1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

Ngữ pháp n2 n3 demo

3 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 198,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thì liên tưởng đến.... Mẫu câu sử dụng khi muốn nói về một chủ đề cụ thể nào đó.. Lấy một ví dụ làm đại diện, liên quan đến chủ đề, giúp liên tưởng nhớ đến chủ đề đó.. Nếu mà nói về đồ

Trang 1

1.NGỮ PHÁP ~といえば

Mẫu câu tương tự: ~というと/といったら

Cấu trúc: [V/N/A い/A な] 普 + といえば:Nếu nói về , thì 。Cứ nhắc đến thì liên

tưởng đến

Mẫu câu sử dụng khi muốn nói về một chủ đề cụ thể nào đó

Lấy một ví dụ làm đại diện, liên quan đến chủ đề, giúp liên tưởng nhớ đến chủ đề đó

Ví dụ:

1 日本料理といえば、やはりお寿司

す し

が有名ですね。(やはり có văn nói biến âm là

やっぱり.[寿司: THỌ TI] (Nếu mà nói về đồ ăn Nhật thì sushi rõ ràng là rất nổi tiếng nhỉ)

2 A: 今朝、電車の窓から富士山が見えたよ、すごくきれいだった。

B: そう、富士山っていえば、田中が来月登のぼるんだって。[登 ĐĂNG]

A: Sáng nay, tớ đã nhìn thấy núi Phú Sĩ từ cửa sổ tàu đấy Đẹp tuyệt vời luôn

B: Ừ, mà nói đến núi Phú Sĩ thì tớ nghe Tanaka nói rằng tháng sau cậu ấy sẽ đi leo núi đấy

3 夏

なつ

の果物

くだもの

といったら、やっぱりスイカだね。(スイカ: dưa hấu) Nếu nói về hoa quả mùa hè thì chắc phải nói tới dưa hấu nhỉ

4 台風

たいふう

といえば、去年の第五台風恐

だ い ご た い ふ う お そ

ろしさを今でも思い出す。

(恐

お そ

ろしい [KHỦNG]:Đáng sợ, kinh khủng )

Nhắc đến bão mới nhớ, đến giờ tôi vẫn nhớ về sự đáng sợ của cơn bão số 5 hồi năm ngoái

5 日本の文化

ぶ ん か

というと、何を思い浮う かべますか。(浮かべる:[PHÙ])

(Nói đến văn hóa Nhật thì bạn nghĩ đến điều gì)

6 春と言えば、桜でしょう。

(Nói đến mùa xuân thì phải kể đến hoa anh đào)

* Trong hội thoại thân mật hàng ngày っていえば hay được sử dụng thay cho といえば

Trang 2

2.NGỮ PHÁP ~にもかかわらず

V(普通形)+ にもかかわらず

Tính từ thể thường + にもかかわらず

Danh từ + にもかかわらず

Ý nghĩa 1: Mẫu câu にもかかわらず dùng để diễn tả ý nghĩa “ cho dù (dẫu cho) tình thế như thế Theo sau là cách nói diễn tả một tình trạng hoàn toàn ngược lại với kết quả đương nhiên dựa trên tình huống đó)

1 雨にもかかわらず、大勢

おおぜい

の人々

ひとびと

が集

あつ

まった。

Dù trời mưa nhưng rất nhiều người đã tập trung rồi [大勢 ĐẠI THẾ]

2 問題

もんだい

が易

やさ

しかったにもかかわらず、不注意

ふ ち ゅ う い

でミスをしてしまった。

Dẫu cho câu hỏi dễ nhưng vì không chú ý tôi đã làm sai

3 彼は熱があるにもかかわらず、サッカーの試合に 出 場

しゅつじょう

した。

Anh ta dù bị sốt nhưng vẫn ra sân thi đấu bóng đá

4 大学生にもかかわらず、基本的

き ほ ん て き

な漢字が書けない者

も の

がいる。

Cho dù là sinh viên đại học nhưng cũng có người không viết được chữ Kanji cơ bản

Ý nghĩa 2: にかかわらず: Không phân biệt, tất cả đều như nhau

5 国籍

こくせき

にかかわらず、歓迎かんげいします 。(国籍 QUỐC TỊCH)

Chúng tôi hoan nghênh tất cả mọi người không phân biệt quốc tịch

6 天候

てんこう

にかかわらず、明日旅行に行きます。

Ngày mai tôi vẫn sẽ đi du lịch bất kể thời tiết thế nào

7 性別

せいべつ

にかかわらず、優すぐれた人材じんざいを確保か く ほしたい。

Tôi muốn đảm bảo có đủ nguồn nhân lực ưu tú, không phân biệt giới tính

[優れた:ƯU,lớn, tuyệt vời]、[確保:XÁC BẢO: bảo đảm, cam đoan, bảo vệ]

Ngày đăng: 07/05/2019, 20:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w