1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

042_Tom tat khoa luan tot nghiep K47CNPM.pdf

69 3,9K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tóm Tắt Khóa Luận Tốt Nghiệp Chuyên Ngành Công Nghệ Phần Mềm
Tác giả Nguyễn Việt Cường, Nguyễn Văn Dũng, Vũ Thị Hà Minh, Cao Thị Nhậm, Nghiêm Văn Triệu, Nguyễn Thanh Hà, Bùi Thị Thu Hằng, Trần Mai Hạnh, Phan Chí Hiếu, Nguyễn Huy Hoàng, Tạ Thanh Hùng, Đinh Tiến Đức, Nguyễn Văn Công, Trần Nguyên Khải, La Tuấn Dũng, Nguyễn Thị Lan Hương, Kiều Thị Kim Oanh, Đoàn Lan Anh, Bùi Thị Nhíp, Hà Huy Luân, Trương Hồng Nam, Nguyễn Thị Nga, Trần Thị Nghĩa, Bùi Thị Thơm, Đào Bảo Ngọc, Đào Thanh Tuấn, Trịnh Xuân Sơn, Nguyễn Xuân Núi, Nguyễn Thanh Phúc, Đinh Văn Phương, Trần Minh Quân, Nguyễn Thị Minh Tâm, Hồ Tất Thành, Phạm Văn Thành, Hoàng Việt Quang, Đỗ Huy Thịnh, Nguyễn Cảnh Toàn, Trần Thị Cẩm Anh, Vũ Thanh Toàn, Lưu Hồng Vân, Phạm Thanh Xuân, Hoàng Thị Thuỳ Dương
Trường học Đại Học Quốc Gia Hà Nội - Trường Đại Học Công Nghệ
Chuyên ngành Công Nghệ Phần Mềm
Thể loại Tóm tắt khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tom tat khoa luan tot nghiep K47CNPM

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM

HÀ NỘI - 2006

Trang 3

Nguyễn Việt Cường ………

Tìm hiểu một số phương pháp phân tích trang tài liệu

Nguyễn Văn Dũng ………

Xây dựng hệ chuyên gia hỗ trợ cho đào tạo quản lý dự án

Vũ Thị Hà Minh, Cao Thị Nhậm, Nghiêm Văn Triệu ………

Ứng dụng Framework Jhotdraw phát triển hệ thống tính toán ROI

Nguyễn Huy Hoàng ………

Nghiên cứu kỹ thuật khai phá dữ liệu và ứng dụng trong hệ thống bán sách

trực tuyến

Tạ Thanh Hùng, Đinh Tiến Đức, Nguyễn Văn Công ………

Phát hiện, phân loại và theo dõi đối tượng chuyển động trong hệ thống giám sát thông minh

Trần Nguyên Khải, La Tuấn Dũng, Nguyễn Thị Lan Hương ………

Nghiên cứu và ứng dụng học thích nghi trong đào tạo điện tử

Kiều Thị Kim Oanh ………

Hệ thống quản lý tổ chức thi và cập nhật điểm tự động

Đoàn Lan Anh, Bùi Thị Nhíp ………

45681012141618

20

22

242628

Trang 4

Phân tích môđun quản lý kho trong hệ thống thông tin quản lý hoạch định

nguôn lực doanh nghiệp (ERP)

Trương Hồng Nam ………

Nghiên cứu về hệ hỗ trợ thiết kế phần mềm sử dụng CBR

Nguyễn Thị Nga ………

Nghiên cứu về quản trị nội dung của hệ thống e-learning

Trần Thị Nghĩa, Bùi Thị Thơm ………

Một số vấn đề phát triển phần mềm hướng mô hình

Đào Bảo Ngọc, Đào Thanh Tuấn, Trịnh Xuân Sơn ………

Tìm hiêu chuỗi thời gian và ứng dụng trong bài toán quản lý

Nguyễn Xuân Núi ………

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nhập tài liệu tự động bằng nhận dạng

quang học

Nguyễn Thanh Phúc ………

Nghiên cứu và xây dựng hệ thống nhập tài liệu tự động bằng nhận dạng

quang học

Đinh Văn Phương ………

Nhận dạng phiếu đăng ký thi

Trần Minh Quân ………

Mô hình dự đoán rủi ro và quản lý rủi ro của dự án phần mềm

Nguyễn Thị Minh Tâm ………

Một số khía cạnh của cơ sở âm thanh và ứng dụng

Hồ Tất Thành ………

Hệ thống tư vấn môn học dựa trên công nghệ Framework có sử dụng mã

nguồn mở

Phạm Văn Thành, Hoàng Việt Quang ………

Ứng dụng Framework và lập trình ràng buộc cho bài toán lập thời khoá biểu

42

44464850

525456

Trang 5

27

28

29

30

Phương pháp bảo trì ca lập luận trong CBR và ứng dụng trong hệ thống dự

đoán nồng độ cồn trong hơi thở

62

64

Trang 6

Danh sách cán bộ Bộ môn Công nghệ phần mềm

Danh sách cán bộ giảng dạy

1 PGS TS Nguyễn Ngọc Bình Hiệu phó trường ĐHCN Email: nnbinh@vnu.edu.vn

3 ThS Vũ Quang Dũng Email: vqdzung@gmail.com

4 TS Nguyễn Việt Hà Phó chủ nhiệm Khoa CNTT Email: hanv@vnu.edu.vn

Chủ nhiệm Bộ môn CNPM

7 ThS Đào Kiến Quốc Giám đốc Trung tâm Email: quocdk@vnu.edu.vn

Danh sách nghiên cứu sinh

Danh sách thực tập sinh

Trang 7

Danh sách cán bộ tham gia hướng dẫn

1 ThS Nguyễn Việt Anh Trung tâm máy tính-ĐHCN Email: vietanh@vnu.edu.vn

2 ThS Trần Vũ Việt Anh Công ty Viet Software Email: anhtvv@gmail.com

3 TS Lê Trọng Bài Công ty Cổ phần Sinh viên Phone: 04.7163827

4 KS Đặng Việt Dũng Trung tâm NC & PT CNPM Email: dungdv@vnu.edu.vn

6 PGS TS Hồ Sĩ Đàm Bộ môn Mạng & TTMT Email: damhs@vnu.edu.vn

7 TS Vũ Ba Đình Trung tâm KHKT và CNQS Email: vubadinh@cardvn.net

10 TS Lê Văn Phùng Viện CNTT Email: lvphung@ioit.ncst.ac.vn

11 PGS TS Vũ Đức Thi Viện CNTT Email: vdthi@ioit.ncst.ac.vn

Trang 8

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU CHO

DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ

Sinh viên : Nguyễn Việt Cường Giáo viên hướng dẫn : TS.Lê Văn Phùng

Lớp:K47CC Viện CNTT

1)Giới thiệu:

Nước ta đang trong thời kì đổi mới, phát triển nền

kinh tế nhiều thành phần Số lượng các Doanh

nghiệp trong nước phát triển một cách mạnh mẽ

Tuy nhiên hầu hết các doanh nghiệp ở nước ta là

doanh nghiệp vừa và nhỏ Thực tế cho thấy, việc

áp dụng CNTT trong các doanh nghiệp ở nước ta

là chưa phổ biến Bài toán phân tích thiết kế cơ sở

dữ liệu cho doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bài

toán rộng, trong khuôn khổ của của luận này chỉ

tập trung vào giải quyết các vấn đề sau:

- Quản lý các đặc trưng chung của doanh nghiệp

- Quản lý khó khăn khi mới thành lập doanh

nghiệp

-Quản lý đặc điểm sản xuất và công nghệ

-Quản lý cơ cấu bán hàng

-Quản lý nguyên vật liệu

-Quản lý việc làm

-Các cơ quan thuế

-Quản lý nguồn vốn ban đầu

-Quản lý mạng lưới doanh nghiệp

-Ảnh hưởng của môi trường kinh tế

Sau bước phân tích và thiết kế ra cơ sở dữ liệu là

lập trình thử nghiệm minh hoạ cho các chức năng

cần quản lý

2) Hướng giải quyết bài toán:

-Thiết kế phiếu điều tra: Nhằm phân tích thông tin trong các doanh nghiệp và số liệu đầu vào

- Phân tích chức năng, xác định mô hình khái niệm dữ liệu

- Thiết kế Cơ sở dữ liệu và bảng ra

3) Cấu trúc của khoá luận (Các mục nội dung)

Khoá luận gồm 4 chương:

- Chương 1: Giới thiệu doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNV&N) ở Việt Nam bao gồm :

1.1.Thông tin về doanh nghiệp vừa và nhỏ 1.2 Ứng dụng của CNTT vào DNV&N

- Chương 2: Cơ sở lý luận đây là cơ sở lý thuyết

để giải quyết bài toán.Chương này liệt kê tóm tắt một số khái niệm về phân tích và thiết kế hệ thống thông tin bao gồm

2.1.Khái niệm hệ thống thông tin(HTTT) 2.2.Một số cách tiếp cận HTTT

2.3.Phương pháp phân tích và thiết kế có cấu trúc 2.4 Mô hình thực thể quan hệ E-R

Trang 9

-Chương 3: Đi vào nội dung chính của việc phân

tích và thiết kế CSDL cho DNN&V Bao gồm :

- Sơ đồ chức năng nghiệp vụ

- Danh sách các thuộc tính cần quản lý

- Xác định các thực thể và mối quan hệ

- Sơ đồ E-R

Cấu trúc:

3.1 Đặt vấn đề

3.2 Thiết kế phiếu điều tra

3.3 Xây dựng Cơ sở dữ liệu

Chương 4: Lập trình thử nghiệm

Chương này đưa ra lý do chọn CSDL và ngôn

ngữ lập trình Sơ đồ cấu trúc của chương trình

Thiếtkế các giao diện Đưa ra các bảng kết quả

Sau một thời gian chạy thử chương trình đã đạt

được các yêu cầu chức năng cần quản lý.Tuy

nhiên vẫn có nhiều hạn chế

TÀI LIỆU THAM KHẢO

[1] Đinh Xuân Lâm Những bài thực hành cơ sở

dữ liệu Visual Basic.Nhà xuất bản thống

kế,2002

[2] Nguyễn Thị Ngọc Mai Microsoft Visual

Basic và lập trình cơ sở dữ liệu Nhà xuất bản

Lao động- Xã hội,2002

[3] Nguyễn Tuệ Giáo trình cơ sở dữ liệu Khoa

Công Nghệ, ĐHQGHN, 2004

[4] TS.Lê Văn Phùng Phân tích và thiết kế hệ

thống thông tin.Nhà xuất bản Lao động-xã

[5] Nguyễn Văn Vỵ Giáo trình phân tích thiết

kế hệ thống thông tin Nhà xuất bản Nông nghiệp,2004

Trang 10

TÌM HIỂU MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH

TRANG TÀI LIỆU

Email: dungnv1984@yahoo.com

1 Tổng quan

Hầu hết tất cả tài liệu hiện nay của

con người đều đã được số hóa và được lưu

trữ trong máy tính Nhưng tài liệu giấy thì

vẫn và sẽ còn tồn tại vì nó vẫn không thể

thiếu được trong cuộc sống hằng ngày Việc

chuyển đổi từ tài liệu điện tử sang tài liệu

giấy có thể đựợc thực hiện dễ dàng bằng máy

in, máy fax Nhưng làm thế nào để chuyển từ

tài liệu giấy sang tài liệu điện tử để máy tính

có thể hiểu được? Câu hỏi đó đã khiến các

chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông

tin phải đầu tư, nghiên cứu trong nhiều thập

kỷ qua, và rồi hệ thống nhận dạng quang học

(OCR - Optical Character Recognize system)

đã ra đời và đáp ứng được phần nào nhu cầu

của cuộc sống Bên cạnh đó vẫn còn bao

sẽ giải quyết bài toán của ta ở trên, tức là làm

thế nào để có thể chuyển đổi từ tài liệu giấy

thành tài liệu điện tử Tài liệu giấy sau khi

được scan bằng máy scaner thành một file

ảnh, công việc của phân tích trang tài liệu sẽ

phân tích file ảnh đó để nhận biết nội dung

của tài liệu đó là gì Tức là sau khi phân tích

thì chúng ta thực sự có được một tài liệu điện

tử mà cả con người và máy tính đều có thể

hiểu được

2 Cấu trúc của trang tài liệu

Cấu trúc của một trang tài liệu bao gồm hai

(Hình 1:Hình minh họa cấu trúc vật lý của trang tài liệu)

2.2 Cấu trúc logic

Cấu trúc logic nói lên ý nghĩa của các thành phần đó trong trang tài liệu ấy, tức là mỗi khối, mỗi thành phần trong trang tài liệu sẽ nói lên điều gì Một trang tài liệu có thể được tạo bởi rất nhiều đoạn, nhiều thành phần khác nhau, mỗi thành phần đó đều nói lên một ý nghĩa nào đó cho người đọc Thông thường một trang tài liệu có thể có các phần sau: phần đầu (header), phần cuối (footer), phần tiêu đề trang (title), phần tóm tắt trang (abstract), các đoạn trong thân trang

(paragraph), v v

3 Các phương pháp phân tích

1H2B

10H11B

18H

5H 1

2

B

14B

1 6 B 15 6B

8B

7B 9B

1 3

B

17B

Trang 11

Dựa vào mô hình phân tích, người ta

chia các phương pháp phân tích trang tài liệu

thành ba loại:

+ Mô hình phân tích từ trên xuống

(Top-down)

Mô hình phân tích từ trên xuống (top-down)

là mô hình được tiến hành phân tích bắt đầu

từ toàn bộ trang tài liệu, sau đó sẽ phân tích

trang tài liệu đó thành các vùng nhỏ hơn, các

vùng nhỏ hơn này lại được phân tích thành

các vùng nhỏ hơn nữa, thủ tục tách cứ được

lặp đi, lặp lại nhiều lần cho đến khi thỏa mãn

các tiêu chuẩn đề ra của bài toán

+ Mô hình phân tích từ dưới lên (Bottom-up)

Mô hình phân tích từ dưới lên là mô hình

được tiến hành phân tích từ một hay một

nhóm các pixel liền nhau, sau đó lại nhóm

các pixel nhỏ liền nhau đó thành một khối lớn

hơn (có thể là ký tự), rồi lại nhóm các khối

pixel này lại thành một khối lớn hơn nữa, và

cứ tiếp tục như vậy cho đến khi phân tích

được toàn bộ trang tài liệu

+ Mô hình phân tích lai (Kết hợp hai phương

pháp Top-down và Bottom-up)

Mô hình phân tích lai (hybrid) là mô hình kết

hợp cả hai mô hình top-down và bottom-up,

nó tận dụng các ưu điểm và khắc phục các

khuyết điểm của cả hai mô hình trên Nổi bật

là hai ưu điểm: không yêu cầu thông tin về

ảnh, và giảm được thời gian tính toán

4 Các phương pháp và kỹ thuật tiền xử lý

Mục đích của việc tiền xử lý này là làm sạch

tài liệu, để việc phân tích được chính xác và

hiệu quả hơn Có thể kể đến một số việc như:

lọc nhiễu (Noise Cleaning), dò và xử lý độ

nghiêng của trang tài liệu (Skew Detecting

and Processing)

4.1 Lọc nhiễu

Nhiễu ảnh thường xuất hiện khi scan ảnh,

photo ảnh hay do ảnh lâu ngày bị nhạt đi

Nhiễu thường gặp trong các ảnh nhị phân,

chúng có thể là các đốm đen, nhỏ, phân bố

ngẫu nhiên trên nền trắng hoặc những đốm

trắng phân bố ngẫu nhiên trên nền đen Trước

tiến hành công việc loại bỏ nhiễu, đây là bước hết sức quan trọng

Có thể loại bỏ nhiễu bằng cách xử lý sau khi ảnh đã được nhị phân hóa hoặc sử dụng một

số kỹ thuật như: kỹ thuật hình thái

(morphological methods)…

4.2 Xử lý độ nghiêng của trang tài liệu

Một trang tài liệu chuẩn là trang tài liệu có góc nghiêng bằng không, tức là các dòng văn bản theo hướng ngang hay hướng dọc đều song song với các cạnh của trang tài liệu, tuy nhiên, trong quá trình scan hoặc copy mà độ nghiêng của trang tài liệu khác không và dẫn tới hiện tượng văn bản trong trang tài liệu bị nghiêng so với lề của trang

Dò và xử lý độ nghiêng của tài liệu là tìm các dòng bị nghiêng và xử lý chúng sao cho thẳng hàng Có một số phương pháp dò

và xử lý độ nghiêng của văn bản,

+ Phương pháp dựa trên phép chiếu nghiêng (Projection Profiles)

+ Phương pháp dựa vào phép biến đổi Hough (Hough Transform)

+ Phương pháp láng giềng gần nhất (Nearest -Neighbor Methods)

+ Phương pháp dựa vào sự tương quan chéo (Cross Correlation)

+ Một số phương pháp khác thì dựa vào sự phân tích gradient (Gradient Analysis), dựa vào phân bố Fourier, v v

5 Tài liệu tham khảo

[1] R Cattoni, T Coianiz, S Messelodi, C M Modena Geometric Layout Analysis Techniques for Document Image Understanding January 1998, tr.1-

68

[2] Roberto Bedola, Davide Bordo, Franc Vojtech Report of Document Analysis Group 2001, tr 1-13 [3] Boulos Waked Page Segmentation and Identification for Document Image Analysis September 2001, tr 28-37

[4] Zhixin Shi and Venu Govindaraju Multi-scale Techniques for Document Page Segmentation Tr.1-5 [5] Miroslav Halas Document classification Tr.1-8

Trang 12

XÂY DỰNG HỆ CHUYÊN GIA HỖ TRỢ CHO ĐÀO TẠO

QUẢN LÝ DỰ ÁN

Vũ Thị Hà Minh

Cao Thị Nhâm

Nghiêm Văn Triệu

Người hướng dẫn: ThS.Đào Kiến Quốc

1 Giới thiệu

Vai trò của quản trị dự án trong công

nghệ phần mềm ngày càng trở nên

đặc biệt quan trọng Nó không những

ảnh hưởng tới chất lượng phần mềm

mà còn là nhân tố quyết định sự

thắng lợi của dự án phần mềm, là

chìa khóa mang lại thành công cho

mọi dự án

Nhiều trường đại học, cao đẳng đào

tạo về ngành công nghệ thông tin đã

đưa môn quản trị dự án vào chương

trình đào tạo Những người ta đều

biết rằng các kiến thức đó đều không

đủ để hình thành nên tố chất của một

người quản trị dự án vì các tình

huống thực luôn luôn phá vỡ mọi kế

hoạch Bản lĩnh của một người quản

trị dự án không chỉ kiến thức về

phương pháp quản trị dự án được

học trong nhà trường mà còn là các

biện pháp ứng phó động theo hoàn

cảnh Điều này có thể học được qua

các phần mềm mô phỏng dự án

Khoá luận “Xây dựng hệ chuyên gia

hỗ trợ cho đào tạo quản lý dự án”

nhằm xây dựng một “simulation

game”, giúp người học trở thành

“quản trị gia” thông qua chính những

rủi ro, thất bại trong quản trị dự án

của họ

2 Tổng quan quản trị dự án

Quản trị dự án là việc áp dụng tri

thức, kĩ năng, công cụ và kĩ thuật

vào dự án cụ thể sao cho những hoạt

động trong dự án phải phù hợp với

yêu cầu đưa ra Mỗi dự án là sự nỗ lực, cố gắng để đạt được mục tiêu cụ thể Tri thức và hoạt động trong quản trị dự án được thể hiện tốt nhất thông qua các quy trình của nó

Chương này sẽ trình bày những khái niệm cơ bản trong quản trị dự án

3 Hệ chuyên gia

Hệ chuyên gia là một chương trình bắt nguồn từ một nhánh của khoa học máy tính, đó là trí tuệ nhân tạo Mục đích của trí tuệ nhân tạo là có thể xây dựng những chương trình ứng xử thông minh Trí tuệ nhân tạo

đề cập đến các khái niệm và phương pháp suy diễn (lập luận), cách suy diễn (lập luận) này được thể hiện bằng chương trình máy tính và theo cách tri thức biểu diễn bên trong máy tính

Thành phần chính của hệ chuyên gia:

Cơ sở tri thức: là nền tảng cơ bản

cho chế độ hoạt động thông minh của hệ chuyên gia

Giao diên người dùng

Mô tơ suy diễn

Cơ sở tri thức

Trang 13

Mô tơ suy luận: với chức năng chính

là suy luận, lập luận để tìm lời giải

Giao diện người dùng: là phần giao

tiếp giữa người và hệ thống máy tính

4 Xây dựng hệ chuyên gia hỗ trợ

cho đào tạo quản lý dự án

Khóa luận này đề xuất phương

hướng giải quyết bài toán xây dựng

game mô phỏng quản trị dự án bằng

cách xây dựng hệ chuyên gia dựa

trên cơ sở tri thức

Mô hình hệ chuyên gia cho game mô

phỏng quản trị dự án gồm thành

phần:

(1) Cơ sở dữ liệu: lưu trữ toàn bộ nội

dung những thông báo, báo cáo

(2) Quản lý cơ sở tri thức: Cơ sở tri

thức của hệ thống được lưu trữ

bằng các luật nếu – thì

(3) Thành phần xử lý cơ sơ tri thức:

Có nhiệm vụ tạo ra những đối

tượng tham gia vào dự án và mối

(5) Giao diện: là cầu nối giữa hệ

thống và người dùng Thông qua

giao diện, người dùng xác lập các

Và bước đầu cho thấy hệ thống

Game mô phỏng đạt kết quả tốt

• Hướng phát triển:

- Tạo giao diện thân thiện hơn

- Xây dựng một chương trình hoàn hảo hơn, xử lý thông minh, nhanh nhạy hơn nhằm để có thể đưa hệ thống vào chương trình giảng dạy

7 Tài liệu tham khảo

• Tài liệu tham khảo tiếng Việt:

[1]Đinh Mạnh Tường, “Trí tuệ nhân

tạo”, Nhà xuất bản khoa học kĩ thuật

2002

• Tài liệu tiếng Anh

[2] Roger S, Pressman, “Software Engineering”

[3] Fujitsu, ”Project Management

Game”

[4] C.S Krishnamoorthy; S Rajeev,

“Artificial Intelligence and Expert

Systems for Engineers”, CRC

Press, CRC Press LLC

[5] Amit Konar, “Artificial

Intelligence and Soft Computing”,

Department of Electronics and communication Engineering Jadavpur University, Calcutta, India

Tele-[6] Sourabh Dash, Mano Ram Maurya, Priyan Patkar and Chunhua

Zhao, “Expert systems- principles

and applications” , Laboratory for

Intelligent Process Systems , School

of Chemical Engineering, Purdue University, W Lafayette, IN 47907 [7] Jay Liebowitz,” The Handbook

of Applied Expert Systems ”, CRC Press LLC

Trang 14

ỨNG DỤNG FRAMEWORK JHOTDRAW PHÁT TRIỂN

Tỷ suất hoàn vốn đầu tư ROI (Return On

Investment) có ý nghĩa rất quan trọng

trong nền kinh tế đầu tư Nó cho các chủ

đầu tư biết tỷ suất lợi nhuận họ thu được

so với khoản chi phí bỏ ra cho một dự án

đầu tư, từ đó có thể xác định hướng đầu tư

đúng đắn

Tuy nhiên bài toán tính toán ROI rất phức

tạp, chỉ cần sai số nhỏ sẽ dẫn đến việc đầu

tư sai lầm, và có thể gây hậu quả nghiêm

trọng

Vì vậy việc ứng dụng công nghệ thông tin

để tạo ra được công cụ tính toán ROI

chính xác, tin cậy là một bài toán cấp

thiết

2 Cơ sở lý thuyết

-Tỷ suất ROI dựa trên công thức:

ROI =

Từ công thức tính toán ROI ở trên, tôi

phân tích hai yếu tố Lợi nhuận và vốn đầu

tư và đưa ra biểu đồ cẩu trúc các nhân tố

tham gia tính ROI cơ bản Các nhân tố này

được phân làm từng mức theo mô hình

hình cây

3 Bài toán Ứng dụng Framework

Jhotdraw phát triển hệ thống tính toán

ROI

-Khóa luận của tôi ứng dụng framework

JHotDraw mã nguồn mở để xây dựng

chương trình tính toán ROI bằng cách xây

dựng mô hình ROI trực quan từ hình vẽ

nhân tố đã có sẵn Việc ứng dụng

framework JHotDraw không những tiết

kiệm tiền bạc, thời gian, công sức mà còn

tạo ra công cụ tính toán ROI nhanh chóng,

dễ dàng, chính xác và đặc biệt rất trực quan

-Muốn ứng dụng framework JHotDraw vào bài toán của chúng ta, trước tiên chúng ta phải hiểu rõ cẩu trúc cơ bản của

nó Thiết kế JHotDraw gồm ba phần: phần một là hệ lớp Figure - chức năng lưu trữ các loại hình, phần thứ hai là các lớp Drawing và DrawingView – dung để vẽ hình và giao diện, và phần thứ ba là các lớp DrawingEditor – có chức năng biên tập và thực hiện

Bài khóa luận của tôi đi vào trình bày cấu trúc của từng phần

-Các lớp Figure:

Figure là sự trừu tượng chính của khung làm việc trình vẽ hình Nó thể hiện một hình đồ họa mà người sử dụng có thể dung Bài khóa luận trình bày các lớp Figure, CompositeFigure, DecoratorFigure, ConnectionFigure,

Handle và Drawing

-Các lớp Drawing và DrawingView

Phần này đi sâu tìm hiểu các lớp DrawingChangeListener, DrawingView, Painter, PointStrainer, DrawingEditor, Tool

-Các lớp DrawingEditor

Phần thứ ba củ akhung làm việc JHotDraw

mô tả về DrawingEditor và các lớp liên quan: CreationTool, HandleTracker, SelectionTool, Handle, TrackHandle, NullHandle, LocatorHandle, Locator

Sau khi đã nắm được cấu trúc của framework JHotDraw, bài khóa luận của tôi đi vào phân tích thiết kế cho bài toán tính toán ROI dựa trên ứng dụng JHotDraw

Phần phân tích thiết kế đưa ra được mô hình năm lớp để xây dựng cho chương trình tính toán ROI

Tổng lợi nhuận Tổng vốn đầu tư

Trang 15

3 Kết luận

Bài khóa luận đã giúp hiểu được cấu trúc

tổng quan một các đơn giản cấu trúc của

framework JHotDraw và tìm hiểu được

các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất hoàn

vốn đầu tư ROI, đồng thời đưa ra được

hướng giải quyết bài tóan tính tỷ suất ROI

hiệu quả, chính xác

4 Tài liệu tham khảo

Tiếng Việt

[1] Nguyễn Văn Vỵ, Phân tích thiết kế hệ

thống thông tin hiện đại: Hướng cấu trúc

và hướng đối tượng , NXB Thống kê, Hà

Nội, 2002

Tiếng Anh

[2] Graig Larman , Applying UML and

Patterns, An Introduction to Object

Oriented Analysis and Design,1998

[3] Erich Gamma, Rechard Helm, Ralph

Jonhson, John Vlissides, Design

Patterns, Element of reusable

object-oriented software,1999

[4] Tham khảo một số nguồn trên Internet,

http://www.jhotdraw.org

Trang 16

QUẢN LÝ VẬT TƯ

Bùi Thị Thu Hằng

MSV: 00220105 Email: ha0610ppy@yahoo.com

Cán bộ hướng dẫn: ThS Trần Vũ Việt Anh Cán bộ đồng hướng dẫn: TS Nguyễn Việt Hà

1 Mở đầu

Ứng dụng công nghệ thông tin vào thực hiện

tiến trong đời sống xã hội giảm thiểu được sức

lao động của con người, tăng hiệu quả kinh tế

Quản lý vật tư cũng là lĩnh vực được quan tâm

Nội dung của luận văn đi vào việc tìm hiểu

nghệp vụ của bài toán Em đã phân tích thiết kế

cho bài toán quản lý vật tư đồng thời đưa ra cài

đặt cho hệ thống quản lý vật tư

2 Cơ sở bài toán

Trong quá trình tìm hiểu nghiệp vụ của bài

toán quản lý vật tư, em đã tìm hiểu tại đơn vị

kinh doanh máy tính trong Hà Nội Qua việc

tìm hiểu, em nắm bắt được nghiệp vụ của bài

toán, thu thập được hồ sơ dữ liệu sử dụng

(Phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu thu, phiếu chi,

bảng báo giá vật tư)

Từ đó đưa ra mô tả của bài toán , những

chức năng của hệ thống, từ điển dữ liệu và mô

hình lĩnh vực nghiệp vụ

3 Phân tích thiết kế bài toán

Trên cơ sở tìm hiểu bài toán quản lý kho ở

chương trước, em đã tiến hành phân tích thiết

kê bài toán Giải pháp lựa chọn cho việc

phân tích thiết kế là phân tích thiết kế

hướng đối tượng theo tiến trình RUP.

Trong phân tích thiết kế, khoá luận trình

bày:

- Mô hình ca sử dụng: chỉ ra tác nhân,

các tiến trình nghiệp vụ Mô hình ca

sử dụng tổng thể Mô tả chi tiết mỗi

ca sử dụng

- Phân tích từng ca sử dụng: phân tích

chi tiết từng ca sử dụng và các biểu

đồ liên quan

- Thiết kế: trình bày các gói thiết kế

Thành phần trong gói thiêt kế

- Thiết kế cơ sở dữ liệu cho hệ thống

4 Công nghệ sử dụng

Có rất nhiều công nghệ có thể được sử dụng để xây dựng hệ thống phần mềm Trong khoá luận này để cài đặt chương trình em đã sử dụng công nghệ Java

Java được nói đến rất nhiều trên sách báo, trên Internet, trong khoá luận này em xin trình bày những nét cơ bản về công nghệ Java là những phần mà cài đặt hệ thống em đã sử dụng bao gồm:

- Vài nét về Java: trình bày về lịch sử của Java Những đặc điểm, và những ưu nhược điểm của nó

- Phần cài đặt hệ thống sử dụng Swing, một phần trong công nghệ Java Swing hỗ trợ trong việc lập trình giao diện

- Trình bày mẫu thiêt kế MVC là mẫu thiết

kế nổi tiếng Chỉ ra thiết kế của các thành phần trong Swing

Và hệ cơ sở dữ liệu SQLServer Hệ cơ sở dữ liệu thông dụng ngày nay

5 Kết quả

Dựa vào chức năng của bài toán mô tả được

ở trên, em đã tiến hành cài đặt hệ thống

Trong khóa luận này, em đã cài đặt hệ thống quản lý vật tư trên công cụ JBuiler X, sử dụng công nghệ Java Swing đã chỉ ra ở trên, dùng hệ

cơ sở dữ liệu SQL Server để lưu trữ nội dung

Hệ thống đã cài đặt được những chức năng của đáp ứng nghiệp vụ của bài toán đã đặt ra

6 Kết luận

Khoá luận đã chỉ ra được nghiệp vụ của bài toán quản lý vật tư Những phân tích thiết kế của bài toán Và cài đặt chương trình trên nền tảng Java Swing

Hướng phát triển của bài toán:

- Tiếp tục nghiên cứu sâu hơn về nghiệp vụ quản lý vật tư

- Hoàn thiện phân tích thiết kế

- Cài đặt hệ thống hoàn chỉnh hơn, để chương trình thực sự hữu ích hơn, đáp ứng những nghiệp vụ quản lý

Trang 17

phức tạp hơn, dữ liệu lớn, trong việc

quản lý vật tư

Tài liệu tham khảo

[1] Core Java 2 Volumn I, Fundamental,

Seventh Edition, Chapter 7 Graphics

Programming, Chapter 8 Event Handling,

Chapter 9 User Interface

[2] Core Java 2 Volumn II – Advanced Features, Seventh @ Team Lib, Chapter 4 Database programming, Chapter 6 Advanced Swing , Tables

[3] Slides Bài giảng môn Ngôn ngữ mô hình hoá UML – ThS Đào Kiến Quốc- Giảng viên trường Đại học Công Nghệ - Đại học Quốc Gia

Hà Nội

Trang 18

PHÂN LOẠI VĂN BẢN TIẾNG VIỆT

Cùng với sự gia tăng về số lượng

văn bản, nhu cầu tìm kiếm văn bản cũng

tăng theo Với số lượng văn bản đồ sộ thì

việc phân loại văn bản một cách tự động là

một nhu cầu bức thiết

Việc phân loại văn bản sẽ giúp

chúng ta tìm kiếm thơng tin dễ dàng và

nhanh chĩng hơn rất nhiều so với việc phải

bới tung mọi thứ trong ổ đĩa lưu trữ để tìm

kiếm thơng tin Mặc khác, lượng thơng tin

ngày một tăng lên đáng kể, việc phân loại

văn bản tự động sẽ giúp con người tiết kiệm

được nhiều thời gian và cơng sức

2 Các phương pháp phân loại

văn bản Tiếng Anh

Trong những năm gần đây việc

phân loại văn bản là một lĩnh vực được chú

ý nhất Để phân loại người ta sử dụng nhiều

cách tiếp cận khác nhau như dựa trên từ

khĩa, dựa trên ngữ nghĩa các từ cĩ số lần

xuất hiện cao, mơ hình Maximum Entropy,

tập thơ… Một số lượng lớn các văn bản đã

được áp dụng thành cơng trên ngơn ngữ này:

mơ hình hồi quy, phân loại dựa trên láng giềng gần nhất (k-nearest neighbours), phương pháp dựa trên xác xuất Nạve Bayes, cây quyết định, học luật quy nạp, mạng nơron (neural network), học trực tuyến, và máy vector hỗ trợ (SVM – support vector machine) Khi áp dụng với Tiếng Anh chúng cho những hiệu quả rất khác nhau Việc đánh giá gặp rất nhiều khĩ khăn do việc thiếu các tập ngữ liệu huấn luyện chuẩn Ngay cả với tập dữ liệu được sử dụng rộng rãi nhất, Rerter cũng cĩ nhiều phiên bản khác nhau Hơn nữa, đã cĩ rất nhiều độ đo được sử dụng như recall, precision, accuracy hoặc error, break-even point, F-measure…Phần này giứoi thiệu các thuật tốn phân loại được sử dụng rộng rãi nhất đồng thời so sánh giữa các phương pháp sử dụng kết quả của

Trong phần này em đưa ra chi tiết của các phương pháp phân loại văn bản Tiếng Anh bao gồm

So sánh văn bản theo phương pháp TF/IDF

Trang 19

Máy hỗ trợ vector (Support vector

Machine – SVM)

K – Nearest Neighbor (kNN)

Nạve Bayes (NB)

Neural Network (Nnet)

Linear Least Square Fit (LLSF)

Centroid – based vector

3 Các phương pháp tách từ

Tiếng Việt hiện nay

Trong phần này em đưa ra chi tiết

cho các phương pháp tách từ Tiếng Việt

- Phương pháp tách từ Tiếng Việt dựa trên

thống kê từ Internet và thuật tốn di truyền

- Mơ hình tách từ bằng WFST và mạng

Neural

- Phương pháp giải thuật học cải tiến

(Transformation based Learning – TBL)

4 Bài tốn phân loại văn bản

Tiếng Việt

Xét bài tốn phân loại văn bản

Tiếng Việt, cho một văn bản bất kỹ hãy xác

định chủ đề của văn bản đĩ dựa trên một tập

gồm 200 văn bản

5 Thực Nghiệm

Phần này thể hiện những kết quả những đánh giá và so sánh của những cái đạt được tỉ lệ phần trăm đúng

6 Tổng Kết

Sau khi kết thúc khĩa luận em đã

cĩ những kiến thức về các vấn đề liên quan đến phân loại văn bản như: các phương pháp phân loại văn bản Tiếng Anh, các phương pháp tách từ Tiếng Việt, và cách tiến hành đi vào làm cơng cụ phân loại văn bản

Trong luận văn cĩ sử dụng một số tài liệu quan trọng liên quan đến vấn đề phân loại văn bản Rút ra những kinh nghiệm của bản thân

[1] Nguyễn Phương Thái, Kiểm lỗi Chính tả

Cảm Ngữ cảnh Tiếng Việt, Luận văn thạc sĩ, Khoa Cơng nghệ, 2003

[12] Le An Ha, 2003 A method for word segmentation Vietnamese Proceddings of Corpus Linguistics 2003, Lancaster, UK

Trang 20

XÂY DỰNG THÀNH PHẦN SINH ẢNH CHỐNG ĐĂNG NHẬP TỰ ĐỘNG

Họ và tên: Phan Chí Hiếu

MSV: 0220116

Email: phanchihieu@gmail.com

Người hướng dẫn: Ths Từ Trung Hiếu

1 Giới thiệu

Trong những năm gần đây, rất nhiều hệ

thống các trang web, hệ thống các máy chủ

phục vụ thư thường bị các chương trình

đăng nhập tự động tấn công Tác hại của

đăng nhập tự động là chúng thường xuyên

dò mật khẩu tự động của người dùng dẫn

đến nhiều người dùng thực bị mất tài

khoản, chúng có thể đăng nhập vào hệ

thống và tạo nhiều tài khoản giả làm cho cơ

sở dữ liệu của hệ thống đầy lên nhanh

chóng, sau đó chúng có thể tự động gửi một

lượng lớn thư quảng cáo làm cho hòm thư

của người dùng luôn luôn bị đầy

Giải pháp hiện nay các hệ thống lớn

như yahoo, hotmail, gmail thường dùng để

ngăn các chương trình đăng nhập tự động là

sử dụng ảnh xác nhận mỗi khi đăng ký hoặc

đăng nhập vào hệ thống Việc xây dựng ảnh

xác nhận là một vấn đề còn mới và có tính

thực tiễn cao, hiện nay có rất nhiều hệ

thống khác muốn sử dụng thành phần này

để chống đăng nhập tự động Vì vậy khoá

luận của chúng tôi thực hiện việc xây dựng

thành phần sinh ảnh tự động có khả năng

kết nối vào các hệ thống để ngăn chặn đăng

nhập tự động

2 Cơ sơ lý thuyết

Quá trình xây dựng thành phần sinh ảnh

tự động là sự kết hợp của nhiều thuật toán

Đó là quá trình sinh chuỗi ngẫu nhiên, biến

chuỗi ngẫu nhiên thành ảnh, sinh nền, ghép

chuỗi ảnh vào nền, thực hiện biến đổi chuỗi

ảnh theo các hình khác nhau, sử dụng các

kỹ thuật để gây nhiều bề mặt ảnh

2.1 Thuật toán sinh chuỗi ngẫu nhiên

Mô tả thuật toán

Đầu vào: Rỗng Đầu ra: Chuỗi gồm từ 6 đến 12 ký tự ngẫu nhiên

2.2 Thuật toán sinh nền

Với những ảnh đơn giản, chương trình nhận dạng dễ dàng thực hiện việc tách chuỗi ảnh ra khỏi nền để sau đó có thể thực hiện việc dò chuỗi ảnh ngẫu nhiên được sinh ra Vì vậy để làm cho các thuật toán tách cạnh, tìm biên không hiệu quả chúng tôi sẽ cho sinh ra những nền có cấu trúc phức tạp hơn

}

Trang 21

+ Nền dạng bàn cờ(Checkboard)

Để sinh ra bàn cờ caro chúng ta cần

duyệt tất cả các điểm x, y theo chiều ngang

và chiều dọc của ảnh sau đó xác định vị trí

của những ô mầu đỏ và đen để tô mầu

tương ứng Công thức:

)()

(y)

f(x, = floor x×k + floor y×k

(−1≤k ≤1)

2.3 Thuật toán biến đổi chuỗi ảnh

Biến đổi chuỗi ảnh cũng là một trong

những biện pháp ngăn các hệ nhận dạng

nhận được chuỗi ảnh Có rất nhiều cách

biến đổi chuỗi ảnh như biến đổi theo hình

sin, hình bình hành hay hình thang…

+ Biến đổi hình sin:Tư tưởng của thuật toán

rất đơn giản, từ chuỗi ảnh ban đầu, copy

chuỗi ảnh đến vị trí đã được làm cong theo

dang hinh sin Với các toạ độ được xác

đinh: x‘= x

y’ = y + a*sin(x/b)

(x, y) là toạ độ ban đầu

(x‘,y’ ) là toạ độ sau khi được biến đổi

2.4 Thuật toán gây nhiễu bề mặt

Gây nhiễu bề mặt tức là sinh ra các

đường thẳng, đường cong hay đường tròn

ngẫu nhiên lên trên ảnh xác nhận nhằm làm

tăng tính an toàn cho chuỗi ảnh Để sinh

đường thẳng có thể sử dụng thuật toán

DDA hoặc công thức của Bresenham Đối

với đường cong có thể sử dụng công thức

+ Cấu trúc ảnh bmp: struct image {

long width; //Chiều rộng của ảnh long height; //Chiều cao của ảnh unsigned char **pix; //Dữ liệu ảnh long pal[256]; //Bảng màu }

+ Các thủ tục hỗ trợ Thủ tục tạo ra thành phần phục vụ

Sử dụng thành phần phục vụ trong trang tin

4 Kết luận

Trong khoá luận này, chúng tôi đã xây dựng thành công thành phần sinh ảnh chống đăng nhập tự động và thành phần này có khả năng gắn vào các hệ thống để hệ thống ngăn chặn các chương trình đăng nhập tự động

5 Tài liệu tham khảo

[1] Lương Mạnh Bá, “Nhập môn xử lý

ảnh số”, NXB khoa học và kỹ thuật năm 2003

[2] Lê Tấn Hùng, Huỳnh Quyết Thắng,

“Kỹ thuật đồ hoạ”, NXB khoa học

và kỹ thuật [3] Dwayne Phillips, Image Processing

in C

Identification Application Programming Interface

[5] User Authentication With Image

Verification

Trang 22

CÁC VẤN ĐỀ VỀ PHI CHUẨN TRONG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG

TIN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

SV: Nguyễn Huy Hoàng

hoạt động kinh doanh luôn luôn là cần thiết,

tin học hoá sẽ giúp cho việc kinh doanh buôn

bán trở nên hiệu quả hơn Một hệ thống hiệu

quả là một hệ thống có khả năng đáp ứng

được mọi yêu cầu liên quan, từ những yêu

cầu nghiệp vụ đến những yêu cầu phi chức

năng Những yêu cầu phi chức năng là đòi hỏi

tối ưu hoá hệ thống có khi là tối ưu hoá về

không gian lưu trữ, cũng có khi là tối ưu hoá

về tốc độ thực hiện Trong đó phần lớn là tập

trung vào nhu cầu thứ 2 đó là đòi hỏi về tốc

độ tính toán, trả lời nhanh các truy vấn Để

đáp ứng được yêu cầu đó buộc ta phải thiết kế,

tổ chức dữ liệu một cách hợp lý, tuân theo các

chuẩn đã đặt ra Tuy nhiên việc thiết kế dữ

liệu đúng theo các chuẩn đôi khi lại không

giải quyết được yêu cầu đặt ra khi đó có một

giải pháp là thực hiện phi chuẩn hoá tổ chức

dữ liệu.Quá trình hạ thấp các chuẩn trong

thiết kế dữ liệu là nguyên nhân làm cho dữ

liệu bị thừa, khó quản lý dữ liệu dẫn đến

thông tin bị sai lệch Nhưng bù lại nó có thể

đáp ứng được các yêu cầu đặt ra của hệ thống

Câu hỏi là có những phương pháp phi

chuẩn csdl dữ liệu nào, cách thực hiện của

chúng ra sao thì trong nội dung của khoá luận

- Tìm hiểu yêu cầu nghiệp vụ

- Hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống

2 Một số vấn đề trong thiết kế CSDL vật lý

Sơ lược lại các khái niệm về chuẩn hoá

dữ liệu Các chuẩn 1NF, 2NF, 3NF, BCNF

Cách nhận dạng các chuẩn và phương pháp để

cho các quan hệ đạt được các chuẩn trên

Trong bước thiết kế CSDL, chúng ta phải xem xét, cân nhắc kỹ các vấn đề liên quan đến khối lượng dữ liệu mà CSDL đang xây dựng cần phải đáp ứng, ngoài ra, cũng trong bước này có thể chúng ta phải tiến hành tinh chỉnh thêm thiết kế các quan hệ để đảm bảo chắc chắn rằng nó đáp ứng được các mục tiêu về hiệu năng truy suất

Để đạt được hiệu năng truy suất cao thì cần phải tìm hiểu kỹ hệ quản trị cơ sở dữ liệu

sẽ sử dụng là gì, phải có sự phân tích kích thước và nhu cầu sử dụng dữ liệu một cách chi tiết và thiết kế các trường (field) dữ liệu một cách hiệu quả

3 Vấn đề phi chuẩn trong thiết kế CSDL vật lý

Phi chuẩn là một kỹ thật chuyển đổi các quan hệ đã được chuẩn hoá ở mức cao thành những dạng chuẩn ở mức thấp hơn nhằm tăng tốc độ truy nhập trong cơ sở dữ liệu Tuy nhiên chúng ta cũng cần phải lưu ý rằng, việc thiết kế phi chuẩn sẽ làm gia tăng khả năng xảy ra lỗi cũng như vấn đề không nhất quán

dữ liệu và khiến cho việc lập trình ứng dụng phức tạp hơn

a Phi chuẩn theo phương pháp gộp mối quan hệ

Khi hai quan hệ được hình thành từ hai kiểu thực thể tham gia vào liên kết một - một Nếu việc truy suất giữa hai quan hệ diễn ra thường xuyên thì chúng ta nên kết hợp chúng thành một quan hệ

Trong trường hợp các quan hệ được hình thành từ một liên kết nhiều - nhiều đối với các thuộc tính trong liên kết không phải là khoá Thay vì phải hình thành 3 quan hệ chúng ta có thể kết hợp thành 2 quan hệ chính Chúng ta gộp các thuộc tính trong một quan hệ vào trong quan hệ được hình thành từ liên kết Nếu trường hợp các quan hệ được hình thành từ liên kết 1-n và kiểu thực thể phía liên kết đầu một không tham gia vào bất cứ một liên kết nào khác Khi đó chúng ta có thể cân nhắc đến việc kết hợp hai quan hệ hình thành

Trang 23

từ hai kiểu thực thể này thành một quan hệ

phi chuẩn

b Phi chuẩn theo phương pháp phân

mảng :

Phân mảng theo chiều ngang là chia một

quan hệ thành nhiều vùng khác nhau có cùng

cấu trúc các trường

Phân mảng theo chiều dọc là chia các cột

của một quan hệ thành những tệp khác nhau

và thuộc tính tham gia vào làm khoá chính sẽ

được lưu trữ ở tất cả các tệp được phân tách

ra đó

c Phi chuẩn theo phương pháp gộp mối

quan hệ

Kỹ thuật thiết kế bảng trung gian cũng là

một dạng phi chuẩn Nội dung của kỹ thuật

này là tính toấn sẵn một số thông tin để khi

cần có thể cung cấp tức thì Việc xác định các

thông tin cần tính toán sẵn được thực hiện

trong giai đoạn thiết kế hệ thống và căn cứ

trên các yêu cầu mà người dùng áp đặt lên hệ

thống

Các yêu cầu dẫn đến các bảng trung gian

thường là các yêu cầu về tốc độ xử lý các

công đoạn có tần suất sử dụng lớn Phần thiết

kế các dữ liệu trung gian là phần quan trọng,

đòi hỏi trình đọ chuyên nghiệp ở mức cao

Người thiết kế đồng thời phải hiểu thấu đáo

các yêu cầu nghiệp vụ và lựa chọn giải pháp

thiết kế tối ưu để thoả mãn tốt nhất các yêu

Giá trị kho của một mặt hàng được tính

theo công thức : Giá trị kho = (Tổng số lựong

tồn kho) x Đơn giá Sau mỗi lần nhập hàng

Giá trị kho của từng mặt hàng thay đổi theo

công thức : Giá trị kho mới = Giá trị kho cũ +

Số lượng nhập x Đơn giá nhập.Lập và in được

phiếu nhâp kho

a Xuất kho

Mỗi khi xuất kho có gợi ý được số lượng hàng tồn và giá trị tồn mỗi của một mặt hàng muốn xuất kho

Đơn giá xuất được tính và gợi ý theo phương thức bình quân gia quyền :Đơn giá xuất = Giá trị kho tồn/Số lượng tồn

Số liệu chứng từ xuất kho phải được cập nhật tự động và tức thì lên số tồn kho cả về số lựong lẫn giá trị của mặt hàng tương ứng Sau mỗi lấn xuất kho Giá trị kho (của mặt hàng) thay dổi theo công thức.Giá trị kho mới = giá trị kho cũ - Số lượng xuất x Đơn giá xuất.Lập

và in được phiếu xuất kho

4 Hồ sơ phân tích thiết kế

Phân rã chức năng: 1.Nhập kho, 2 Xuất kho 3.Thống kê báo cáo

5 Kết luận

Sau khi phân tích thiết kế hệ thống, có sử dụng kĩ thuật phi chuẩn Hệ thống được thử nghiệm và có kết quả khả thi Có khả năng đáp ứng được các yêu cầu nêu trên

Tài liệu tham khảo

1] Phạm Hữu Khang « Lập trình ứng dụng chuyên nghiệp SQL Server 2000 Tập 1 », NXB Giáo Dục 2002

[2] Phạm Hữu Khang « Kĩ thuật lập trình ứng dụng công nghệ VisualBasic.Net » NXB Lao Động – Xã Hội

[3] TS.Lê Văn Phùng « Phân tích và thiết kế

hệ thống thông tin Kiến thức và thực hành » NXB Lao Động – Xã Hội 2004

[4] ThS Đào Kiến Quốc « Giáo trình phân tích thiết kế Hệ thống thông tin - Tin học hoá » Khoa Công Nghệ

[5] TS Nguyễn Tuệ « Giáo trình nhập môn

hệ CSDL » Đại Học Công Nghệ

[6] GS.TS Nguyễn Văn Vỵ « Giáo trình Phân tích thiết kế Hệ thống thông tin » 2004.

Trang 24

NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT KHAI PHÁ DỮ LIỆU

VÀ ỨNG DỤNG TRONG HỆ THỐNG BÁN SÁCH TRỰC TUYẾN

1 Thông tin về sinh viên, người hướng dẫn

• Nhóm sinh viên thực hiện (K47CB):

¾ Tạ Thanh Hùng

¾ Đinh Tiến Đức

¾ Nguyễn Văn Công

• Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS Đỗ

Trung Tuấn (ĐH Khoa Học Tự

Nhiên - ĐHQGHN)

• Giáo viên đồng hướng dẫn: Ths

Đào Kiến Quốc (ĐH Công Nghệ -

ĐHQGHN)

2 Giới thiệu

Trong gần hai thập kỷ qua, các hệ

thống cơ sở dữ liệu đã đem lại những lợi ích vô

cùng to lớn cho nhân loại Cùng với sự phát

triển của công nghệ thông tin và ứng dụng của

nó trong đời sống - kinh tế - xã hội, lượng dữ

liệu thu thập được ngày càng nhiều theo thời

gian, làm xuất hiện ngày càng nhiều các hệ

thống cơ sở dữ liệu có kích thước lớn Trong

tình hình hiện nay, khi thông tin đang trở thành

yếu tố quyết định trong kinh doanh thì vấn đề

tìm ra các thông tin hữu ích trong các cơ sở dữ

liệu khổng lồ ngày càng trở thành mục tiêu

quan trọng của các doanh nghiệp và khai phá

dữ liệu dần trở thành thành phần chính để thực

thi nhiệm vụ khai phá tri thức Được đánh giá

sẽ tạo ra cuộc cách mạng trong thế kỷ 21, khai

phá dữ liệu sẽ ngày càng được ứng dụng phổ

biến trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội: ngân

hàng, truyền thông, quảng cáo…

Trong quá trình nghiên cứu, học tập tại

trường, được sự chỉ bảo và hướng dẫn trực tiếp

của thầy Đỗ Trung Tuấn và thầy Đào Kiến

Quốc, cũng như sự giúp đỡ, động viên của các

thầy, cô giáo trong trường ĐH Công Nghệ -

ĐHQGHN, chúng tôi đã quyết định làm khóa

luận tốt nghiệp với đề tài “Nghiên cứu kỹ

thuật khai phá dữ liệu và ứng dụng trong hệ

thống bán sách trực tuyến”

Khóa luận được chia thành 4 chương:

- Chương 1: Tổng quan về khai phá

dữ liệu

- Chương 2: Một số thuật toán KPDL

- Chương 3: Áp dụng một số kỹ thuật KPDL vào hệ thống bán sách trực tuyến

- Chương 4: Kết luận

3 Các mục nội dung

Trước tiên, khóa luận xin trình bày tổng quan về khai phá dữ liệu, bao gồm sự cần thiết, khái niệm và các bước xây dựng một hệ thống khai phá

dữ liệu, kiến trúc điển hình của một hệ thống khai phá dữ liệu và vấn đề bán sách trực tuyến liên quan đến khai phá dữ liệu Tiếp theo, khóa luận giới thiệu một vài thuật toán khai phá dữ liệu: thuật toán kinh điển và thuật toán của Microsoft tích hợp trong công

cụ MSSQL Server 2005 nhằm mục tiêu giải quyết

ba nhóm bài toán của khai phá dữ liệu là bài toán phân loại, bài toán phân tích luật kết hợp và bài toán

dự đoán Khóa luận cũng xin trình bày việc xây dựng một ứng dụng nhỏ – hệ thống bán sách trực tuyến – để minh họa triển khai, áp dụng thử nghiệm

kỹ thuật khai phá dữ liệu vào bài toán trên Cuối cùng, qua bài toán, khóa luận cũng xin được giới thiệu một số kỹ thuật, công nghệ liên quan đến vấn

đề xây dựng một ứng dụng có áp dụng khai phá dữ liệu với 2 công cụ là ASP.NET 2.0 (VS.NET 2005)

và MSSQL Server 2005

4 Kết luận

Qua thời gian thực hiện khoá luận này, chúng tôi đã nghiên cứu một số kỹ thuật khai phá dữ liệu theo hướng ứng dụng từ đó áp dụng vào triển khai hệ thống bán sách trực tuyến http://www.SieuThiSachViet.com

Mục tiêu đặt ra ở đầu khoá luận đã đạt được thành công tuy còn ở mức đơn giản:

- Nắm được các ý tưởng chủ đạo về khai phá dữ liệu

- Áp dụng kỹ thuật khai phá dữ liệu trong các chức năng: phân loại khách hàng, gợi ý sách mua kèm theo và lập các báo cáo dự đoán

Trang 25

- Áp dụng các công nghệ mới trong

việc cài đặt hệ thống, sử dụng

ASP.NET tích hợp trong VS.NET

2005 và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

MSSQL Server 2005

Để hệ thống có thể đưa hệ thống vào

vận hành thực sự trên thực tế cần có thêm thời

gian và công sức nghiên cứu kiểm thử, hoàn

thiện giải pháp và xây dựng phần mềm hoàn

suy luận và dự đoán

Trong phạm vi của một khoá luận tốt

nghiệp, đề tài này không thể tránh khỏi những

thiếu sót Chúng tôi mong nhận được những ý

kiến phê bình, đóng góp, sự chỉ bảo chân tình

của các thầy cô và các bạn để có thể tiếp tục

phát triển đề tài này trong thời gian tới

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn

Công ty Công nghệ Tin học Tinh Vân đã tạo

điều kiện cho chúng tôi phát triển đề tài Cảm

ơn các thầy cô giáo bộ môn Công Nghệ Phần

Mềm và bộ môn Các Hệ Thống Thông Tin Đặc

biệt là thầy Đỗ Trung Tuấn và thầy Đào Kiến

Quốc, hai thầy đã định hướng và trực tiếp giúp

đỡ tôi hoàn thành khoá luận này

5 Tài liệu tham khảo

Tài liệu tiếng Việt:

[1] Đào Kiến Quốc, “Phân tích thiết kế hệ

thống thông tin tin học hóa”, NXB Đại Học

Quốc Gia Hà Nội, 1998

[2] Trần Mạnh Tuấn, “Xác suất thống kê”

(Giáo trình)

[3] Đỗ Trung Tuấn, “Cơ sở dữ liệu, Giáo trình dùng cho sinh viên, kỹ sư, cử nhân chuyên nghành công nghệ thông tin”, NXB Giáo dục, 1997

[4] Đỗ Trung Tuấn, Thầy Trần Thọ Châu , “Trí tuệ nhân tạo“ (Bài giảng)

[5] Nguyễn Tuệ, “SQL cơ bản” (Giáo trình)

[6] Nguyễn Tuệ, “SQL nâng cao” (Giáo trình) [7] Đinh Mạnh Tường, “Nhập môn Trí tuệ nhân tạo”, NXB Khoa học kỹ thuật, 2002

[8] Nguyễn Văn Vỵ, “Giáo trình phân tích thiết kế

hệ thống thông tin” , NXB Đại Học Quốc Gia TP

Hồ Chí Minh, 2004

[9] Nguyễn Văn Vỵ “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin quản lý”, NXB Thống kê, 2004

Tài liệu tiếng Anh:

[1] Nguyễn Hùng Sơn, “Giáo trình Dataming” (Slide)

[2] Wiley.IEEE.Press.DANIEL T LAROSE Data Mining Methods and Models Jan 2006

[3] (By Laxxus) Data Mining Cookbook - Modeling Data for Marketing, Risk, and Customer

Relationship Management (OCR) – 2001

[4] Micheal J.A.Berry, Gordon S.Linoff.Data mining technique, 2006

[5] Ykie Go, Robert Grossman, High Performent data mining Scaling Algorithms, Applications and Systems, 2003

[6] Hewett R., Leuchner J Restructuring decision tables for elucidation of knowledge Data &

Knowledge Engineering 46(3), 2003

Trang 26

TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Đề tài: PHÁT HIỆN, PHÂN LOẠI VÀ THEO DÕI ĐỐI TƯỢNG CHUYỂN ĐỘNG TRONG

HỆ THỐNG GIÁM SÁT THÔNG MINH

Sinh viên:

Trần Nguyên Khải

La Tuấn Dũng

Nguyễn Thị Lan Hương

Cán bộ hướng dẫn: PGS-TS Nguyễn Văn Vỵ

1 Giới thiệu

Hệ thống giám sát thông minh đang là

bài toán thu hút nhiều sự quan tâm và nghiên

cứu trong những năm gần đây Phát hiện, phân

loại và theo dõi đối tượng chuyển động là các

quá trình cơ bản trong quá trình xử lý hình ảnh –

cốt lõi của hệ thống giám sát thông minh bằng

hình ảnh Các quá trình này có quan hệ mật thiết

với nhau, quyết định hiệu quả, tính chính xác

của hệ thống giám sát thông minh

Trong khóa luận tốt nghiệp này chúng

tôi tập trung trình bày quá trình xử lý hình ảnh

qua việc thực hiện giải quyết ba bài toán: phát

hiện, phân loại và theo dõi đối tượng chuyển

động Chúng tôi đề xuất hướng giải quyết các

bài toán bằng các phương pháp, thuật toán khác

nhau từ đó đưa ra đánh giá cho từng bài toán cụ

thể Đồng thời, chúng tôi thiết kế và xây dựng

thành công module giải quyết được hai bài toán

phát hiện và theo dõi đối tương chuyển động

Từ đó, chúng tôi tiến hành thực nghiệm để đưa

ra đánh giá khách quan nhất cho các khối xử lý

hình ảnh trong một hệ thống giám sát thông

minh

Một hệ thống giám sát thông minh

bằng hình ảnh là một tập hợp các bài toán nhỏ

Nhìn một cách tổng quan:

- Đầu vào của hệ thống sẽ là hình

ảnh thu được tại các điểm quan sát

- Đầu ra của hệ thống sẽ là các

thông tin về chuyển động, hành vi,

lớp… của các đối tượng được giám

sát

2 Cơ sở lý thuyết

Việc xử lý của hệ thống giám sát thông

minh bằng hình ảnh tóm lại có thể hiểu là việc

phân tích và xử lý hình ảnh video qua việc giải

quyết các bài toán sau:

Bài toán 1: Phát hiện các đối tượng

chuyển động là bước cơ bản đầu tiên trong bài toán phân tích hình ảnh video, công việc này khái quát lại đó là việc tách các các đối tượng chuyển động trong từ các hình ảnh nền của các đối tượng đó Phương pháp thường được sử dụng trong bài toán này đó là: phương pháp trừ ảnh nền, các phương pháp dựa trên thống kê, phương pháp chênh lệch tạm thời, và các phương pháp dựa trên luồng thị giác

Bài toán 2: Phân lớp đối tượng là công

việc phân loại ra các lớp đối tượng đã được tìm

ra theo các lớp đã được định nghĩa trước như: Lớp người, lớp phương tiện, lớp động vật,… Đây là bước cần thiết để có thể tiếp tục phân tích các hoạt động của chúng Hiện tại có hai hướng chính tiếp cận để giải quyết bài toán này

đó là: Hướng tiếp cận dựa trên hình dáng của các vết và hướng tiếp cận dựa trên chuyển động của các đối tượng Hướng tiếp cận dựa trên hình dáng của đối tượng hoàn toàn dựa vào các tính chất 2D của các vết tìm được, trong khi đó hương tiếp cận dựa trên chuyển động của đối tượng dựa trên các tính chất chuyển động của đối tượng theo thời gian

Bài toán 3: Theo dõi đối tượng đó là

công việc đưa ra một chuỗi các hành vi của đối tượng chuyểng động trong một thời gian từ các khung hình thu được Thủ tục này đưa ra các thông tin về đối tượng được theo dõi như đường

đi của đối tượng, tốc độ hay hướng chuyển động của đối tượng Từ đó có thể dự đoán được hành động của các đối tượng và mô tả được hành động của chúng Đầu vào của quá trình này đó

là các đầu ra các quá trình tìm và phân lớp đối tượng chuyển động

3 Phương pháp giải quyết

Bài toán phát hiện đối tượng sử dụng phương pháp tích hợp các mô hình ảnh nền để phát hiện đối tượng chuyển động Cụ thể: Mô hình trừ ảnh nền tương hợp, Mô hình chênh lệch tạm thời và mô hình phân tán Gausse

Trang 27

Bài toán phân loại đối tượng sử dụng

phương pháp phân loại đối tượng dựa trên đặc

trưng hình chiếu của đối tượng

Bài toán theo dõi đối tượng chuyển động sử

dụng kết hợp các thuật toán Kalman Filter,

Mean – Shift và SSD

4 Thực nghiệm

Trong quá trình nghiên cứu và phát

triển vấn đề phát hiện, phân loại đối tượng

chuyển động chúng tôi đã thực hiện cài đặt và

tiến hành thực nghiệm nhằm nghiên cứu và

minh họa trực quan bài toán xử lý hình ảnh

trong hệ thống giám sát Ngoài việc thiết lập cơ

sở dữ liệu thực nghiệm chúng tôi thực hiện các

thực nghiệm chính sau:

Thực nghiệm về việc áp dụng các thuật

toán xử lý khác nhau cho module phát hiện đối

tượng chuyển động

Thực nghiệm module phát hiện đối

tượng chuyển động trong các môi trường giám

sát theo dõi khác nhau

Thực nghiệm theo dõi đối tượng cụ thể:

thực nghiệm chính xác hóa đối tượng, xử lý

nhập nhằng giữa các đối tượng chuyển động và

thực nghiệm vẽ đường đi của đối tượng chuyển

Trình bày một số kỹ thuật giải quyết vấn

đề, đề xuất ra giải pháp trên cở sơ vận dụng và

hoàn thiện các phương pháp đã có cho vấn đề

dặt ra

Cài đặt và thực nghiệm giải quyết hai bài

toán phát hiện đối tượng chuyển động và theo

dõi đối tượng chuyển động Đưa ra so sánh và

đánh giá cho các phương pháp được lựa chọn

Hạn chế:

Bên cạnh những kết quả đạt được, còn

có những vấn đề hạn chế, đó là:

Chưa xây dựng hoàn thiện một hệ thống

giám sát thông minh, chúng tôi mới giải quyết

được khâu cốt lõi của hệ thống đó là xử lý hình

Điều kiện quan sát, thiết bị kỹ thuật có ảnh hưởng đến đầu vào bài toán nên những kết quả đạt được vẫn chưa đạt được tốt nhất

Hướng phát triển trong tương lai:

Hoàn thiện lại module phát hiện và theo dõi đối tượng chuyển động Đồng thời xây dựng module phân loại đối tượng hướng đến hoàn thiện toàn bộ hệ thống giám sát thông minh

Tích hợp quá trình xử lý hình ảnh giám sát vào hệ thống giám sát thông minh, cụ thể là: Bài toán giám sát giao thông

Nghiên cứu và cải tiến các kỹ thuật giải quyết bài toán nhằm đạt được hiệu quả và tính chính xác cao nhất

6 Tài liệu tham khảo

[1] Yi˘githan Dedeo˘glu Moving object detection, tracking and classification for smart video surveillance

[2] Zhiwei Zhu, Qiang Ji, Kikuo Fujimura Combining Kalman Filtering and Mean Shift for Real Time Eye Tracking Under Active Illumination 2002

Trang 28

NGHIÊN CỨU VÀ ỨNG DỤNG HỌC THÍCH NGHI

TRONG ĐÀO TẠO ĐIỆN TỬ

Kiều Thị Kim Oanh

MSV: 0220241 Email: kimoanh293@yahoo.com

Người hướng dẫn: ThS Nguyễn Việt Anh

1 Giới thiệu

Học thích nghi là một vấn đề đang được giới

e-Learning rất quan tâm Không những giúp

cho học viên tiết kiệm thời gian, của cải và học

bất cứ lúc nào học viên muốn như đối với

e-Learning, học thích nghi còn giúp cho học viên

được học những thứ họ muốn học, học những

thứ phù hợp với trình độ của họ

2 Cơ sở lý thuyết

Hiện nay trên thế giới, có 2 cách tiếp cận để

sinh khóa học theo nhu cầu, đó là: Sinh phần

mềm dạy học thích nghi (Adaptive Courseware

Generation) và Sinh phần mềm dạy học động

(Dynamic Courseware Generation)

Trong Sinh phần mềm dạy học thích nghi,

toàn bộ nội dung khóa học được sinh thích nghi

trước khi hiển thị nó cho người học, thay vì dần

dần sinh ra một khóa học trong cả tiến trình

học Trong Sinh phần mềm dạy học động, hệ

thống theo dõi tiến trình học viên trong toàn bộ

sự tương tác của anh ta với khóa học và làm

thích ứng động khóa học tùy vào sự cần thiết và

những yêu cầu cụ thể của học viên Nếu sự thực

hiện của học viên chưa đạt, khóa học được lập

lại kế hoạch một cách động Lợi ích của cách

tiếp cận này đó là nó áp dụng nhiều tính thích

nghi tới mức có thể với người học cá nhân

Do tính ưu việt hơn hẳn, tôi lựa chọn hướng

tiếp cận thứ 2: Sinh phần mềm dạy học động

Với cách tiếp cận này, chúng ta dựa vào việc

thu thập nhu cầu của học viên kết hợp với đánh

giá trình độ của học viên để đưa ra khóa học

thích hợp

Để thu thập nhu cầu của học viên, chúng ta

dựa vào bài test nhu cầu để lấy yêu cầu của học

viên, để biết được học viên muốn học những

phần nội dung nào trong khóa học

Để đánh giá trình độ của học viên, chúng ta

đưa ra một bài test trình độ Bài test này giúp

chúng ta biết được trình độ của học viên ở mức

nào, họ có đủ kiến thức cơ bản để tiếp tục học

phần nội dung nào của khóa học

Kết hợp thông tin thu thập về nhu cầu của học viên và những thông tin về trình độ của học viên, hệ thống sẽ đưa ra một khóa học phù hợp nhất cho học viên

3 Thực nghiệm

1) Xây dựng khóa học C++

Khóa học C++ được xây dựng gồm 3 phần chia thành 15 buổi, mỗi buổi bao gồm 1 số LO (Learning Object)

Các LO là các đơn vị bài giảng được soạn thảo dưới dạng file pdf

Phần I: Giới thiệu về C++

Phần II: Các vấn đề cơ bản về C++

Phần III: C++ nâng cao

Và một phần rất quan trọng là file Course.php Đây là file chứa thuật toán để sinh

ra khóa học ứng với mỗi trường hợp của học viên Ứng với mỗi học viên, sau khi file Course.php được kích hoạt sẽ sinh ra file sv***.xml, đây là file đầu vào để có khóa học của học viên đó

2) Xây dựng hệ quản trị

Hệ quản trị được xây dựng sử dụng ngôn ngữ PHP Hình ảnh về cấu trúc các file, thư mục như sau:

Trang 29

Một số file cơ bản phục vụ cho tính “thích

nghi” như sau:

interview.php : thu thập nhu cầu học của học

viên

exam.php: kiểm tra trình độ của học viên

course.php: thuật toán sinh khóa học phù

hợp với từng học viên

thư mục C++Course: các tài nguyên của hệ

thống

Thư mục profile: gồm các file sv***.xml

sinh ra bởi course.php đối với mỗi học viên

3) Xây dựng cơ sở dữ liệu cho hệ quản trị

Cơ sở dữ liệu course gồm 5 bảng: class,

course, los, questions và user

Bảng class: bảng này đánh giá độ phức tạp

của mỗi buổi Dựa vào bảng này để đưa ra khóa

học rút ngắn về số buổi

Bảng course: lưu các thuộc tính của các

khóa học

Bảng los: gồm các thuộc tính của LO 2

thuộc tính quan trọng nhất là Difficult (độ khó),

NecessityDegree (mức độ bắt buộc phải có

trong bài giảng)

Bảng questions: chứa các câu hỏi thi và đáp

án

Bảng user: chứa thông tin về học viên (tên

đăng nhập, loại khóa học lựa chọn, điểm các

bài test…)

4 Kết quả và kết luận

Khóa luận đã đưa ra được một phương pháp luận xây dựng khóa học thích nghi và cũng đã xây dựng được một hệ thống và một môn học thử nghiệm

Với tài khoản user1, học tuần tự Khi không qua bài test học phần, hệ thống không cho phép học phần tiếp theo và bắt thi lại cho đến khi qua

Khi tạo tài khoản đăng nhập user2 và thử tham gia vào hệ thống, lựa chọn chỉ học phần

II, qua bài test, hệ thống đưa ra khóa học gồm phần II

Như vậy, tính thích nghi đã được thể hiện Tuy nhiên, các tiêu chí đánh giá người học

và LO còn ít, hệ thống cần mở rộng các tiêu chí

ấy để làm mịn hệ thống Mặt khác, hoàn thiện tính thích nghi khi học viên lựa chọn số buổi ít hơn quy định

Tài liệu tham khảo

[1] Pythagoras Karampiperis và Demetrios Sampson, Adaptive Learning Object

in Intelligent Systems, Journal of Interactive Learning Research, 2004, 15(4), 347 -364 [2] Peter Bursilovsky, Methods and Techniques of adaptive hypermedia, User Modeling and user adapted interaction, 1996, 6(2), 87 -129

Trang 30

HỆ THỐNG QUẢN LÝ TỔ CHỨC THI VÀ CẬP NHẬT ĐIỂM TỰ ĐỘNG

Đoàn Lan Anh MSV: 0220003 Bùi Thị Nhíp MSV: 0220235

Email: doanlananhfotech@gmail.com Nhip_fotech@yahoo.com Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Văn Vỵ

1 Giới thiệu

Trong các trường Đại học và chuyên nghiệp,

công việc tổ chức thi và cập nhật điểm là công

việc thường xuyên sau mỗi học kỳ Đây là công

việc cần nhiều thời gian và sự chính xác cao

Chính vì vậy chúng tôi xây dựng hệ thống

Quản lý tổ chức thi và cập nhật điểm tự động

nhằm hỗ trợ cán bộ đào tạo trong công tác tổ

chức thi và cập nhật điểm tự động, làm giảm

bớt thời gian và tăng độ chính xác, tăng tính

bảo mật

2 Cơ sở lý thuyết

Chúng tôi xây dựng hệ thống này theo

phương pháp phân tích thiết kế hướng đối

tượng sử dụng ngôn ngữ mô hình hoá thống

nhất (UML) với môi trường Rational Rose [7]

Đây là một công nghệ mới rất hiệu quả hỗ trợ

rất tốt cho quá trình phân tích thiết kế

Nghiên cứu các kỹ thuật, thuật toán cơ bản

trong xử lý ảnh từ đó vận dụng vào thiết kế và

Bao gồm các đối tượng: khoa, ngành đào

tạo, lớp học, môn học, sinh viên, phòng thi, cán

bộ coi thi Các công việc chính bao gồm xem,

cập nhật và tìm kiếm các thông tin liên quan

đến đối tượng Từ đó thông kê danh sách các

đối tượng

2) Tổ chức thi

Giai đoạn này bao gồm các công việc chuẩn

bị cho kỳ thi như: lên danh sách các môn thi,

lớp thi từ đó lên danh sách sinh viên dự thi của

mỗi lớp ứng với một môn học nào đó và phân

của mỗi phòng In danh sách này và gửi đến mỗi phòng thi vào mỗi buổi thi

Sau mỗi buổi thi thì sẽ cập nhật lại danh sách sinh viên dự thi, danh sách cán bộ coi thi

Từ danh sách sinh viên trong mỗi danh sách thi đánh số báo danh và sinh số phách Từ đó tạo bảng phách - Số báo danh để phục vụ cho công đoạn sau

Sau khi giáo viên chấm điểm, phiếu chấm điểm được thu thập lại, quét và lưu vào máy tính dưới dạng các file ảnh rồi được sử dụng kỹ thuật nhận dạng và xử lý ảnh để cập nhât kết quả điểm vào cơ sở dữ liệu

4) Xem, thống kê, báo các các thông tin liên quan đến điểm

Hệ thống hỗ trợ các chức năng xem điểm theo các yêu cầu của người sử dụng, lập các báo cáo thống kê

4 Thực nghiệm

Chúng tôi đã cài đặt hệ thống và tiến hành thực nghiệm thực hiện những chức năng sau

• Quản lý các thực thể liên quan

• Lên danh sách sinh viên dự thi

• Phân chia sinh viên vào các phòng thi

• Tạo mẫu phiếu chấm điểm

• Tạo và in bảng phách - Số báo danh

• Nhận dạng phiếu chấm điểm và ghép phách

• Tra cứu điểm theo các điều kiện

• Thống kê, báo cáo Chúng tôi đã thử nghiệm nhận dạng theo mẫu phiếu đã thiết kế và đạt được kết quả chính xác

Trang 31

5 Kết luận

Khóa luận đã trình bày về hệ thống tổ

chức thi và cập nhật điểm bao gồm tạo, in mẫu

phiếu chấm điểm, nhận dạng phiếu chấm điểm

tự động, ghép phách, lập bảng điểm tự động và

một số chức năng phụ khác của hệ thống

Trong khóa luận này chúng tôi đã thực

hiện được những công việc sau:

• Thực hành phân tích thiết kế

hướng đối tượng bằng ngôn ngữ

mô hình hóa thống nhất UML với

Rational Rose

• Nghiên cứu sơ bộ về xử lý và nhận

dạng ảnh

• Viết chương trình và chạy thành

công, thực hiện được các chức

năng đã đặt ra

Hướng phát triển tiếp theo của hệ thống

trong tương lai:

• Mở rộng chương trình Tổ chức thi

và thực hiện tự động hóa hoàn

toàn các thao tác phục vụ cho

công việc tổ chức thi, chấm thi,

cập nhật điểm bao gồm cả các

chức năng Lập lịch thi, quản lý

tình trạng sinh viên, quản lý cán

Tài liệu tham khảo

Tài liệu tiếng Việt:

[1] Lương Mạnh Bá, Nguyễn Thanh Thuỷ

(1998), NXB Khoa học và kỹ thuật Nhập môn

xử lý ảnh số

[2] Lê Tấn Hùng, Huỳnh Quyết Thắng (2002),

NXB Khoa học và kỹ thuật Kỹ thuật đồ hoạ [3] Nguyễn Văn Ngọ (2001), tài liệu dịch Two- Dimensional Signal and Image Processing (tác giả Jae s lim)

[4] Phạm Văn Thuận, (2004), Luận văn Xử lý tự động phiếu điều tra

[5] Nguyễn Văn Vỵ ( chủ nhiệm) Phân tích thiết kế hệ thống quản lý đào tạo khoa CNTT theo công nghệ hướng đối tượng (Đề tài NCKH đặc biệt cấp ĐHQG) mã số QG: 02.03,2004

[6] Nguyễn Văn Vỵ (2002), NXB Thống kê,

Phân tích thiết kế các hệ thống thông tin hiện đại, chương 15

Tài liệu tiếng anh:

[7] Addisn- Wesley, 1998, UML The Unifined Modeling Language User Guide

[8] Anil.K.Jain, Prentice Hall, 1986, Fundamentals of Digital Image Processing

Trang 32

NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THẺ KHÔNG TIẾP XÚC (RFID) VÀ

XÂY DỰNG ỨNG DỤNG THỬ NGHIỆM

Hà Huy Luân MSV: 0220193 Email: luanhahuy@yahoo.com

Người hướng dẫn: ThS Vũ Diệu Hương

1 Mở đầu

Công nghệ nhận dạng tần số radio RFID

(Radio Frequency Identification) đã được

nghiên cứu và phát triển trong suốt 50 năm qua

và nó đang thực sự bước vào cuộc sống Đây là

phương pháp đáng tin cậy để phát hiện và giám

sát điện tử, một dạng mới của truyền thông tin

vô tuyến RFID được đánh giá là một trong

những "công nghệ thần kỳ" và ngày càng được

ứng dụng rộng rãi vào các lĩnh vực như: vận

chuyển phân phối lưu thông, kinh doanh bán lẻ,

an ninh bảo mật, quản lý nhân sự,

2 Tổng quan về RFID

1) RFID là gì?

Nhận dạng tần số radio (RFID) là một thuật

ngữ chung để mô tả một hệ thống truyền phát

sự nhận dạng của một đối tượng, một con người

thông qua sóng radio Nó là một công nghệ

thuộc lĩnh vực nhận dạng tự động

Một chiếc thẻ RFID thường gồm một chip

nhỏ có đính kèm một ăngten radio gắn trên một

chất nền Chip có thể chứa 2 KB dữ liệu Ví dụ

thông tin về một sản phẩm: ngày sản xuất, ngày

bán, nơi bán có thể được ghi trên thẻ Để nhận

được dữ liệu trên thẻ RFID, cần có một đầu

đọc Một đầu đọc thường có một hoặc nhiều

ăngten, chúng phát ra sóng radio và nhận các

tín hiệu phản hồi từ các thẻ RFID Sau đó đầu

đọc chuyển thông tin nhận được dưới dạng số

phận phát và nguồn nuôi –có thể là pin hoặc có

khả năng sử dụng năng lượng mặt trời Thẻ chủ

động sau khi nhận được tín hiệu thì sẽ phát ra

một tín hiệu khác mang thông tin của thẻ

2) Các chuẩn RFID

Hiện nay trên thế giới tồn tại rất nhiều chuẩn

quy định cho RFID Tổ chức tiêu chuẩn hóa

Standardization (ISO)- đã thiết lập một tập hợp

các chuẩn cho RFID ISO 11784 xác định cấu trúc dữ liệu trên thẻ ISO 11785 xác định giao thức giao diện không gian ISO 14443 là chuẩn cho giao thức giao diện không gian trong lĩnh vực quản lý thanh toán (payment systems), thẻ thông minh không tiếp xúc Còn ISO 15693 là cho thẻ tiếp xúc ISO cũng có các chuẩn cho việc kiểm tra tuân chuẩn và hiệu năng của thẻ, đầu đọc RFID (ISO 18047, ISO 18046) Sau đó tình hình chuẩn RFID trở nên phức tạp Trung tâm Auto-ID (nơi đang phát triển công nghệ mã sản phẩm điện tử EPC) quyết định tự đặt ra cho mình một tiêu chuẩn mới về giao thức giao diện không gian dùng trong lĩnh vực kiểm tra hàng hóa của hệ thống nhà cung cấp

3) Các thành phần của kiến trúc giải pháp RFID

Quản lý cơ sở hạ tầng tin học: là các máy

phục vụ, cơ sở dữ liệu, mạng lưới kết nối, các máy tính, máy in, Nâng cao tính sẵn sàng của toàn hệ thống, tăng hiệu năng hệ thống, và hỗ trợ cho các hoạt động sinh lợi nhuận

Quản lý ứng dụng: kiểm tra theo dõi, điều

khiển các môi trường ứng dụng phức tạp và quan trọng Giúp tăng hiệu năng, tính sẵn sàng,

và chất lượng của các ứng dụng tiêu chẩn và các ứng dụng đặc thù cho công ty

Quản lý dịch vụ tin học: tối ưu hóa dịch vụ

tin học như là dịch vụ bên trong doanh nghiệp

Quản lý kinh doanh: Tất cả các quy trình

nghiệp vụ cũng như sự phụ thuộc của chúng với các ứng dụng tin học hoặc cơ sở hạ tầng tin học cần được kiểm tra theo dõi bằng các chỉ báo hiệu năng khóa (KPIs)

Quản lý chu trình: là lên kế hoạch trước một

cách chiến lược cho các quy trình nghiệp vụ Nghĩa là những yêu cầu về quy trình nghiệp vụ tương lai được liên kết với những mục tiêu trung bình và dài hạn của doanh nghiệp

3) Các lĩnh vực ứng dung:

− Kiểm tra tài sản

− Quản lý sản xuất

Trang 33

RFID là một công nghệ có tiềm năng ứng

dụng vô cùng to lớn Theo các chuyên gia, nó

sẽ rất phổ biến trên thế giới chỉ trong 10 năm

tới Nhưng còn có khá nhiều những tranh cãi

bàn luận xung quanh khả năng kiểm tra, theo

dõi khách hàng của công nghệ này đó là

− Sự xâm phạm quyền cá nhân dựa trên

khả năng theo dõi khách hàng

− Vấn đề bảo mật: bảo vệ dữ liệu thẻ, bảo

vệ tính toàn vẹn của thẻ, bảo vệ những

dữ liệu liên quan đên thẻ

3 Xây dựng ứng dụng thử nghiệm

Để thử nghiệm ứng dụng của RFID và

đánh giá hiệu quả của nó, chúng tôi đã phân

tích hoạt động ra vào của Trung tâm nghiên cứu

và phát triển Công nghệ phần mềm, thiết kế hệ

thống sử dụng RFID để quản lý thông tin vào ra

Trung tâm và đã xây dựng các mô đun chính

của chương trình quản lý vào ra này Hệ thống

được phát triển bằng ngôn ngữ Visual Basic

6.0, triển khai trên môi trường Window, sử

dụng hệ quản trị cơ sở Access

Các chức năng của hệ thống cung cấp là:

− Theo dõi tự động hoạt động ra vào của trung tâm

− Lưu trữ tự động quá trình ra vào của từng người vào cơ sở dữ liệu

− Tìm kiếm và hiển thị các thông tin về hoạt động ra vào

− Lập báo cáo thống kê chi tiết hoặc tổng thể về tình hình ra vào của trung tâm Đánh giá hệ thống:

− Hệ thống hoạt động với tính chính xác cao, thông tin ra vào được cập nhật tức thời

− Quá trình triển khai hệ thống đơn giản không phức tạp

− Hệ thống có tính mở cao có thể tích hợp với các công nghệ và các hệ thống khác

− Có khả năng áp dụng triển khai cho các đơn vị, cơ quan khác

4 Kết luận

Trên đây là những kiến thức tổng quan về RFID (một công nghệ còn rất mới mẻ ở Việt nam) và kết quả triển khai thử nghiệm hệ thống

sử dụng công nghệ RFID để quản lý ra vào ở Trung tâm nghiên cứu và phát triển Công nghệ phần mềm Người viết hi vọng những kết quả đạt được của khóa luận sẽ là khá đầy đủ để sẵn sàng bắt kịp những thách thức và cơ hội của công nghệ mới này

Tài liệu tham khảo

[1]http://www.rfidjournal.com/

[2] Possible Use of RFID Technology in

Support of Construction Logistics - By Jan

Harald Hole Mortensen Tom Are Pedersen - Agder University College

[3] RFID White Paper Technology, Systems, and Applications - RFID Project Group

[4] RFID and Beyond: Growing Your Business Through Real World Awareness, 2005 John Wiley & Sons, Inc ISBN 0-7645-8335-2

Trang 34

PHÂN TÍCH THIẾT KẾ MÔĐUN QUẢN LÝ KHO TRONG HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ HOẠCH ĐỊNH NGUỒN LỰC

DOANH NGHIÊP(ERP)

GV Hướng dẫn: TS Lê Văn Phùng - Viện Công Nghệ Thông Tin

Thực hiện: Trương Hồng Nam

BẢN TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Mở đầu: Giới thiệu lý do đề tài

Chương I Tổng quan về hệ

thống hoạch định nguồn lực

doanh nghiệp – ERP

Chương này trình bày khái niệm

điểm của các phân hệ trong hệ thống

ERP, bao gồm có các phân hệ: Kế toán

và phân tích tài chính, quản lý hàng tồn

kho, quản lý sản xuất, quản lý bán hàng

và phân phối, quản lý tính lương và nhân

sự

1.4 Lợi ích của việc sử dụng

ERP: Trình bày các lợi ích, hiệu quả thu

được khi một doanh nghiệp ứng dụng và

triển khai hệ thống ERP

1.5 Tổng chi phí sở hữu TCO:

Những chi phí liên quan đến việc mua,

triển khai và sở hữu các hệ thống thông

tin

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến TCO: Đưa ra các yếu tố có tác động đến giá trị của TCO -> có thể làm tăng hoặc giảm chi phí sở hữu TCO

1.7 Triển khai ERP trong doanh nghiệp: Trình bày các giai đoạn , thời gian, các chiến lược triển khai ERP, nguyên nhân dẫn đến thất bại của một dự

án ERP

1.8 Triển vọng phát triển ở Việt Nam: nhìn nhận về khả năng phát triển của ERP ở Việt Nam trong thời gian sắp tới

Chương II Phân tích yêu cầu của phân hệ quản lý kho trong

hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp – ERP

Chương này sẽ tiến hành phân tích các yêu cầu về hệ thống và yêu cầu

về nghiệp vụ đối với phân hệ quản lý kho trong hệ thống ERP

2.1 Yêu cầu hệ thống: phân tích các yêu cầu về thiết kế chức năng, thiết

kế ứng dụng, yêu cầu về cơ sở hạ tầng CNTT, yêu cầu về giao diện, yêu cầu về tốc độ xử lý, yêu cầu về khắc phục sự

cố, bảo mật an toàn dữ liệu và yêu cầu

về triển khai hệ thống

Ngày đăng: 24/08/2012, 13:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2. Sơ đồ Use Case của hệ thống - 042_Tom tat khoa luan tot nghiep K47CNPM.pdf
Hình 2. Sơ đồ Use Case của hệ thống (Trang 61)
Hình 1. Các bước bảo trì ca lập luận - 042_Tom tat khoa luan tot nghiep K47CNPM.pdf
Hình 1. Các bước bảo trì ca lập luận (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w