ qua, các hệ
thống cơ sở dữ liệu đã đem lại những lợi ích vô
cùng to lớn cho nhân loại Cùng với sự phát
triển của công nghệ thông tin và ứng dụng của
nó trong đời sống - kinh tế - xã hội, lượng dữ
liệu thu thập được ngày càng nhiều theo thời
gian, làm xuất hiện ngày càng nhiều các hệ
thống cơ sở dữ liệu có kích thước lớn Trong
tình hình hiện nay, khi thông tin đang trở thành
yếu tố quyết định trong kinh doanh thì vấn đề
tìm ra các thông tin hữu ích trong các cơ sở dữ
liệu khổng lồ ngày càng trở thành mục tiêu
quan trọng của các doanh nghiệp và khai phá
dữ liệu dần trở thành thành phần chính để thực
thi nhiệm vụ khai phá tri thức Được đánh giá
sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong thế kỷ 21, khai
phá dữ liệu sẽ ngày càng được ứng dụng phổ
biến trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội: ngân
hàng, truyền thông, quảng cáo…
Trong quá trình nghiên cứu, học tập tại
trường, được sự chỉ bảo và hướng dẫn trực tiếp
của thầy Đỗ Trung Tuấn và thầy Đào Kiến
Quốc, cũng như sự giúp đỡ, động viên của các
thầy, cô giáo trong trường ĐH Công Nghệ -
ĐHQGHN, chúng tôi đã quyết định làm khóa
luận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu kỹ
thuật khai phá dữ liệu và ứng dụng trong hệ
thống bán sách trực tuyến”
Khóa luận được chia thành 4 chương:
- Chương 1: Tổng quan về khai phá
dữ liệu
- Chương 2: Một số thuật toán KPDL
- Chương 3: Áp dụng một số kỹ thuật KPDL vào hệ thống bán sách trực tuyến
- Chương 4: Kết luận
3 Các mục nội dung
Trước tiên, khóa luận xin trình bày tổng quan về khai phá dữ liệu, bao gồm sự cần thiết, khái niệm và các bước xây dựng một hệ thống khai phá
dữ liệu, kiến trúc điển hình của một hệ thống khai phá dữ liệu và vấn đề bán sách trực tuyến liên quan đến khai phá dữ liệu Tiếp theo, khóa luận giới thiệu một vài thuật toán khai phá dữ liệu: thuật toán kinh điển và thuật toán của Microsoft tích hợp trong công
cụ MSSQL Server 2005 nhằm mục tiêu giải quyết
ba nhóm bài toán của khai phá dữ liệu là bài toán phân loại, bài toán phân tích luật kết hợp và bài toán
dự đoán Khóa luận cũng xin trình bày việc xây dựng một ứng dụng nhỏ – hệ thống bán sách trực tuyến – để minh họa triển khai, áp dụng thử nghiệm
kỹ thuật khai phá dữ liệu vào bài toán trên Cuối cùng, qua bài toán, khóa luận cũng xin được giới thiệu một số kỹ thuật, công nghệ liên quan đến vấn
đề xây dựng một ứng dụng có áp dụng khai phá dữ liệu với 2 công cụ là ASP.NET 2.0 (VS.NET 2005)
và MSSQL Server 2005
4 Kết luận
Qua thời gian thực hiện khoá luận này, chúng tôi đã nghiên cứu một số kỹ thuật khai phá dữ liệu theo hướng ứng dụng từ đó áp dụng vào triển khai hệ thống bán sách trực tuyến http://www.SieuThiSachViet.com
Mục tiêu đặt ra ở đầu khoá luận đã đạt được thành công tuy còn ở mức đơn giản:
- Nắm được các ý tưởng chủ đạo về khai phá dữ liệu
- Áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu trong các chức năng: phân loại khách hàng, gợi ý sách mua kèm theo và lập các báo cáo dự đoán
Trang 25- Áp dụng các công nghệ mới trong
việc cài đặt hệ thống, sử dụng
ASP.NET tích hợp trong VS.NET
2005 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
MSSQL Server 2005
Để hệ thống có thể đưa hệ thống vào
vận hành thực sự trên thực tế cần có thêm thời
gian và công sức nghiên cứu kiểm thử, hoàn
thiện giải pháp và xây dựng phần mềm hoàn
suy luận và dự đoán
Trong phạm vi của một khoá luận tốt
nghiệp, đề tài này không thể tránh khỏi những
thiếu sót Chúng tôi mong nhận được những ý
kiến phê bình, đóng góp, sự chỉ bảo chân tình
của các thầy cô và các bạn để có thể tiếp tục
phát triển đề tài này trong thời gian tới
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn
Công ty Công nghệ Tin học Tinh Vân đã tạo
điều kiện cho chúng tôi phát triển đề tài Cảm
ơn các thầy cô giáo bộ môn Công Nghệ Phần
Mềm và bộ môn Các Hệ Thống Thông Tin Đặc
biệt là thầy Đỗ Trung Tuấn và thầy Đào Kiến
Quốc, hai thầy đã định hướng và trực tiếp giúp
đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
5 Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt:
[1] Đào Kiến Quốc, “Phân tích thiết kế hệ
thống thông tin tin học hóa”, NXB Đại Học
Quốc Gia Hà Nội, 1998
[2] Trần Mạnh Tuấn, “Xác suất thống kê”
(Giáo trình)
[3] Đỗ Trung Tuấn, “Cơ sở dữ liệu, Giáo trình dùng cho sinh viên, kỹ sư, cử nhân chuyên nghành công nghệ thông tin”, NXB Giáo dục, 1997
[4] Đỗ Trung Tuấn, Thầy Trần Thọ Châu , “Trí tuệ nhân tạo“ (Bài giảng)
[5] Nguyễn Tuệ, “SQL cơ bản” (Giáo trình)
[6] Nguyễn Tuệ, “SQL nâng cao” (Giáo trình) [7] Đinh Mạnh Tường, “Nhập môn Trí tuệ nhân tạo”, NXB Khoa học kỹ thuật, 2002
[8] Nguyễn Văn Vỵ, “Giáo trình phân tích thiết kế
hệ thống thông tin” , NXB Đại Học Quốc Gia TP
Hồ Chí Minh, 2004
[9] Nguyễn Văn Vỵ “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý”, NXB Thống kê, 2004
Tài liệu tiếng Anh:
[1] Nguyễn Hùng Sơn, “Giáo trình Dataming” (Slide)
[2] Wiley.IEEE.Press.DANIEL T LAROSE Data Mining Methods and Models Jan 2006
[3] (By Laxxus) Data Mining Cookbook - Modeling Data for Marketing, Risk, and Customer
Relationship Management (OCR) – 2001
[4] Micheal J.A.Berry, Gordon S.Linoff.Data mining technique, 2006
[5] Ykie Go, Robert Grossman, High Performent data mining Scaling Algorithms, Applications and Systems, 2003
[6] Hewett R., Leuchner J Restructuring decision tables for elucidation of knowledge Data &
Knowledge Engineering 46(3), 2003
Trang 26TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Đề tài: PHÁT HIỆN, PHÂN LOẠI VÀ THEO DÕI ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐỘNG TRONG
HỆ THỐNG GIÁM SÁT THÔNG MINH
Sinh viên:
Trần Nguyên Khải
La Tuấn Dũng
Nguyễn Thị Lan Hương
Cán bộ hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Văn Vỵ
1 Giới thiệu
Hệ thống giám sát thông minh đang là
bài toán thu hút nhiều sự quan tâm và nghiên
cứu trong những năm gần đây Phát hiện, phân
loại và theo dõi đối tượng chuyển động là các
quá trình cơ bản trong quá trình xử lý hình ảnh –
cốt lõi của hệ thống giám sát thông minh bằng
hình ảnh Các quá trình này có quan hệ mật thiết
với nhau, quyết định hiệu quả, tính chính xác
của hệ thống giám sát thông minh
Trong khóa luận tốt nghiệp này chúng
tôi tập trung trình bày quá trình xử lý hình ảnh
qua việc thực hiện giải quyết ba bài toán: phát
hiện, phân loại và theo dõi đối tượng chuyển
động Chúng tôi đề xuất hướng giải quyết các
bài toán bằng các phương pháp, thuật toán khác
nhau từ đó đưa ra đánh giá cho từng bài toán cụ
thể Đồng thời, chúng tôi thiết kế và xây dựng
thành công module giải quyết được hai bài toán
phát hiện và theo dõi đối tương chuyển động
Từ đó, chúng tôi tiến hành thực nghiệm để đưa
ra đánh giá khách quan nhất cho các khối xử lý
hình ảnh trong một hệ thống giám sát thông
minh
Một hệ thống giám sát thông minh
bằng hình ảnh là một tập hợp các bài toán nhỏ
Nhìn một cách tổng quan:
- Đầu vào của hệ thống sẽ là hình
ảnh thu được tại các điểm quan sát
- Đầu ra của hệ thống sẽ là các
thông tin về chuyển động, hành vi,
lớp… của các đối tượng được giám
sát
2 Cơ sở lý thuyết
Việc xử lý của hệ thống giám sát thông
minh bằng hình ảnh tóm lại có thể hiểu là việc
phân tích và xử lý hình ảnh video qua việc giải
quyết các bài toán sau:
Bài toán 1: Phát hiện các đối tượng
chuyển động là bước cơ bản đầu tiên trong bài toán phân tích hình ảnh video, công việc này khái quát lại đó là việc tách các các đối tượng chuyển động trong từ các hình ảnh nền của các đối tượng đó Phương pháp thường được sử dụng trong bài toán này đó là: phương pháp trừ ảnh nền, các phương pháp dựa trên thống kê, phương pháp chênh lệch tạm thời, và các phương pháp dựa trên luồng thị giác
Bài toán 2: Phân lớp đối tượng là công
việc phân loại ra các lớp đối tượng đã được tìm
ra theo các lớp đã được định nghĩa trước như: Lớp người, lớp phương tiện, lớp động vật,… Đây là bước cần thiết để có thể tiếp tục phân tích các hoạt động của chúng Hiện tại có hai hướng chính tiếp cận để giải quyết bài toán này
đó là: Hướng tiếp cận dựa trên hình dáng của các vết và hướng tiếp cận dựa trên chuyển động của các đối tượng Hướng tiếp cận dựa trên hình dáng của đối tượng hoàn toàn dựa vào các tính chất 2D của các vết tìm được, trong khi đó hương tiếp cận dựa trên chuyển động của đối tượng dựa trên các tính chất chuyển động của đối tượng theo thời gian
Bài toán 3: Theo dõi đối tượng đó là
công việc đưa ra một chuỗi các hành vi của đối tượng chuyểng động trong một thời gian từ các khung hình thu được Thủ tục này đưa ra các thông tin về đối tượng được theo dõi như đường
đi của đối tượng, tốc độ hay hướng chuyển động của đối tượng Từ đó có thể dự đoán được hành động của các đối tượng và mô tả được hành động của chúng Đầu vào của quá trình này đó
là các đầu ra các quá trình tìm và phân lớp đối tượng chuyển động
3 Phương pháp giải quyết
Bài toán phát hiện đối tượng sử dụng phương pháp tích hợp các mô hình ảnh nền để phát hiện đối tượng chuyển động Cụ thể: Mô hình trừ ảnh nền tương hợp, Mô hình chênh lệch tạm thời và mô hình phân tán Gausse
Trang 27Bài toán phân loại đối tượng sử dụng
phương pháp phân loại đối tượng dựa trên đặc
trưng hình chiếu của đối tượng
Bài toán theo dõi đối tượng chuyển động sử
dụng kết hợp các thuật toán Kalman Filter,
Mean – Shift và SSD
4 Thực nghiệm
Trong quá trình nghiên cứu và phát
triển vấn đề phát hiện, phân loại đối tượng
chuyển động chúng tôi đã thực hiện cài đặt và
tiến hành thực nghiệm nhằm nghiên cứu và
minh họa trực quan bài toán xử lý hình ảnh
trong hệ thống giám sát Ngoài việc thiết lập cơ
sở dữ liệu thực nghiệm chúng tôi thực hiện các
thực nghiệm chính sau:
Thực nghiệm về việc áp dụng các thuật
toán xử lý khác nhau cho module phát hiện đối
tượng chuyển động
Thực nghiệm module phát hiện đối
tượng chuyển động trong các môi trường giám
sát theo dõi khác nhau
Thực nghiệm theo dõi đối tượng cụ thể:
thực nghiệm chính xác hóa đối tượng, xử lý
nhập nhằng giữa các đối tượng chuyển động và
thực nghiệm vẽ đường đi của đối tượng chuyển
Trình bày một số kỹ thuật giải quyết vấn
đề, đề xuất ra giải pháp trên cở sơ vận dụng và
hoàn thiện các phương pháp đã có cho vấn đề
dặt ra
Cài đặt và thực nghiệm giải quyết hai bài
toán phát hiện đối tượng chuyển động và theo
dõi đối tượng chuyển động Đưa ra so sánh và
đánh giá cho các phương pháp được lựa chọn
Hạn chế:
Bên cạnh những kết quả đạt được, còn
có những vấn đề hạn chế, đó là:
Chưa xây dựng hoàn thiện một hệ thống
giám sát thông minh, chúng tôi mới giải quyết
được khâu cốt lõi của hệ thống đó là xử lý hình
Điều kiện quan sát, thiết bị kỹ thuật có ảnh hưởng đến đầu vào bài toán nên những kết quả đạt được vẫn chưa đạt được tốt nhất
Hướng phát triển trong tương lai:
Hoàn thiện lại module phát hiện và theo dõi đối tượng chuyển động Đồng thời xây dựng module phân loại đối tượng hướng đến hoàn thiện toàn bộ hệ thống giám sát thông minh
Tích hợp quá trình xử lý hình ảnh giám sát vào hệ thống giám sát thông minh, cụ thể là: Bài toán giám sát giao thông
Nghiên cứu và cải tiến các kỹ thuật giải quyết bài toán nhằm đạt được hiệu quả và tính chính xác cao nhất
6 Tài liệu tham khảo
[1] Yi˘githan Dedeo˘glu Moving object detection, tracking and classification for smart video surveillance
[2] Zhiwei Zhu, Qiang Ji, Kikuo Fujimura Combining Kalman Filtering and Mean Shift for Real Time Eye Tracking Under Active Illumination 2002
Trang 28NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG HỌC THÍCH NGHI
TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ
Kiều Thị Kim Oanh
MSV: 0220241 Email: kimoanh293@yahoo.com
Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Việt Anh
1 Giới thiệu
Học thích nghi là một vấn đề đang được giới
e-Learning rất quan tâm Không những giúp
cho học viên tiết kiệm thời gian, của cải và học
bất cứ lúc nào học viên muốn như đối với
e-Learning, học thích nghi còn giúp cho học viên
được học những thứ họ muốn học, học những
thứ phù hợp với trình độ của họ
2 Cơ sở lý thuyết
Hiện nay trên thế giới, có 2 cách tiếp cận để
sinh khóa học theo nhu cầu, đó là: Sinh phần
mềm dạy học thích nghi (Adaptive Courseware
Generation) và Sinh phần mềm dạy học động
(Dynamic Courseware Generation)
Trong Sinh phần mềm dạy học thích nghi,
toàn bộ nội dung khóa học được sinh thích nghi
trước khi hiển thị nó cho người học, thay vì dần
dần sinh ra một khóa học trong cả tiến trình
học Trong Sinh phần mềm dạy học động, hệ
thống theo dõi tiến trình học viên trong toàn bộ
sự tương tác của anh ta với khóa học và làm
thích ứng động khóa học tùy vào sự cần thiết và
những yêu cầu cụ thể của học viên Nếu sự thực
hiện của học viên chưa đạt, khóa học được lập
lại kế hoạch một cách động Lợi ích của cách
tiếp cận này đó là nó áp dụng nhiều tính thích
nghi tới mức có thể với người học cá nhân
Do tính ưu việt hơn hẳn, tôi lựa chọn hướng
tiếp cận thứ 2: Sinh phần mềm dạy học động
Với cách tiếp cận này, chúng ta dựa vào việc
thu thập nhu cầu của học viên kết hợp với đánh
giá trình độ của học viên để đưa ra khóa học
thích hợp
Để thu thập nhu cầu của học viên, chúng ta
dựa vào bài test nhu cầu để lấy yêu cầu của học
viên, để biết được học viên muốn học những
phần nội dung nào trong khóa học
Để đánh giá trình độ của học viên, chúng ta
đưa ra một bài test trình độ Bài test này giúp
chúng ta biết được trình độ của học viên ở mức
nào, họ có đủ kiến thức cơ bản để tiếp tục học
phần nội dung nào của khóa học
Kết hợp thông tin thu thập về nhu cầu của học viên và những thông tin về trình độ của học viên, hệ thống sẽ đưa ra một khóa học phù hợp nhất cho học viên
3 Thực nghiệm
1) Xây dựng khóa học C++
Khóa học C++ được xây dựng gồm 3 phần chia thành 15 buổi, mỗi buổi bao gồm 1 số LO (Learning Object)
Các LO là các đơn vị bài giảng được soạn thảo dưới dạng file pdf
Phần I: Giới thiệu về C++
Phần II: Các vấn đề cơ bản về C++
Phần III: C++ nâng cao
Và một phần rất quan trọng là file Course.php Đây là file chứa thuật toán để sinh
ra khóa học ứng với mỗi trường hợp của học viên Ứng với mỗi học viên, sau khi file Course.php được kích hoạt sẽ sinh ra file sv***.xml, đây là file đầu vào để có khóa học của học viên đó
2) Xây dựng hệ quản trị
Hệ quản trị được xây dựng sử dụng ngôn ngữ PHP Hình ảnh về cấu trúc các file, thư mục như sau:
Trang 29Một số file cơ bản phục vụ cho tính “thích
nghi” như sau:
interview.php : thu thập nhu cầu học của học
viên
exam.php: kiểm tra trình độ của học viên
course.php: thuật toán sinh khóa học phù
hợp với từng học viên
thư mục C++Course: các tài nguyên của hệ
thống
Thư mục profile: gồm các file sv***.xml
sinh ra bởi course.php đối với mỗi học viên
3) Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ quản trị
Cơ sở dữ liệu course gồm 5 bảng: class,
course, los, questions và user
Bảng class: bảng này đánh giá độ phức tạp
của mỗi buổi Dựa vào bảng này để đưa ra khóa
học rút ngắn về số buổi
Bảng course: lưu các thuộc tính của các
khóa học
Bảng los: gồm các thuộc tính của LO 2
thuộc tính quan trọng nhất là Difficult (độ khó),
NecessityDegree (mức độ bắt buộc phải có
trong bài giảng)
Bảng questions: chứa các câu hỏi thi và đáp
án
Bảng user: chứa thông tin về học viên (tên
đăng nhập, loại khóa học lựa chọn, điểm các
bài test…)
4 Kết quả và kết luận
Khóa luận đã đưa ra được một phương pháp luận xây dựng khóa học thích nghi và cũng đã xây dựng được một hệ thống và một môn học thử nghiệm
Với tài khoản user1, học tuần tự Khi không qua bài test học phần, hệ thống không cho phép học phần tiếp theo và bắt thi lại cho đến khi qua
Khi tạo tài khoản đăng nhập user2 và thử tham gia vào hệ thống, lựa chọn chỉ học phần
II, qua bài test, hệ thống đưa ra khóa học gồm phần II
Như vậy, tính thích nghi đã được thể hiện Tuy nhiên, các tiêu chí đánh giá người học
và LO còn ít, hệ thống cần mở rộng các tiêu chí
ấy để làm mịn hệ thống Mặt khác, hoàn thiện tính thích nghi khi học viên lựa chọn số buổi ít hơn quy định
Tài liệu tham khảo
[1] Pythagoras Karampiperis và Demetrios Sampson, Adaptive Learning Object
in Intelligent Systems, Journal of Interactive Learning Research, 2004, 15(4), 347 -364 [2] Peter Bursilovsky, Methods and Techniques of adaptive hypermedia, User Modeling and user adapted interaction, 1996, 6(2), 87 -129
Trang 30HỆ THỐNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC THI VÀ CẬP NHẬT ĐIỂM TỰ ĐỘNG
Đoàn Lan Anh MSV: 0220003 Bùi Thị Nhíp MSV: 0220235
Email: doanlananhfotech@gmail.com Nhip_fotech@yahoo.com Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ
1 Giới thiệu
Trong các trường Đại học và chuyên nghiệp,
công việc tổ chức thi và cập nhật điểm là công
việc thường xuyên sau mỗi học kỳ Đây là công
việc cần nhiều thời gian và sự chính xác cao
Chính vì vậy chúng tôi xây dựng hệ thống
Quản lý tổ chức thi và cập nhật điểm tự động
nhằm hỗ trợ cán bộ đào tạo trong công tác tổ
chức thi và cập nhật điểm tự động, làm giảm
bớt thời gian và tăng độ chính xác, tăng tính
bảo mật
2 Cơ sở lý thuyết
Chúng tôi xây dựng hệ thống này theo
phương pháp phân tích thiết kế hướng đối
tượng sử dụng ngôn ngữ mô hình hoá thống
nhất (UML) với môi trường Rational Rose [7]
Đây là một công nghệ mới rất hiệu quả hỗ trợ
rất tốt cho quá trình phân tích thiết kế
Nghiên cứu các kỹ thuật, thuật toán cơ bản
trong xử lý ảnh từ đó vận dụng vào thiết kế và
Bao gồm các đối tượng: khoa, ngành đào
tạo, lớp học, môn học, sinh viên, phòng thi, cán
bộ coi thi Các công việc chính bao gồm xem,
cập nhật và tìm kiếm các thông tin liên quan
đến đối tượng Từ đó thông kê danh sách các
đối tượng
2) Tổ chức thi
Giai đoạn này bao gồm các công việc chuẩn
bị cho kỳ thi như: lên danh sách các môn thi,
lớp thi từ đó lên danh sách sinh viên dự thi của
mỗi lớp ứng với một môn học nào đó và phân
của mỗi phòng In danh sách này và gửi đến mỗi phòng thi vào mỗi buổi thi
Sau mỗi buổi thi thì sẽ cập nhật lại danh sách sinh viên dự thi, danh sách cán bộ coi thi
Từ danh sách sinh viên trong mỗi danh sách thi đánh số báo danh và sinh số phách Từ đó tạo bảng phách - Số báo danh để phục vụ cho công đoạn sau
Sau khi giáo viên chấm điểm, phiếu chấm điểm được thu thập lại, quét và lưu vào máy tính dưới dạng các file ảnh rồi được sử dụng kỹ thuật nhận dạng và xử lý ảnh để cập nhât kết quả điểm vào cơ sở dữ liệu
4) Xem, thống kê, báo các các thông tin liên quan đến điểm
Hệ thống hỗ trợ các chức năng xem điểm theo các yêu cầu của người sử dụng, lập các báo cáo thống kê
4 Thực nghiệm
Chúng tôi đã cài đặt hệ thống và tiến hành thực nghiệm thực hiện những chức năng sau
• Quản lý các thực thể liên quan
• Lên danh sách sinh viên dự thi
• Phân chia sinh viên vào các phòng thi
• Tạo mẫu phiếu chấm điểm
• Tạo và in bảng phách - Số báo danh
• Nhận dạng phiếu chấm điểm và ghép phách
• Tra cứu điểm theo các điều kiện
• Thống kê, báo cáo Chúng tôi đã thử nghiệm nhận dạng theo mẫu phiếu đã thiết kế và đạt được kết quả chính xác
Trang 315 Kết luận
Khóa luận đã trình bày về hệ thống tổ
chức thi và cập nhật điểm bao gồm tạo, in mẫu
phiếu chấm điểm, nhận dạng phiếu chấm điểm
tự động, ghép phách, lập bảng điểm tự động và
một số chức năng phụ khác của hệ thống
Trong khóa luận này chúng tôi đã thực
hiện được những công việc sau:
• Thực hành phân tích thiết kế
hướng đối tượng bằng ngôn ngữ
mô hình hóa thống nhất UML với
Rational Rose
• Nghiên cứu sơ bộ về xử lý và nhận
dạng ảnh
• Viết chương trình và chạy thành
công, thực hiện được các chức
năng đã đặt ra
Hướng phát triển tiếp theo của hệ thống
trong tương lai:
• Mở rộng chương trình Tổ chức thi
và thực hiện tự động hóa hoàn
toàn các thao tác phục vụ cho
công việc tổ chức thi, chấm thi,
cập nhật điểm bao gồm cả các
chức năng Lập lịch thi, quản lý
tình trạng sinh viên, quản lý cán
Tài liệu tham khảo
Tài liệu tiếng Việt:
[1] Lương Mạnh Bá, Nguyễn Thanh Thuỷ
(1998), NXB Khoa học và kỹ thuật Nhập môn
xử lý ảnh số
[2] Lê Tấn Hùng, Huỳnh Quyết Thắng (2002),
NXB Khoa học và kỹ thuật Kỹ thuật đồ hoạ [3] Nguyễn Văn Ngọ (2001), tài liệu dịch Two- Dimensional Signal and Image Processing (tác giả Jae s lim)
[4] Phạm Văn Thuận, (2004), Luận văn Xử lý tự động phiếu điều tra
[5] Nguyễn Văn Vỵ ( chủ nhiệm) Phân tích thiết kế hệ thống quản lý đào tạo khoa CNTT theo công nghệ hướng đối tượng (Đề tài NCKH đặc biệt cấp ĐHQG) mã số QG: 02.03,2004
[6] Nguyễn Văn Vỵ (2002), NXB Thống kê,
Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, chương 15
Tài liệu tiếng anh:
[7] Addisn- Wesley, 1998, UML The Unifined Modeling Language User Guide
[8] Anil.K.Jain, Prentice Hall, 1986, Fundamentals of Digital Image Processing
Trang 32NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THẺ KHÔNG TIẾP XÚC (RFID) VÀ
XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM
Hà Huy Luân MSV: 0220193 Email: luanhahuy@yahoo.com
Người hướng dẫn: ThS Vũ Diệu Hương
1 Mở đầu
Công nghệ nhận dạng tần số radio RFID
(Radio Frequency Identification) đã được
nghiên cứu và phát triển trong suốt 50 năm qua
và nó đang thực sự bước vào cuộc sống Đây là
phương pháp đáng tin cậy để phát hiện và giám
sát điện tử, một dạng mới của truyền thông tin
vô tuyến RFID được đánh giá là một trong
những "công nghệ thần kỳ" và ngày càng được
ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực như: vận
chuyển phân phối lưu thông, kinh doanh bán lẻ,
an ninh bảo mật, quản lý nhân sự,
2 Tổng quan về RFID
1) RFID là gì?
Nhận dạng tần số radio (RFID) là một thuật
ngữ chung để mô tả một hệ thống truyền phát
sự nhận dạng của một đối tượng, một con người
thông qua sóng radio Nó là một công nghệ
thuộc lĩnh vực nhận dạng tự động
Một chiếc thẻ RFID thường gồm một chip
nhỏ có đính kèm một ăngten radio gắn trên một
chất nền Chip có thể chứa 2 KB dữ liệu Ví dụ
thông tin về một sản phẩm: ngày sản xuất, ngày
bán, nơi bán có thể được ghi trên thẻ Để nhận
được dữ liệu trên thẻ RFID, cần có một đầu
đọc Một đầu đọc thường có một hoặc nhiều
ăngten, chúng phát ra sóng radio và nhận các
tín hiệu phản hồi từ các thẻ RFID Sau đó đầu
đọc chuyển thông tin nhận được dưới dạng số
phận phát và nguồn nuôi –có thể là pin hoặc có
khả năng sử dụng năng lượng mặt trời Thẻ chủ
động sau khi nhận được tín hiệu thì sẽ phát ra
một tín hiệu khác mang thông tin của thẻ
2) Các chuẩn RFID
Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều chuẩn
quy định cho RFID Tổ chức tiêu chuẩn hóa
Standardization (ISO)- đã thiết lập một tập hợp
các chuẩn cho RFID ISO 11784 xác định cấu trúc dữ liệu trên thẻ ISO 11785 xác định giao thức giao diện không gian ISO 14443 là chuẩn cho giao thức giao diện không gian trong lĩnh vực quản lý thanh toán (payment systems), thẻ thông minh không tiếp xúc Còn ISO 15693 là cho thẻ tiếp xúc ISO cũng có các chuẩn cho việc kiểm tra tuân chuẩn và hiệu năng của thẻ, đầu đọc RFID (ISO 18047, ISO 18046) Sau đó tình hình chuẩn RFID trở nên phức tạp Trung tâm Auto-ID (nơi đang phát triển công nghệ mã sản phẩm điện tử EPC) quyết định tự đặt ra cho mình một tiêu chuẩn mới về giao thức giao diện không gian dùng trong lĩnh vực kiểm tra hàng hóa của hệ thống nhà cung cấp
3) Các thành phần của kiến trúc giải pháp RFID
Quản lý cơ sở hạ tầng tin học: là các máy
phục vụ, cơ sở dữ liệu, mạng lưới kết nối, các máy tính, máy in, Nâng cao tính sẵn sàng của toàn hệ thống, tăng hiệu năng hệ thống, và hỗ trợ cho các hoạt động sinh lợi nhuận
Quản lý ứng dụng: kiểm tra theo dõi, điều
khiển các môi trường ứng dụng phức tạp và quan trọng Giúp tăng hiệu năng, tính sẵn sàng,
và chất lượng của các ứng dụng tiêu chẩn và các ứng dụng đặc thù cho công ty
Quản lý dịch vụ tin học: tối ưu hóa dịch vụ
tin học như là dịch vụ bên trong doanh nghiệp
Quản lý kinh doanh: Tất cả các quy trình
nghiệp vụ cũng như sự phụ thuộc của chúng với các ứng dụng tin học hoặc cơ sở hạ tầng tin học cần được kiểm tra theo dõi bằng các chỉ báo hiệu năng khóa (KPIs)
Quản lý chu trình: là lên kế hoạch trước một
cách chiến lược cho các quy trình nghiệp vụ Nghĩa là những yêu cầu về quy trình nghiệp vụ tương lai được liên kết với những mục tiêu trung bình và dài hạn của doanh nghiệp
3) Các lĩnh vực ứng dung:
− Kiểm tra tài sản
− Quản lý sản xuất
Trang 33RFID là một công nghệ có tiềm năng ứng
dụng vô cùng to lớn Theo các chuyên gia, nó
sẽ rất phổ biến trên thế giới chỉ trong 10 năm
tới Nhưng còn có khá nhiều những tranh cãi
bàn luận xung quanh khả năng kiểm tra, theo
dõi khách hàng của công nghệ này đó là
− Sự xâm phạm quyền cá nhân dựa trên
khả năng theo dõi khách hàng
− Vấn đề bảo mật: bảo vệ dữ liệu thẻ, bảo
vệ tính toàn vẹn của thẻ, bảo vệ những
dữ liệu liên quan đên thẻ
3 Xây dựng ứng dụng thử nghiệm
Để thử nghiệm ứng dụng của RFID và
đánh giá hiệu quả của nó, chúng tôi đã phân
tích hoạt động ra vào của Trung tâm nghiên cứu
và phát triển Công nghệ phần mềm, thiết kế hệ
thống sử dụng RFID để quản lý thông tin vào ra
Trung tâm và đã xây dựng các mô đun chính
của chương trình quản lý vào ra này Hệ thống
được phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic
6.0, triển khai trên môi trường Window, sử
dụng hệ quản trị cơ sở Access
Các chức năng của hệ thống cung cấp là:
− Theo dõi tự động hoạt động ra vào của trung tâm
− Lưu trữ tự động quá trình ra vào của từng người vào cơ sở dữ liệu
− Tìm kiếm và hiển thị các thông tin về hoạt động ra vào
− Lập báo cáo thống kê chi tiết hoặc tổng thể về tình hình ra vào của trung tâm Đánh giá hệ thống:
− Hệ thống hoạt động với tính chính xác cao, thông tin ra vào được cập nhật tức thời
− Quá trình triển khai hệ thống đơn giản không phức tạp
− Hệ thống có tính mở cao có thể tích hợp với các công nghệ và các hệ thống khác
− Có khả năng áp dụng triển khai cho các đơn vị, cơ quan khác
4 Kết luận
Trên đây là những kiến thức tổng quan về RFID (một công nghệ còn rất mới mẻ ở Việt nam) và kết quả triển khai thử nghiệm hệ thống
sử dụng công nghệ RFID để quản lý ra vào ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển Công nghệ phần mềm Người viết hi vọng những kết quả đạt được của khóa luận sẽ là khá đầy đủ để sẵn sàng bắt kịp những thách thức và cơ hội của công nghệ mới này
Tài liệu tham khảo
[1]http://www.rfidjournal.com/
[2] Possible Use of RFID Technology in
Support of Construction Logistics - By Jan
Harald Hole Mortensen Tom Are Pedersen - Agder University College
[3] RFID White Paper Technology, Systems, and Applications - RFID Project Group
[4] RFID and Beyond: Growing Your Business Through Real World Awareness, 2005 John Wiley & Sons, Inc ISBN 0-7645-8335-2
Trang 34PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MÔĐUN QUẢN LÝ KHO TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC
DOANH NGHIÊP(ERP)
GV Hướng dẫn: TS Lê Văn Phùng - Viện Công Nghệ Thông Tin
Thực hiện: Trương Hồng Nam
BẢN TÓM TẮT KHOÁ LUẬN
Mở đầu: Giới thiệu lý do đề tài
Chương I Tổng quan về hệ
thống hoạch định nguồn lực
doanh nghiệp – ERP
Chương này trình bày khái niệm
điểm của các phân hệ trong hệ thống
ERP, bao gồm có các phân hệ: Kế toán
và phân tích tài chính, quản lý hàng tồn
kho, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng
và phân phối, quản lý tính lương và nhân
sự
1.4 Lợi ích của việc sử dụng
ERP: Trình bày các lợi ích, hiệu quả thu
được khi một doanh nghiệp ứng dụng và
triển khai hệ thống ERP
1.5 Tổng chi phí sở hữu TCO:
Những chi phí liên quan đến việc mua,
triển khai và sở hữu các hệ thống thông
tin
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến TCO: Đưa ra các yếu tố có tác động đến giá trị của TCO -> có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sở hữu TCO
1.7 Triển khai ERP trong doanh nghiệp: Trình bày các giai đoạn , thời gian, các chiến lược triển khai ERP, nguyên nhân dẫn đến thất bại của một dự
án ERP
1.8 Triển vọng phát triển ở Việt Nam: nhìn nhận về khả năng phát triển của ERP ở Việt Nam trong thời gian sắp tới
Chương II Phân tích yêu cầu của phân hệ quản lý kho trong
hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – ERP
Chương này sẽ tiến hành phân tích các yêu cầu về hệ thống và yêu cầu
về nghiệp vụ đối với phân hệ quản lý kho trong hệ thống ERP
2.1 Yêu cầu hệ thống: phân tích các yêu cầu về thiết kế chức năng, thiết
kế ứng dụng, yêu cầu về cơ sở hạ tầng CNTT, yêu cầu về giao diện, yêu cầu về tốc độ xử lý, yêu cầu về khắc phục sự
cố, bảo mật an toàn dữ liệu và yêu cầu
về triển khai hệ thống