Tiếp cận lâm sàng một bệnh nhân shock
Trang 1TIẾP CẬN LÂM SÀNG
MỘT BỆNH NHÂN SHOCK
Bác sĩ Đỗ Quốc Huy Khoa Hồi Sức Tích Cực Bệnh Viện Nhân Dân 115
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
Shock - hội chứng suy tuần hoàn cấp:
Suy tuần hoàn cấp RL chức năng tế bàoRL ch/ năng các cơ quan đícht/thương không hồi phục nếu không được điều trị đúng và kịp thời
Bệnh cảnh LS của Shock rất khác nhau tùy theo ng/nhân và cơ chế bù đắp thích ứng của cơ thể.
Trang 3TIẾP CẬN THEO NGUYÊN NHÂN
Thực sự: bệnh cơ tim, van tim, loạn nhịp tim.
Tắc dòng máu: thuyên tắc mạch phổi, chèn ép tim cấp, hẹp van hai lá hay đmc, u nhày nhĩ trái…
Giảm thể tích: do mất máu, mất dịch lưu hành…
Phân phối: nhiễm khuẩn, thần kinh…
Phản vệ…
Trang 4Khả năng
co bóp của cơ tim Khả năng
co bóp của cơ tim
Thể tích tống máu Thể tích
tống máu
Cung lượng Tim
Tần số tim
Thể tích lưu hành
(Tiền tải)
Thể tích lưu hành
(Tiền tải)
TIẾP CẬN THEO BỆNH SINH
Hậu tải
(sức cản hệ thống) Hậu tải
(sức cản hệ thống)
Trang 5TIẾP CẬN THEO CƠ CHẾ BỆNH SINH
Thực tế lâm sàng khó có thể tìm nguyên nhân
Thực tế LS đòi hỏi quyết định xử trí nhanh:
Cần tiếp cận theo bộ ba vấn đề tim - mạch:
Trang 6PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ SHOCK
Dấu hiệu LS giảm tưới máu
Bản chất vấn đề là gì ?
Truyền dịch-máu
Can thiệp nguyên nhân
Xem xét thuốc vận mạch Huyết áp ĐMtt ?
HAtt<70 mmHg HAtt 70-100 mmHg
Có dấu hiệu sốc
HAtt 70-100 mmHg
không d/hiệu sốc
HAtt >100 mmHg
Norepinephrin
0.5-30g/p IV or
Dopamin
5-20g/kg/p
Dopaminc
2.5 -20g/kg/p IV (thêmNorepi Nếu Dopa>20g/kg/p)
Dobutamined,e
2-20g/kg/p IV
Nitroglycer10-20g/p IV
(nếu TMCB và HA còn cao, chỉnh đến hiệu qủa)
Cần làm ngay
Quá nhanh Quá chậm
Tần số
Trang 7CẦN LÀM NGAY KHI TIẾP CẬN BN SHOCK
Đánh giá quy trình ABC
Bảo vệ đường thở
Thở oxy
Lập đường truyền TM
Gắn monitor (SpO 2 , HA)
Đánh giá sinh hiệu
Khai thác bệnh sử
Khám lâm sàng
ECG 12 chuyển đạo
XQ tim phổi tại giường
Trang 8CHÚ THÍCH
dùng vận mạch
dấu tưới
Trang 9VẤN ĐỀ GIẢM THỂ TÍCH LƯU HÀNH
Nguyên nhân giảm thể tích có hai nhóm:
lực thành mạch - sức cản hệ thống mạch máu qúa thấp)
do thuốc dãn mạch hay khi có tái phân phối vào khoảng thứ ba - shock phản vệ
Cơ chế giảm thể tích có hai loại:
Trang 10XỬ TRÍ VẤN ĐỀ THỂ TÍCH
Đổ đầy "thùng chứa”:
nghi ngờ shock liên quan đến vấn đề giảm thể tích
Dùng vận mạch cùng với đổ đầy:
Quyết định "tế nhị":
Giảm thể tích tương đối > tuyệt đối
Mức độ RLHĐ nặng cần nâng HA nhanh BĐ sinh tồn.
Trang 11VẤN ĐỀ SỨC BÓP CƠ TIM
Chỉ được đánh giá OPTIMA khi thăm dò xâm lấn bằng catheter swans-gantz (CI, CO).
Thực tế chủ yếu vẫn phải dựa vào LS của CO
nhanh, ran, đờm bọt, TM cảnh nổi,…)
cơ, mạch nhỏ…)
Cần cố gắng tìm chính xác ng/nhân suy bơm:
điều trị thích hợp nhiều khi có thể cứu sống
Cần tìm yếu tốCO thứ phát:oxy, glucose, ATP…
Trang 12Xếp loại thuốc kích thích thụ thể
Xếp loại thuốc kích thích thụ thể
(Tăng cường co bóp cơ tim) Dobutamine Doxaminol Xamoterol Butopamine Prenalterol Tazolol
(Tăng cường co bóp cơ tim) Dobutamine Doxaminol Xamoterol Butopamine Prenalterol Tazolol
(Giãn mạch và giảm sức cản hệ thống)
(Giãn mạch và giảm sức cản hệ thống)
Pirbuterol
Carbuterol
Pirbuterol
Carbuterol Rimiterol FenoterolRimiterol Fenoterol TretoquinolSalbutamolTretoquinolSalbutamol TerbutalineSalmefamolTerbutalineSalmefamol Soterenol QuinterenolSoterenol Quinterenol
Hỗn hợp Dopamine
Trang 13Tác dụng của DOPAMINE
và DOBUTAMINE
Tác dụng của DOPAMINE
và DOBUTAMINE
Thụ thể
Kh/năng co bóp
Tần số tim
HA
Tưới máu thận
Gây loạn nhịp
DA (µg / Kg / min) Dobutamine
< 2
DA1 / DA2
DA1 / DA2
±
±
± ++
-2 - 5
ß1
ß1 ++
+ + +
±
> 5
ß1 + a
ß1 + a ++
++
++
± ++
ß1
ß1 ++
± ++
+
± Thuốc
Tác dụng
Trang 14ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ SỨC BÓP
Sửa chữa các vấn đề đi kèm (V hay F).
Điều chỉnh kịp thời các vấn đề tiềm ẩn: thiếu oxy, hạ đường máu, qúa liều hay ngộ độc thuốc…, và
Hỗ trợ hay tăng cường sức bóp cơ tim:
dội ngược) hoặc phẫu thuật
Trang 15Thử nghiệm truyền dịch
(Fluid Challenge Protocol)
Chỉ định: khi HA mà không có ứ huyết phổi
Mục tiêu: duy trì HA ở mức chấp nhận được
Thận trọng:
Cách làm:
vào CVP)
Trang 16Fluid Challenge Protocol
CVP (mmHg)
PCWP (mmHg)
Volume challenge (ml/10min)
Source: Modified from Weil *
*Weil MH: Patient evaluation, "vital signs", and initial care Critical care: State of the art Soc Crit Care Med 1 (A):1, 1980