TUYỂN LỌC LẠI TỪ TẬP HỢP CÁC BIẾN GIẢI THÍCH ĐỂ CHỌN BIẾN PHÙ HỢP ĐƯA VÀO MÔ HÌNH HỒI QUY MỚI KIỂM ĐỊNH WALD, KIỂM ĐỊNH F-SỰ PHÙ HỢP MÔ HÌNH, TÍNH CÁC HỆ SỐ HỒI QUY CHUẨN HÓA...10 2.2.1.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC TẾ HỒNG BÀNG
-TIỂU LUẬN MÔN KINH TẾ LƯỢNG
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM EVIEWS
TRONG NGHIÊN CỨU
Giảng viên hướng dẫn: TS Đinh Kiệm Học viên thực hiện: Võ Thị Ngọc Huyền Lớp: AGVS18CH1-NH1
AN GIANG – NĂM 2018
Trang 2DANH MỤC BIỂU BẢN
Bảng 1.1: Mô tả số liệu 2Bảng 1.2: Giá bán nhà với các yếu tố quyết định nó với 224 điểm nhà 2
Trang 3DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Workfile tạo mới 8
Hình 2.2: Thao tác chọn Correlations 8
Hình 2.3: Hộp thoại Series List 9
Hình 2.4: Bảng kết quả Correlation Matrix 9
Hình 2.5: Thao tác lệnh chạy mô hình hồi quy 10
Hình 2.6: Hộp thoại Equation Estimation 10
Hình 2.7: Kết quả mô hình hồi quy 11
Hình 2.8: Bảng kiểm tra mô hình hồi quy 11
Hình 2.9: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald 12
Hình 2.10: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald 13
Hình 2.11: Kết quả kiểm định Wald với các biến đồng thời 13
Hình 2.12: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến SQFT 14
Hình 2.13: Kết quả kiểm định Wald với biến SQFT 14
Hình 2.14: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến BEDRMS 14
Hình 2.15: Kết quả kiểm định Wald với biến BEDRMS 15
Hình 2.16: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến BATHS 15
Hình 2.17: Kết quả kiểm định Wald với biến BATHS 16
Hình 2.18: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến GARAGE 16
Hình 2.19: Kết quả kiểm định Wald với biến GARAGE 17
Hình 2.20: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến AGE 17
Hình 2.21: Kết quả kiểm định Wald với biến AGE 18
Hình 2.22: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến CITY 18
Hình 2.23: Kết quả kiểm định Wald với biến CITY 19
Hình 2.24: Kết quả mô hình hồi quy sau khi loại biến 19
Hình 2.25: Bảng kiểm tra mô hình hồi quy sau khi loại biến 20
Hình 2.26 Thao tác chọn lệnh hồi quy chuẩn hóa 20
Hình 2.27 Kết quả mô hình hồi quy chuẩn hóa 21
Hình 2.28: Thao tác chọn lệnh kiểm định Jarque- bera 22
Hình 2.29: Kết quả kiểm định Jarque- Bera 22
Hình 2.30: Thao tác chọn lệnh kiểm định tính chất đa cộng tuyến bằng tiêu chuẩn hệ số phương sai phóng đại VIF 23
Hình 2.31: Bảng kết quả kiểm định tính chất đa cộng tuyến bằng tiêu chuẩn hệ số phương sai phóng đại VIF 23
Hình 2.32: Thao tác chọn lệnh kiểm định White 24
Hình 2.33: Thao tác chọn lệnh kiểm định White 24
Hình 2.34: Kết quả kiểm định White 25
Trang 4Hình 2.35: Thao tác thực hiện lệnh kiểm định BG 26
Hình 2.36: Chọn Lag 2 26
Hình 2.37: Kết quả kiểm định BG 27
Hình 2.38: Thao tác chọn thêm biến 28
Hình 2.39: Tăng thêm một biến 29
Hình 2.40: Thao tác thêm biến 29
Hình 2.41: Nhập thêm dữ liệu và data 30
Hình 2.42: Nhập dữ liệu biến mới 31
Hình 2.43: Nhập các biến vô hướng 31
Hình 2.44: Kết quả SE(Y0) và Y^0 32
Hình 2.45: Tạo giá trị δ^ 32
Hình 2.46: Tạo biến giá trị T tra bảng 33
Hình 2.47: Kết quả biến se_2dubao 33
Hình 2.48: Kết quả dự báo các giá trị trung bình và cá biệt 34
Hình 2.49: Đồ thị dự báo trung bình 35
Hình 2.50: Đồ thị dự báo cá biệt 35
Trang 5MỤC LỤC
Danh mục biểu bảng i
Danh mục hình ii
Mục lục iv
PHẦN 1: ĐỀ TIỂU LUẬN 1
PHẦN 2: NỘI DUNG 8
2.1 LẬP MA TRẬN TƯƠNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH CÁC MỐI QUAN HỆ 8 2.1.1 Nhập dữ liệu từ excel 8
2.1.2 Lập ma trận tương quan 8
2.2 TUYỂN LỌC LẠI TỪ TẬP HỢP CÁC BIẾN GIẢI THÍCH ĐỂ CHỌN BIẾN PHÙ HỢP ĐƯA VÀO MÔ HÌNH HỒI QUY MỚI (KIỂM ĐỊNH WALD, KIỂM ĐỊNH F-SỰ PHÙ HỢP MÔ HÌNH, TÍNH CÁC HỆ SỐ HỒI QUY CHUẨN HÓA) 10
2.2.1 Mô hình hồi quy 10
2.2.2 Kiểm định WALD 12
2.2.3 Tính các hệ số hồi quy chuẩn hóa 20
2.3 TIẾN HÀNH KIỂM TRA SỰ VI PHẠM CÁC GIẢ THIẾT HỒI QUY CỔ ĐIỂN (KIỂM ĐỊNH JARQUE BERA VỀ PHÂN PHỐI CHUẨN CHO PHẦN DƯ, KIỂM ĐỊNH TÍNH CHẤT ĐA CỘNG TUYẾN, KIỂM ĐỊNH TÍNH CHẤT PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI, KIỂM ĐỊNH DURBIN-WATSON HOẶC BG) 21
2.3.1 Kiểm định Jarque Bera 21
2.3.2 Kiểm định tính chất đa cộng tuyến 23
2.3.3 Kiểm định tính chất phương sai thay đổi 24
2.3.4 Kiểm định BG 26
2.4 HÃY TIẾN HÀNH DỰ BÁO GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH VÀ CÁ BIỆT CỦA TỔNG THỂ THEO MÔ HÌNH HỒI QUY PHÙ HỢP VỪA CHỌN NHƯ Ở CÂU 2 VỚI CÁC GIÁ TRỊ BIẾN GIẢI THÍCH CHO TRƯỚC NHƯ SAU: 28
PHẦN 3: KẾT LUẬN 36
Trang 6+C(5)*GARAGE +C(6)* AGE +C(7)*CITY +ei
Trên đây là dạng mô hình chưa phù hợp và chưa hoàn chỉnh Bằng lý thuyếtkinh tế lượng và phần mềm EVIEWS ứng dụng đã học, anh chị hãy thực hiện cácnôi dung sau đây:
1/ Lập ma trận tương quan và phân tích các mối quan hệ
2/ Tuyển lọc lại từ tập hợp các biến giải thích để chọn biến phù hợp đưa vào
mô hình hồi quy mới (kiểm định Wald, kiểm định F-sự phù hợp mô hình, tính các
hệ số hồi quy chuẩn hóa.)
3/ Tiến hành kiểm tra sự vi phạm các gỉa thiết hồi quy cổ điển (kiểm địnhJarque bera về phân phối chuẩn cho phần dư, kiểm định tính chất đa cộng tuyến,kiểm định tính chất phương sai thay đổi,kiểm định Durbin-Watson hoặc BG)
4/ Hãy tiến hành dự báo khoảng giá trị trung bình và cá biệt của tổng thể theo
mô hình hồi quy phù hợp vừa chọn như ở câu 2 với các gíá trị biến giải thích chotrước như sau:
Trang 7Bảng 1.1: Mô tả số liệu
SALEPRIC giá bán nhà tính theo ngàn USD
SQFT diện tích sinh hoạt khu nhà tính theo feet vuông, từ 2000- 50000
GARAGE số chỗ đậu xe hơi , từ 3…7
CITY =1 đối với vùng Coto de Caza,
=0 đối với Dove Canyon
BEDRMS số phòng ngủ, từ 2….7
BATHS số phòng tắm, từ 4…7
AGE tuổi thọ căn nhà tính theo năm, từ 2…12
Bảng 1.2: Giá bán nhà với các yếu tố quyết định nó với 224 điểm nhà
Stt SALEPRIC SQFT GARAGE CITY BEDRMS BATHS AGE
Trang 15PHẦN 2 NỘI DUNG 2.1 LẬP MA TRẬN TƯƠNG QUAN VÀ PHÂN TÍCH CÁC MỐI QUAN HỆ 2.1.1 Nhập dữ liệu từ excel
Từ File Excel DATA-02.xls chứa số liệu đề bài cho, ta thực hiện
các bước sau:
Mở chương trình Eviews 9 chọn File → Open →Foreign Data
as Workfile, ta được kết quả như hình sau:
Hình 2.1: Workfile tạo mới 2.1.2 Lập ma trận tương quan
Chọn các biến SALEPRIC, SQFT, BEDRMS, BATHS, GARAGE, AGE,
CITY trong Workfile Từ cửa sổ Eviews chọn Quick/ Group Statistics/
Correlations Khi đó màn hình xuất hiện như sau:
Hình 2.2: Thao tác chọn Correlations
Trang 16Nhấp chuột được hộp thoại sau:
Hình 2.3: Hộp thoại Series List
Nhập tên các biến cần trong ma trận tương quan: SALEPRIC, SQFT,
BEDRMS, BATHS, GARAGE, AGE , CITY rồi chọn OK, ta được ma trận tương quan như sau
Hình 2.4: Bảng kết quả Correlation Matrix
Phân tích mối quan hệ: Biến SQFT- diện tích sinh hoạt khu nhà có ý nghĩa ởmức tương đối cho biến SALEPRIC Các biến BEDRMS, BATHS, GARAGE,CITY giải thích tương đối cho biến SALEPRIC Và biến AGE giải thích không tốtcho SALEPRIC
Mức độ tương quan giữa biến SQFT và SALEPRIC tương đối cao nên môhình có thể xảy ra hiện tượng cộng tuyến giữa các biến này
Trang 172.2 TUYỂN LỌC LẠI TỪ TẬP HỢP CÁC BIẾN GIẢI THÍCH ĐỂ CHỌN BIẾN PHÙ HỢP ĐƯA VÀO MÔ HÌNH HỒI QUY MỚI (KIỂM ĐỊNH WALD, KIỂM ĐỊNH F-SỰ PHÙ HỢP MÔ HÌNH, TÍNH CÁC HỆ SỐ HỒI QUY CHUẨN HÓA)
2.2.1 Mô hình hồi quy
Từ mô hình trên, ta chạy hồi quy cho mô hình như sau: Mở biến phụ thuộc và
biến giải thích ở chế độ AS Equation…(phải chọn biến phụ thuộc trước rồi mới chọn lần lượt các biến giải thích)OK
Hình 2.5: Thao tác lệnh chạy mô hình hồi quy
Xuất hiện khung Equation Estimation, nhấn OK
Hình 2.6: Hộp thoại Equation Estimation
Trang 18Ta có bảng hồi quy sau, gọi là bảng Equation
Hình 2.7: Kết quả mô hình hồi quy
Trang 19Từ bảng kết quả hồi quy, ta kiểm tra lại mô hình hồi quy, chọn View Representations
Hình 2.8: Bảng kiểm tra mô hình hồi quy
Từ bảng trên ta có mô hình hồi quy mẫu:
SALEPRIC = 0.222892555006*SQFT - 21.7850505256*BEDRMS +
10.0480660454*BATHS + 134.113100509*GARAGE + 5.71295362868*AGE + 87.847380608*CITY - 698.069490847
2.2.2 Kiểm định WALD
2.2.2.1 Kiểm định đồng thời các biến độc lập
Ta có giả thuyết sau:
H0: C(1) = C(2) = C(3) = C(4) = C(5) = C(6) = 0: các biến không ảnh hưởngđồng thời tới SALEPRIC
H1: C(1) # C(2) # C(3) # C(4) # C(5) # C(6) # 0: các biến ảnh hưởng đồngthời tới SALEPRIC
Mục đích của kiểm định WALD là khi gia tăng thêm một hoặc nhiều biến vào
mô hình thì có thể ảnh hưởng xấu đến mô hình đã lập trước đó Để chắc chắn môhình bài toán ta vừa tìm ra là chính xác và phù hợp, ta kiểm định sự có mặt các biếnkhông cần thiết (biến thừa) Ta kiểm định từng biến theo bước sau:
Từ cửa sổ Equation ta chọn View Coefficient Diagnostics Wald Coefficient Restrictions Khi đó màn hình như sau:
Trang 20Test-Hình 2.9: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald
Nhấp chuột xuất hiện hộp thoạiWald Test sau:
Hình 2.10: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald
Nhập C(1)=C(2)=C(3)=C(4)=C(5)=C(6)=0 để kiểm định đồng thời
Ta có bảng kết quả kiểm định như sau:
Trang 21Hình 2.11: Kết quả kiểm định Wald với các biến đồng thời
Nhận xét: từ bảng kết quả kiểm định, ta thấy giá trị Probability của
F-statistic=0.0000 < α (α=5%) Ta bác bỏ H0, nghĩa là các biến giải thích SQFT,BEDRMS, BATHS, GARAGE, AGE, CITY đồng thời ảnh hưởng tới biến phụthuộc SALEPRIC
2.2.2.2 Kiểm định Wald với từng biến độc lập
a) Kiểm định Wald với biến SQFT
Gõ vào hộp thoại Wald Test, nhập C(1)=0
Hình 2.12: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến SQFT
Chọn OK ta được bảng kết quả sau:
Trang 22Hình 2.13: Kết quả kiểm định Wald với biến SQFT Nhận xét: từ bảng kết quả, ta thấy giá trị Probability =0.0000 < α (α = 0.05).
Nghĩa là biến SQFT nên đưa vào mô hình Vì biến này giải thích cho biếnSALEPRIC
b) Kiểm định Wald với biến BEDRMS
Gõ vào hộp thoại Wald Test, nhập C(2)=0
Hình 2.14: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến BEDRMS
Chọn OK ta được kết quả sau:
Trang 23Hình 2.15: Kết quả kiểm định Wald với biến BEDRMS Nhận xét: từ bảng kết quả trên ta thấy, giá trị Probability=0.1562 > α
(α=0.05) Nghĩa là biến BEDRMS không nên đưa vào mô hình Vì biến này làm cho
mô hình không hợp lí
c) Kiểm định Wald với biến BATHS
Gõ vào hộp thoại Wald Test , nhập C(3)=0
Hình 2.16: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến BATHS
Chọn OK ta được kết quả sau:
Trang 24Hình 2.17: Kết quả kiểm định Wald với biến BATHS Nhận xét: từ bảng kết quả trên ta thấy, giá trị Probability=0.5097 > α (α=5%).
Nghĩa là biến BATHS không nên đưa vào mô hình Vì biến này làm cho mô hìnhkhông hợp lí
d) Kiểm định Wald với biến GARAGE
Gõ vào hộp thoại Wald Test, nhập C(4)=0
Hình 2.18: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến GARAGE
Chọn OK, ta được kết quả như sau:
Trang 25Hình 2.19: Kết quả kiểm định Wald với biến GARAGE
Nhận xét: từ bảng kết quả trên ta thấy, giá trị Probability=0.0000 < α (α=5%).
Nghĩa là biến GAREGE nên đưa vào mô hình Vì biến này giải thích cho biếnSALEPRIC
e) Kiểm định Wald với biến AGE
Gõ vào hộp thoại Wald Test, nhập C(5)=0
Hình 2.20: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến AGE
Chọn OK, ta được kết quả như sau:
Trang 26Hình 2.21: Kết quả kiểm định Wald với biến AGE Nhận xét: từ bảng kết quả trên ta thấy, giá trị Probability=0.0582 > α
(α=0.05) Nghĩa là biến AGE không nên đưa vào mô hình Vì biến này làm cho môhình không hợp lí
f) Kiểm định Wald với biến CITY
Gõ vào hộp thoại Wald Test , nhập C(6)=0
Hình 2.22: Thao tác chọn lệnh kiểm định Wald với biến CITY
Chọn OK, ta được kết quả như sau:
Trang 27Hình 2.23: Kết quả kiểm định Wald với biến CITY Nhận xét: từ bảng kết quả trên ta thấy, giá trị Probability=0.0000 < α (α=5%).
Nghĩa là biến CITY nên đưa vào mô hình Vì biến này giải thích cho biếnSALEPRIC
Tóm lại:
Qua việc thực hiện kiểm định Wald đồng thời 6 biến và từng biến, ta có kếtquả khác nhau Khi kiểm định đồng thời 6 biến thì 6 biến đều phù hợp với mô hình.Tuy nhiên, khi thực hiện kiểm định từng biến riêng lẻ thì chỉ còn biến 3 biến làSQFT, GARAGE, CITY là phù hợp với mô hình
Sau khi loại 3 biến BATHS, BEDRMS, AGE, ta có mô hình hồi quy mới nhưsau:
Hình 2.24: Kết quả mô hình hồi quy sau khi loại biến
Trang 28Từ bảng kết quả hồi quy, ta kiểm tra lại mô hình hồi quy
Hình 2.25: Bảng kiểm tra mô hình hồi quy sau khi loại biến
Từ bảng trên ta có mô hình hồi quy mới:
SALEPRIC = 0.220060308066*SQFT +129.286161434*GARAGE
+101.27492938*CITY -704.854151925
2.2.3 Tính các hệ số hồi quy chuẩn hóa
Từ kết quả bảng hồi quy sau khi loại biến, ta chọn lệnh sau: View
Coefficient Diagnostics Scaled Coefficients Khi đó màn hình như sau:
Hình 2.26 Thao tác chọn lệnh hồi quy chuẩn hóa
Trang 29Nhấp chuột ta được kết quả sau:
Hình 2.27 Kết quả mô hình hồi quy chuẩn hóa
Dựa vào kết quả trên, ta thấy hệ số hồi quy chuẩn hóa của biến GARAGE làlớn nhất 129.2862 (ảnh hưởng lớn nhất tới biến phụ thuộc SALEPRIC), kế tiếp làbiến CITY với hệ số hồi quy chuẩn hoá là 101.2749 và ảnh hưởng nhỏ nhất là biếnSQFT với hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0.220660
2.3 TIẾN HÀNH KIỂM TRA SỰ VI PHẠM CÁC GIẢ THIẾT HỒI QUY CỔ ĐIỂN (KIỂM ĐỊNH JARQUE BERA VỀ PHÂN PHỐI CHUẨN CHO PHẦN
DƯ, KIỂM ĐỊNH TÍNH CHẤT ĐA CỘNG TUYẾN, KIỂM ĐỊNH TÍNH CHẤT PHƯƠNG SAI THAY ĐỔI, KIỂM ĐỊNH DURBIN-WATSON HOẶC BG)
2.3.1 Kiểm định Jarque Bera
Từ bảng kết quả ước lượng hồi quy, ta chọn View Residual Diagnostics
Histogam- Normality Test Khi đó màn hình như sau:
Trang 30Hình 2.28: Thao tác chọn lệnh kiểm định Jarque- bera
Ta được kết quả như bảng sau:
Hình 2.29: Kết quả kiểm định Jarque- Bera
Ta có giả thiết sau:
H0: Ui theo phân phối chuẩn
H1: Ui không theo phân phối chuẩn
Trang 31Dựa vào bảng kết quả Series Residual, ta thấy đại lượng Jaque- Bera =
813.1517 có Probability = 0.0000 < α (α= 5%), ta có điều kiện bác bỏ H0, tức là phần dư Ui không theo phân phối chuẩn
2.3.2 Kiểm định tính chất đa cộng tuyến
Từ bảng kết quả ước lượng hồi quy, ta chọn View Coefficient Diagnostics
Variance Inflation Factors Khi đó màn hình sẽ như sau:
Hình 2.30: Thao tác chọn lệnh kiểm định tính chất đa cộng tuyến bằng tiêu
chuẩn hệ số phương sai phóng đại VIF
Ta được kết quả như sau:
Hình 2.31: Bảng kết quả kiểm định tính chất đa cộng tuyến bằng tiêu chuẩn hệ
số phương sai phóng đại VIF
Trang 32Từ bảng kết quả, giá trị trị ở cột Centered VIF của các biến đều <10, ta kếtluận mô hình không xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
2.3.3 Kiểm định tính chất phương sai thay đổi
Từ bảng kết quả hồi quy, ta chọn View Residual Diagnostics
Heteroskedasticity Tests Khi đó màn hình sẽ như sau:
Hình 2.32: Thao tác chọn lệnh kiểm định White
Nhấp chuột, màn hình sẽ như sau:
Hình 2.33: Thao tác chọn lệnh kiểm định White
Trang 33Ta chọn White, rồi nhấn Ok Ta có kết quả như sau:
Trang 35Hình 2.34: Kết quả kiểm định White
Ta kiểm định giả thiết sau:
H0: ɑ(1) =ɑ(2)= ɑ(3)=ɑ(4)=ɑ(5)=0: Mô hình không có phương sai thay đổi
H1: ɑ(1) # ɑ(2) # ɑ(3) # ɑ(4) # ɑ(5) # 0: Mô hình có phương sai thay đổi
Dựa vào bảng kết quả kiểm định, ta thấy Obs*R-squares= 173.5569, có giá trịProbability =0.0000 < α (α=5%), ta bác bỏ H0, mô hình có hiên tượng phương saithay đổi
2.3.4 Kiểm định BG
Kiểm định BG dùng để kiểm định hiện tượng tự tương quan của mô hình hồi
quy Từ bảng kết quả hồi quy, ta chọn View Residual Diagnostics Serial
Correlation LM Test… Khi đó màn hình như sau:
Hình 2.35: Thao tác thực hiện lệnh kiểm định BG
Tại khung của sổ Lag Specification, ta chọn bậc 2 và OK
Trang 36Hình 2.36: Chọn Lag 2
Ta có kết quả như sau:
Hình 2.37: Kết quả kiểm định BG
Ta kiểm định giả thiết:
H0: p1 = p2 = p3 = p4 =p5= 0 : mô hình không có hiện tượng tự tương quan
Trang 37H1: p1 # p2 # p3 # p4 # p5 # 0 : Mô hình có hiện tượng tự tương quan
Dựa vào bảng kết quả kiểm định, ta thấy Obs*R-squares = 2.531419, có giá trịProbability =0.2820 > α (α=5%), ta chấp nhận giả thiết H0, mô hình không có hiệntượng tự tương quan bậc 2 trong mô hình này