LỜI CẢM ƠNSau thời gian học tập và nghiên cứu ngành Hệ thống thông tin tại khoa Kinh tế và quản trị kinh doanh – Trường đại học Lâm Nghiệp được sự giáp đỡ quý báu của thầy cô giáo và các
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập và nghiên cứu ngành Hệ thống thông tin tại khoa Kinh tế
và quản trị kinh doanh – Trường đại học Lâm Nghiệp được sự giáp đỡ quý báu của thầy cô giáo và các bạn bè đồng nghiệp, tôi đã hoàn thành khóa luận mang tên “ Nghiên cứu và xây dựng ứng dụng quản lý nghiên cứu khoa học của Khoa KT&QTKD trường Đại học Lâm Nghiệp”
Nhân dịp hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn tới ThS Khương Thị Quỳnh người đã giúp đỡ và hướng dẫn tôi tận tình suốt thời gian làm khóa luận Đồng thời tôi xin cảm ơn chân thành tới các thầy cô giáo bộ môn Tin học
đã dìu dắt tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường
Mặc dù đã có nhiều cố gắng học tập nghiên cứu trong suốt thời gian qua song
do thời gian và trình độ còn nhiều hạn chế nên khóa luận không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót tôi rất mong nhận được sự phê bình, chỉ bảo và góp ý của thầy cô giáo và bạn bè để luận văn của tôi được hoàn thiện và phát triển hơn nữa
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi dưới
sự hướng dẫn của cô giáo ThS Khương Thị Quỳnh Các kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, không phải là sao chép toàn văn của bất cứu công trình nào
Hà Nội, tháng 05 năm 2019
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Lý
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
LỜI CAM ĐOAN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC HÌNH v
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
Mở đầu 1
Chương I: Cơ Sở Lý Thuyết 3
1.1 Giới thiệu tiến trình RUP 3
1.1.1 RUP là gì? 3
1.1.2 Các đặc điểm của RUP 3
1.1.3 Vòng đời phát triển của phần mềm 4
1.2 Tổng quan về UML 7
1.2.1 UML( (Unified Modeling Language- UML) 7
1.2.2.Mục đích UML 8
1.2.3 Công dụng của UML 8
1.2.4 Các thành phần của ngôn ngữ UML 8
1.3 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học 11
1.3.1 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của giáo viên 11
1.3.2 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên 13
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 15
2.1 Phân tích hệ thống 15
2.1.1 Mô tả hệ thống 15
2.2 Phân tích và Xác định yêu cầu 16
2.2.1 Xác định tác nhân 16
2.2.2 Mô hình tiến trình nghiệp vụ 16
2.2.3 Mô hình Use Case hệ thống 17
2.2.4 Mô tả chi tiết Use Case 19
2.2.5 Biểu đồ trình tự 22
2.2.6 Biểu đồ lớp phân tích 26
2.3 Thiết kế hệ thống 27
2.3.1 Kịch bản cho các UC 27
Trang 42.3.2 Biểu đồ trạng thái 33
2.3.3 Biểu đồ hoạt động 35
2.3.4 Biểu đồ lớp chi tiết 41
2.3.5 Biểu đồ thành phần 41
2.3.6 Biểu đồ triển khai 42
CHƯƠNG 3 CÀI ĐẶT VÀ TRIỂN KHAI HỆ THỐNG 43
3.1 Công nghệ sử dụng 43
3.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 43
3.3 Thiết kế giao diện 48
3.3.1 Giao diện đăng nhập 48
3.3.2 Giao diện chính 48
3.3.3 Giao diện quản lý đề tài 49
3.3.4 Tra cứu 50
3.3.5 Danh sách lớp 50
3.3.6 Quản lý tài khoản 51
3.4 Kiểm thử chương trình 51
CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 53 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Các pha của RUP 3
Hình 1.2: Vòng đời phát triển của phần mềm theo RUP 4
Hình 1.3: Mô hình tổ chức của RUP 4
Hình 1.4 Sáu luồng công việc chính của RUP 4
Hình 2.1: Mô hình tiến trình nghiệp vụ 17
Hình 2.2: Sơ đồ Use Case tổng quát 17
Hình 2.3: Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Cán bộ quản lý khoa học 18
Hình 2.4: Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Giáo viên 18
Hình 2.5: Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Sinh viên 19
Hình 2.6: Mô tả chi tiết Use Case Quản lí tài khoản 19
Hình 2.7: Mô tả chi tiết Use Case Quản lý danh mục sinh viên 20
Hình 2.8: Mô tả chi tiết Use Case Mở đăng ký nghiên cứu khoa học 20
Hình 2.9: Mô tả chi tiết Use Case Quản lý danh mục giáo viên 21
Hình 2.10: Mô tả chi tiết Use Case Quản lý danh mục đề tài 22
Hình 2.11: Biểu đồ trình tự đăng nhập 23
Hình 2.12: Biểu đồ trình tự tra cứu 23
Hình 2.13: Biểu đồ trình tự quản lí sinh viên 24
Hình 2.14: Biểu đồ trình tự quản lí đề tài 24
Hình 2.15: Biểu đồ trình tự quản lí giáo viên 25
Hình 2.16: Biểu đồ trình tự đổi mật khẩu 25
Hình 2.17: Biểu đồ trình tự báo cáo 26
Hình 2.18: Biểu đồ lớp phân tích 26
Hình 2.19: Biểu đồ trạng thái thêm sinh viên 33
Hình 2.20: Biểu đồ trạng thái sửa sinh viên 33
Hình 2.21: Biểu đồ trạng xóa sửa sinh viên 34
Hình 2.22: Biểu đồ trạng thái tài khoản 34
Hình 2.23: Biểu đồ hoạt động đăng nhập 35
Hình 2.24: Biểu đồ hoạt động quản lí sinh viên 35
Hình 2.25: Biểu đồ hoạt động quản lý đề tài 36
Hình 2.26: Biểu đồ hoạt động quản lý giáo viên 37
Hình 2.27: Biểu đồ hoạt động quản lý tài khoản 38
Trang 6Hình 2.28: Biểu đồ hoạt động tra cứu 39
Hình 2.29: Biểu đồ hoạt động thống kê 40
Hình 2.30: Biểu đồ lớp chi tiết 41
Hình 2.31: Biểu đồ thành phần 41
Hình 2.32: Biểu đồ triển khai 42
Hình 3.1: Bảng dữ liệu sinhvien 43
Hình 3.2: Bảng dữ liệu cbql 43
Hình 3.3: Bảng dữ liệu ketqua 44
Hình 3.4: Bảng dữ liệu nganh 44
Hình 3.5: Bảng dữ liệu lop 45
Hình 3.6: Bảng dữ liệu giaovien 45
Hình 3.7: Bảng dữ liệu detai 46
Hình 3.8: Bảng dữ liệu user 47
Hình 3.9: Biểu đồ mô hình quan hệ 47
Hình 3.10: Giao diện đăng nhập 48
Hình 3.11: Giao diện chính 49
Hình 3.12: Giao diện quản lí đề tài 49
Hình 3.13: Giao diện tra cứu 50
Hình 3.14: Giao diện danh sách lớp 50
Hình 3.15: Giao diện quản lý tài khoản 51
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của giáo viên 11
Bảng 1.2: Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên 13
Bảng 3.1: Bảng dữ liệu sinhvien 43
Bảng 3.2: Bảng dữ liệu cbql 44
Bảng 3.3: Bảng dữ liệu ketqua 44
Bảng 3.4: Bảng dữ liệu nganh 45
Bảng 3.5: Bảng dữ liệu lop 45
Bảng 3.6: Bảng dữ liệu giaovien 46
Bảng 3.7: Bảng dữ liệu det ai 46
Bảng 3.8: Bảng dữ liệu user 47
Trang 8Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của xã hội và khoa học công nghệ, công nghệ thông tin là một trong những ngành lớn mạnh hàng đầu Các ứng dụng tin học được áp dụng trong hầu hết các lĩnh vực của đời sống Nó trở thành công cụ hữu ích cho con người trong các hoạt động lưu trữ, xử lý thông tin một cách nhanh chóng và đem lại hiệu quả cao
Việc ứng dụng tin học trong quản lý nhằm nâng cao hiệu suất, tốc độ tính toán,
độ chính xác và kịp thời giúp cho ngành quản lý đưa ra các quyết định xác thực Để đạt được điều đó, đòi hỏi phải có một hệ thống máy tính để đưa ra lưu trữ thông tin một cách khoa học, nhanh, chính xác theo yêu cầu của nhà quản lý
Hiện nay, trường Đại học Lâm Nghiệp đã ứng dụng những thành tựu của ngành công nghệ thông tin vào các hệ thống, các bài toán trong lĩnh vực quản lý của trường Tuy nhiên việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các thông tin của các đề tài nghiên cứu khoa học thì vẫn chưa có
Quản lý nghiên cứu khoa học tại khoa KT&QTKD được thực hiện thủ công được lưu trữ bằng văn bản, giấy tờ sổ sách Mặc dù đã có trang thiết bị máy vi tính nhưng máy chỉ dùng để soạn thảo công văn giấy tờ Việc quản lí nghiên cứu khoa học đưa thông tin vào, xuất thông tin ra chủ yếu chỉ dừng ở một số phần mềm như Word, Excel
Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp theo đề tài được phân công, em đã tìm hiểu quy trình nghiệp vụ quản lý đề tài nghiên cứu khoa học thực tế tại khoa KT&QTKD trường Đại học Lâm Nghiệp, khảo sát và thực hiện đề tài: “ Nghiên cứu xây dựng phần mềm quản lý nghiên cứu khoa học” với mong muốn áp dụng vào công tác quản lý nghiên cứu khoa học của khoa KT&QTKD trường Đại học Lâm Nghiệp
2 Mục tiêu đề tài
● Đánh giá thực trạng quản lý nghiên cứu khoa học tại khoa KT&QTKD
● Xây dựng một phần mềm quản lý theo hướng đối tượng với mã nguồn mở PHP
và hệ quản trị MySQL
3 Đối tượng nghiên cứu
● Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học tại khoa KT&QTKD trường Đại học Lâm Nghiệp
Trang 9● Phương pháp phân tích hướng đối tượng
● Sử dụng mã nguồn mở PHP và hệ quản trị MySQL, mô hình MVC
4 Phạm vi nghiên cứu
● Đề tài nghiên cứu trên phạm vi là Khoa KTQTKD trường ĐHLN
● Xây dựng phần mềm cho cán bộ, giáo viên( những người có quyền truy cập) ở trong trường sử dụng và cho sinh viên tìm kiếm, đăng ký nghiên cứu khoa học
5 Phương pháp nghiên cứu
● Phương pháp khảo sát: Nghiên cứu các tài liệu, tìm hiểu các mô hình hệ thống quản lý
● Phương pháp chuyên gia: Tìm hiểu và xin ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực công nghệ thông tin và giảng viên có kinh nghiệm
● Kế thừa: Kế thừa kết quả nghiên cứu, hệ thống của các trường đại học và các cơ
sở đào tạo đã triển khai hệ thống quản lý nghiên cứu khoa học
6 Cấu trúc báo cáo
Nội dung báo cáo gồm 4 chương chính:
Chương 1 Cơ sở lý thuyết
Chương 2 Phân tích và thiết kế hệ thống
Chương 3 Cài đặt và triển khai hệ thống
Chương 4 Kết luận và kiến nghị
Trang 10Chương I: Cơ Sở Lý Thuyết 1.1 Giới thiệu tiến trình RUP
1.1.1 RUP là gì?
● Là quy trình công nghệ phần mềm được phát triển bởi hãng Rational
● RUP hỗ trợ các hoạt động giữa nhóm, phân chia công việc cho từng thành viên trong nhóm, trong từng giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển phần mềm
● RUP sử dụng hệ thống kí hiệu trực quan của UML
● RUP được phát triển song song với UML
1.1.2 Các đặc điểm của RUP
● Là một quy trình công nghệ phần mềm hoàn chỉnh
● Là một sản phẩm tiến trình
● Hỗ trợ tăng năng suất làm việc nhóm
● Tạo duy trì, quản lý các loại mô hình
● Có hướng sử dụng ngôn ngữ UML
● Được hỗ trợ bởi nhiều công cụ phát triển PM
● Là một tiến trình có thể tùy biến
● Nắm bắt nhiều “ best pratcies”
Hình 1.1: Các pha của RUP
Trang 111.1.3 Vòng đời phát triển của phần mềm
Vòng đời phát triển của phần mềm theo RUP đƣợc mô tả nhƣ sau :
Hình 1.2: Vòng đời phát triển của phần mềm theo RUP
Hình 1.3: Mô hình tổ chức của RUP
RUP đƣợc tổ chức theo 2 chiều hay 2 trục: trục hoành và trục tung
- Trục hoành: Tổ chức theo thời gian phát triển dự án, thể hiện khía cạnh động của quy trình Chu kì, các pha, các quá trình lặp và các cột mốc
- Trục tung: Tổ chức theo nội dung công việc, thể hiện khía cạnh tĩnh của quy trình
Trang 12RUP xác định sáu luồng công việc chính:
● Mô hình hóa nghiệp vụ
Mục đích của luồng công việc này là phát triển một mô hình nghiệp vụ Ý tưởng là đem lại hiểu biết tốt hơn về toàn bộ quá trình nghiệp vụ sao cho ứng dụng phần mềm
có thể đáp ứng những quá trình nghiệp vụ này một cách chính xác hơn Mô hình hoá nghiệp vụ thích hợp nhất trong tình huống mà ở đó hệ thống cần quản lý một lượng lớn thông tin và một nhóm lớn những người liên quan sử dụng nó Mô hình ca sử dụng nghiệp vụ và mô hình đối tượng nghiệp vụ thông thường được tạo ra như là một phần của luồng công việc mô hình hóa nghiệp vụ
● Các yêu cầu
Mục đích của luồng công việc này là phát triển sự hiểu biết đầy đủ về các yêu cầu
Ý định là đạt được sự nhất trí với khách hàng cũng như cung cấp các hướng dẫn cho những người phát triển Mô hình ca sử dụng có thể được tạo ra như một phần của luồng công việc này Một bản mẫu giao diện người dùng cũng có thể được tạo ra
● Phân tích và thiết kế
Các yêu cầu thu được trong luồng công việc được phân tích và được chuyển thành bản thiết kế Một kiến trúc được phát triển để hướng dẫn nỗ lực phát triển còn lại Mô hình phân tích và thiết kế cũng sẽ được tạo ra
● Thực hiện
Trong luồng công việc này, bản thiết kế được chuyển sang mã trình thực hiện Một chiến lược phân hệ thống thành các hệ thống con được phát triển Kết quả cuối cùng là một tập các thành phần tạo nên sản phẩm được thực hiện và sẽ được kiểm thử
● Kiểm thử
Là quá trình kiểm tra lại toàn bộ hệ thống xem các yêu cầu đã được đáp ứng chưa, các thành phần đã làm việc như mong đợi chưa, tìm ra các thiếu sót vẫn còn trong sản phẩm Kết quả chính thức của luồng công việc này là mô hình kiểm thử và những lỗi được phát hiện trong quá trình kiểm thử
● Triển khai
Luồng công việc này tạo ra phẩm sẵn sàng hoạt động cho người sử dụng cuối cùng Các công việc trong bước này bao gồm việc đóng gói phần mềm, cài đặt, đào tạo người sử dụng, phân phối sản phẩm
Trang 13Ngoài sáu luồng chính trên, RUP còn hỗ trợ 3 luồng công việc: quản lý cấu hình và những thay đổi, quản lý dự án và môi trường.
Chiều còn lại của RUP là thực hiện việc đưa ra cấu trúc cho các bước lặp trong dự
án phần mềm RUP gộp các bước lặp trong bốn pha Mỗi một pha kết thúc bằng một mốc đánh dấu một vị trí quyết định mức quản lý
Mỗi pha, bước lặp trong một pha luôn có quan hệ đến nhiều luồng công việc Tuỳ thuộc vào bước lặp xác định, một luồng công việc cụ thể có thể tập trung đối với một pha, trái lại các luồng công việc khác có thể thực hiện vai trò nhỏ hơn trong bước lặp này Một bước lặp có thể kéo dài hơn trong luồng công việc các yêu cầu, trong khi bước lặp sau có thể kéo dài hơn trong luồng công việc kiểm thử và ngắn hơn trong luồng công việc các yêu cầu
Các pha trong RUP bao gồm:
− Pha khởi đầu
− Pha chi tiết
− Pha xây dựng
− Pha chuyển giao
Mỗi pha bao gồm một số bước lặp mỗi bước lặp là một chu kỳ phát triển hoàn thiện, từ nắm bắt yêu cầu trong phân tích đến thực hiện và kiểm thử
● Pha khởi đầu
Trong pha này, chúng ta xây dựng các trường hợp nghiệp vụ và xác định phạm
vi của dự án Các trường hợp nghiệp vụ bao gồm điều kiện giành thắng lợi, đánh giá rủi ro, dự báo tài nguyên cần thiết và kế hoạch pha của các mốc chính Kết thúc pha này, chúng ta xác định mục đích của dự án và đưa ra các bước cần thiết để tiếp tục phát triển dự án
● Pha chi tiết
Mục đích của pha phân tích là phân tích lĩnh vực vấn đề, hình thành nền móng kiến trúc vững chắc, phát triển kế hoạch dự án và loại bỏ những yếu tố rủi ro lớn nhất của dự án Để đạt được mục đích này, các quyết định kiến trúc phải được xây dựng với
sự hiểu biết về toàn bộ hệ thống Muốn vậy, phải mô tả hầu hết các yêu cầu của hệ thống Để kiểm tra kiến trúc, cần thực hiện một hệ thống minh hoạ kiến trúc đã chọn
và thực hiện các ca sử dụng chính
Trang 14Kết thúc pha này, chúng ta phải xác định được mục đích chi tiết của hệ thống, phạm vi, sự lựa chọn kiến trúc, giải pháp cho những rủi ro chính, đồng thời đưa ra quyết định xem có tiếp tục xây dựng dự án nữa không.
● Pha chuyển giao
Trong pha này, chúng ta tiến hành triển khai phần mềm tới người sử dụng Một khi hệ thống được trao cho người sử dụng Một khi hệ thống được trao cho người sử dụng, các vấn đề thường nảy sinh đòi hỏi phát triển thêm để điều chỉnh hệ thống, làm đúng những vấn đề chưa được phát hiện hoặc loại bỏ những đặc tính đã bị trì hoãn Pha này bắt đầu bằng phiên bản loại hai của hệ thống, sau đó thì được thay thế bằng hệ thống sản phẩm
Kết thúc pha , chúng ta phải đánh giá xem mục đích của dự án đã thoả mãn chưa và liệu chúng ta có nên bắt đầu một chu kỳ phát triển khác
1.2 Tổng quan về UML
UML (Unified Modeling Language) là một ngôn ngữ chuẩn để xác định, hình dung, xây dựng, và ghi lại các hiện vật của các hệ thống phần mềm UML được tạo ra bởi Nhóm Quản lý Đối tượng (OMG - Object Management Group) và bản dự thảo đặc
tả UML 1.0 đã được đề xuất cho OMG vào tháng 1 năm 1997 Ban đầu nó bắt đầu nắm bắt hành vi của phần mềm phức tạp và hệ thống không phải là phần mềm và bây giờ nó đã trở thành một tiêu chuẩn OMG
1.2.1 UML( (Unified Modeling Language- UML)
● Ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (Unified Modeling Language- UML) là một ngôn ngữ để biểu diễn mô hình theo hướng đối tượng được xây dựng bởi ba tác nhân chủ đích:
▪ Mô hình hóa các hệ thống sử dụng các khái niệm hướng đối tượng
▪ Thiết lập một kết nối từ nhận thức của con người đến các sự kiện mô hình hóa
Trang 15▪ Giải quyết vấn đề về mức độ thừa kế trong các hệ thống phức tạp, có nhiều ràng buộc khác nhau.
▪ Tạo một ngôn ngữ mô hình hóa có thể sử dụng bởi người và máy
● Hỗ trợ khả năng sử dụng lại và kế thừa ở phạm vi rộng để xây dựng những hệ thống phức tạp và nhạy cảm như : hệ thống tự động, hệ thống thời gian thực
● Tạo ra ngôn ngữ mô hình hoá sử dụng được cho cả người và máy tính của UML
1.2.3 Công dụng của UML.
● UML là ngôn ngữ chuẩn để viết kế hoạch chi tiết phần mềm
● Vạch ra cho hệ thống những chức năng chính của nó sử dụng các mô hình tình huống sử dụng và các tác nhân
● Minh hoạ các use case bằng các biểu đồ tương tác (interaction diagram)
● Mô tả cấu trúc tĩnh của một hệ thống sử dụng các biểu đồ lớp (class diagram)
● Mô hình hóa trạng thái của đối tượng bằng các biểu đồ chuyển tiếp trạng thái
● Minh hoạ cấu trúc thi hành vật lý bằng các biểu đồ thành phần và triển khai
● Mở rộng chức năng bằng các mầu cung cấp sẵn (stereotype)
1.2.4 Các thành phần của ngôn ngữ UML
Ngôn ngữ UML bao gồm một loạt các phần tử đồ họa( graphic element) có thể được kết hợp với nhau để tạo ra các biểu đồ Bởi đây là ngôn ngữ, nên UML cũng có các nguyên tắc để kết hợp các phần tử đó
Một số thành phần chủ yếu của ngôn ngữ UML:
● Hướng nhìn(view): hướng nhìn chỉ ra các khía cạnh khác nhau của hệ thống cần phải được mô hình hóa Một hướng nhìn không phải là một bản vẽ, mà là một
sự trừu tượng hóa bao gồm một loạt các biểu đồ khác nhau Chỉ qua việc định nghĩa của một loạt hướng nhìn khác nhau, mỗi hướng nhìn chỉ ra một khía cạnh
Trang 16riêng biệt của hệ thống, người ta mới có thể tạo dựng một bức tranh hoàn thiện
về hệ thống Cũng chính hướng nhìn này nối kết ngôn ngữ mô hình hóa với quy trình được chọn cho giai đoạn phát triển
● Biểu đồ (diagram): Biểu đồ là các hình vẽ miêu tả nội dung một hướng nhìn UML có tất cả 9 biểu đồ khác nhau được sử dụng trong những sự kết hợp khác nhau để cung cấp tất cả các hướng nhìn của một hệ thống
● Phần tử mô hình hóa (model element): Các khái niệm được sử dụng trong các biểu đồ được gọi là các phần tử mô hình, thể hiện các khái niệm hướng đối tượng quen thuộc
● Cơ chế chung: Cơ chế chung cung cấp thêm những lời nhận xét bổ sung, các thông tin cũng như các quy tắc ngữ pháp chung về một phần tử mô hình; chúng còn cung cấp thêm các cơ chế để có thể mở rộng ngôn ngữ UML cho phù hợp với phương pháp xác định( một quy trình, một tổ chức hoặc một người dùng)
1.2.5 Mô hình khái niệm của UML.
Để hiểu, đọc được UML và tạo ra một số mô hình cơ bản ta phải hình dung được mô hình khái niệm của ngôn ngữ Muốn vậy đòi hỏi chúng ta phải nắm được ba vấn đề chính bao gồm :
● Các khối cơ bản để xây dựng mô hình
● Các quy tắc liên kết
● Các cơ chế chung được sử dụng cho ngôn ngữ
1.2.5.1 Các khối cơ bản xây dựng mô hình.
Các khối để hình thành mô hình UML gồm ba loại:
● Phần tử
● Quan hệ (relationships)
● Biểu đồ (diagram)
Phần tử trong mô hình là căn bản, các quan hệ gắn các phần tử lại với nhau, còn biểu
đồ nhóm tập hợp các phần tử Trong UML có 4 loại phần tử mô hình đó là cấu trúc, hành vi, nhóm và chú thích
❖ Phần tử cấu trúc
Phần tử cấu trúc là các danh từ trong mô hình UML, là bộ phận tĩnh của mô hình để
biểu diễn các thành phần khái niệm hay vật lý
Trang 17Phần tử hành vi là bộ phận động của mô hình UML Là các động từ của mô hình, biểu diễn
hành vi theo thời gian và không gian Có 2 loại
● Tương tác (Interaction)
● Máy trạng thái (State machine)
❖ Phần tử nhóm
Phần tử nhóm là bộ phận tổ chức của mô hình UML Chỉ có một phần tử thuộc nhóm này đó
là gói (package) Gói là một cơ chế để tổ chức các phần tử vào các nhóm Các phần tử cấu trúc, phần tử hành vi thậm chí là cả phần tử nhóm khác nhau có thể được đặt vào trong một gói Chỉ tồn tại vào thời điểm phát triển hệ thống chứ không tồn tại vào thời gian chạy chương trình.
❖ Chú thích (Annotational)
Phần tử chú thích là bộ phận chú giải của một mô hình UML Là lời giải thích áp dụng
để mô tả các phần tử khác trong mô hình Hay còn gọi là lời ghi chú.
❖ Các quan hệ trong UML
● Quan hệ phụ thuộc (dependency)Phụ thuộc là quan hệ ngữ nghĩa giữa hai phần
tử trong đó thay đổi phần tử độc lập sẽ tác động đến ngữ nghĩa của phần tử phụ thuộc
● Quan hệ kết hợp (association)Kết hợp là quan hệ cấu trúc để mô tả tập liên kết (một liên kết là kết nối giữa các đối tượng) Khi đối tượng của lớp này gửi / nhận thông điệp thì gọi chúng có quan hệ kết hợp.
● Khái quát hóa (generalization)Khái quát hoá là quan hệ đặc biệt hoá / khái quát hoá mà trong đó đối tượng cụ thể sẽ kế thừa các thuộc tính và phương pháp của đối tượng tổng quáthoá
● Hiện thực hoá (realization)Hiện thực hoá là quan hệ ngữ nghĩa giữa giao diện và lớp (hay thành phần) hiện thực lớp
Trang 181.3 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học
1.3.1 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của giáo viên
Trang 19Căn cứ vào kế hoạch công tác khoa học công nghệ hàng năm của Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, lãnh đạo các Khoa/Viện giao nhiệm vụ cho các cán bộ, giảng viên tại đơn vị xây dựng thuyết minh đề tài, lập hồ sơ đăng ký đề tài NCKH cấp Trường theo biểu mẫu và nộp đăng ký cho Phòng KH-CN chậm nhất vào cuối Tháng 9 hàng năm.
Theo tính khoa học, mục tiêu và khả năng thực hiện của từng đề tài được thể hiện trong bản đăng ký, thuyết minh đề tài, dự toán kinh phí thực hiện đề tài và định hướng hoạt động khoa học công nghệ của Nhà trường, Hiệu trưởng và Hội đồng Đào tạo & KHCN Trường tổ chức họp xét duyệt;
Các đề tài cấp Trường được Hội đồng Đào tạo & KHCN phê duyệt sẽ được Phòng KH-CN tổng hợp và lập quyết định giao, hỗ trợ kinh phí thực hiện đề tài NCKH cấp Trường trình Hiệu trưởng ký và ban hành
Trong quá trình thực hiện, các Chủ nhiệm đề tài phải chịu trách nhiệm về tiến
độ thực hiện, kết quả nghiên cứu, sản phẩm nghiên cứu theo đăng ký được duyệt và báo cáo tiến độ thực hiện giữa kỳ vào Tháng 02 hàng năm theo biểu mẫu
Khi hoàn thành nội dung nghiên cứu, Chủ nhiệm đề tài chuyển bản mềm toàn văn thuyết minh về Phòng KH-CN trong Tháng 04 để tiến hành kiểm tra tỷ lệ tương đồng Turnitin theo quy định;
Đối với các đề tài đã đảm bảo tỷ lệ tương đồng theo quy định, Hội đồng Khoa học Khoa/Viện đề xuất các thành viên Hội đồng đánh giá nghiệm thu có đủ tiêu chuẩn năng lực và chuyên môn phù hợp lĩnh vực nghiên cứu của đề tài và dự kiến lịch, địa điểm tổ chức họp đánh giá nghiệm thu tại đơn vị lên Phòng KH-CN
Căn cứ vào danh sách Hội đồng đề xuất, Phòng KH-CN lập quyết định thành lập Hội đồng chuyên ngành đánh giá, nghiệm thu trình Hiệu trưởng ký và ban hành
Trước khi nghiệm thu, Chủ nhiệm đề tài nộp 01 quyển thuyết minh toàn văn theo đúng yêu cầu, thể thức quy định về Phòng KH-CN và nhận Quyết định nghiệm thu chuyển các thành viên Hội đồng có tên trong Quyết định
Hội đồng nghiệm thu có trách nhiệm đánh giá và kết luận về chất lượng đề tài
và lập Biên bản nghiệm thu đề tài cấp Trường
Sau khi hoàn tất nội dung trên, Chủ nhiệm đề tài (hoặc đơn vị có đề tài) làm thủ tục bàn giao sản phẩm đề tài và thanh quyết toán với Phòng KH-CN và Phòng KH-TCtheo quy định hiện hành
Trang 201.3.2 Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên
1 - Phòng KH-CN triển khai thông báo tới các Khoa/Viện
có sinh viên
2
- Khoa/Viện có sinh viên;
- Giảng viên hướng dẫn sinh viên;
- Sinh viên, nhóm sinh viên thực hiện
5
- Phòng KH-CN;
- Khoa/Viện có sinh viên;
- Giảng viên hướng dẫn sinh viên;
- Sinh viên, nhóm sinh viên thực hiện
6
- Khoa/Viện có sinh viên;
- Giảng viên hướng dẫn sinh viên;
- Sinh viên, nhóm sinh viên thực hiện
- Hội đồng đánh giá nghiệm thu
Bảng 1.2: Quy trình quản lý nghiên cứu khoa học của sinh viên
Trang 21Sau khi được Nhà trường duyệt và giao nhiệm vụ công nhận theo biểu mẫu các đơn vị có sinh viên tham gia NCKH có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện đề tài của sinh viên Cuối tháng 4 hàng năm các đơn vị tổ chức nghiệm thu, đánh giá ở cơ sở, gửi kết quả và danh sách các đề tài tham dự tuyển chọn cấp Trường về Phòng Khoa học - Công nghệ.
Phòng Khoa học - Công nghệ tập hợp, lập danh sách các đề tài tham dự tuyển chọn cấp Trường, đề nghị Hội đồng khoa học Trường làm thủ tục đánh giá và tuyển chọn các đề tài xuất sắc gửi dự thi cấp Bộ
Quyết định thành lập Hội đồng nghiệm thu đề tài NCKH sinh viên theo biểu mẫu Phiếu đánh giá theo biểu mẫu Biên bản nghiệm thu đề tài NCKH sinh viên theo biểu mẫu
Căn cứ vào kết quả của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Trường, theo yêu cầu và chỉ tiêu của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Phòng Khoa học - Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn các sinh viên đạt kết quả tốt, đủ tiêu chuẩn dự thi, hoàn tất thủ tục để gửi dự thi Hồ sơ đề tài sinh viên gửi đi dự thi toàn quốc theo biểu mẫu
Trang 22CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 2.1 Phân tích hệ thống
2.1.1 Mô tả hệ thống
Vào đầu học năm học các Khoa triển khai tới sinh viên đang học tập thuộc đơn
vị, tổ chức cho sinh viên đăng ký thực hiện đề tài NCKH, tổng hợp và chuyển về văn phòng khoa theo biểu mẫu
Trên cơ sở xem xét các đăng ký từ Khoa, nhà trường duyệt và lập Quyết định giao đề tài nghiên cứu khoa học sinh viên năm học, lãnh đạo các Khoa có sinh viên tham gia NCKH có trách nhiệm đôn đốc việc thực hiện đề tài của sinh viên
Trong quá trình thực hiện triển khai nghiên cứu, nếu có những vấn đề vướng mắc hoặc thay đổi hoặc dừng việc thực hiện đề tài lãnh đạo Khoa và sinh viên, nhóm sinh viên thực hiện báo cáo đến văn phòng khoa để kịp thời giải quyết
Cuối Tháng 4 hàng năm các đơn vị tổ chức nghiệm thu, đánh giá cấp Khoa gửi kết quả, thuyết minh toàn văn theo quy định và đề xuất danh sách các đề tài xuất sắc nhất bảo vệ cấp Trường về văn phòng khoa
Văn phòng khoa tập hợp, tiến hành lập danh sách các đề tài đề xuất bảo vệ cấp Trường, lập danh sách Hội đồng đánh giá nghiệm thu NCKH sinh viên theo biểu mẫu trình Hiệu trường ký và ban hành
Hội đồng tiến hành nghiệm thu, đánh giá theo quy định Biên bản nghiệm thu
đề tài NCKH sinh viên theo biểu mẫu và phiếu đánh giá theo biểu mẫu
Căn cứ vào kết quả của Hội đồng đánh giá nghiệm thu cấp Trường và căn cứ thể lệ xét tặng Giải thưởng “Nghiên cứu khoa học sinh viên” Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam sẽ chọn ra các công trình NCKH Sinh viên xuất sắc với các giải thưởng đã quy định tại thể lệ
Căn cứ theo yêu cầu và chỉ tiêu của Bộ Giáo dục & Đào tạo, văn phòng khoa có trách nhiệm hướng dẫn các sinh viên đạt kết quả tốt, đủ tiêu chuẩn dự thi, hoàn tất thủ tục để gửi dự thi Hồ sơ đề tài sinh viên gửi đi dự thi toàn quốc theo quy định hiện hành
Yêu cầu đối với hệ thông tin
● Lưu trữ các kế hoạch NCKH hàng năm và kế hoạch mới đã được xét duyệt
● Lưu trữ các đề tài, cán bộ, giáo viên, sinh viên tham gia NCKH
● Lưu trữ quá trình hoạt động, nghiên cứu đề tài, xem đề tài nào đạt không đạt
Trang 23● Các thông tin mới nhất sẽ được cập nhập liên tục.
● Các thông tin kế hoạch lưu trong kho dữ liệu hồ sơ
● Các tên đề tài, giáo viên, cán bộ sinh viên được lưu trữ trong kho dữ liệu hồ sơ
● Các thông tin tín trình hoạt động, nghiên cứu đề tài được cập nhập nhanh chóng, kịp thời
● Đối với các đề tài đạt, hủy hay xin gia hạn thì sẽ được xử lý tùy theo yêu cầu cụ thể của cán bộ quản lý
2.2 Phân tích và Xác định yêu cầu
● Có tất cả quyền của hệ thống bao gồm quản lý giáo viên, sinh viên Ngoài ra con quản lý tài khoản, thêm và xóa tài khoản, phân quyền cho người dùng
2 Cán bộ giáo viên ● Thực hiện phê duyệt yêu cầu nghiên cứu khoa học của
sinh viên,
● Đề xuất nghiên cứu khoa học
3 Sinh viên ● Thực hiện chức năng tra cứu, đăng ký, thay đổi nghiên
cứu khoa học khi cán bộ quản lý mở đợt đăng ký nghiên cứu khoa học
2.2.2 Mô hình tiến trình nghiệp vụ
Trang 24▪ Lập danh sách hội đồng nghiệm thu NCKH.
Hình 2.1: Mô hình tiến trình nghiệp vụ
2.2.3 Mô hình Use Case hệ thống
Sơ đồ Use Case tổng quát:
Hình 2.2: Sơ đồ Use Case tổng quát
Trang 25Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Cán bộ quản lý khoa học
Hình 2.3: Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Cán bộ quản lý khoa học
Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Giáo viên
Hình 2.4: Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Giáo viên
Sơ đồ Use Case tương ứng với Actor Sinh viên
Trang 26Hình 2.5: Sơ đồ Use Case tương ứng với Act or Sinh viên
2.2.4 Mô tả chi tiết Use Case
a Quản lý tài khoản
● Tác nhân: Cán bộ quản lý khoa học
Trang 27b Quản lý danh mục sinh viên
● Tác nhân: Cán bộ quản lý khoa học
● Mục đích: Quản lý thêm sinh viên, sửa, xóa sinh viên
● Mô tả: Cán bộ quản lý khoa học đăng nhập hệ thống Thực hiện thêm, sửa xóa, sinh viên
Hình 2.7: Mô tả chi tiết Use Case Quản lý danh mục sinh viên
c Mở đăng ký nghiên cứu khoa học
● Tác nhân: Cán bộ quản lý khoa học
● Mục đích: Mở đăng ký nghiên cứu khoa học cho sinh viên vào đăng kí
● Mô tả: Cán bộ quản lý đăng nhập hệ thống Chọn tạo một đợt đăng kí theo định
kỳ hàng năm
Hình 2.8: Mô tả chi tiết Use Case Mở đăng ký nghiên cứu khoa học
Trang 28d Phê duyệt yêu cầu NCKH của sinh viên
● Tác nhân: giáo viên, cán bộ quản lý
● Mục đích: Phê duyệt các yêu cầu NCKH của sinh viên khi có quyết định NCKH của trường
● Mô tả: Giáo viên, cán bộ quản lý đăng nhập vào hệ thống Có quyết định phê duyệt yêu cầu đề xuất NCKH của sinh viên Chấp nhận phê duyệt yêu cầu
e Đăng ký NCKH của sinh viên
● Tác nhân: sinh viên
● Mục đích: Sinh viên đăng ký NCKH khi cán bộ quản lý mở đợt đăng ký NCKH
● Mô tả: Sau khi cán bộ quản lý mở đợt đăng ký NCKH sinh viên sẽ vào đăng ký.Nhập các thông tin đầy đủ để đăng ký hoặc hủy bỏ, thay đổi đề tài mà đã đăng
kí trong khoảng thời gian cho phép trước khi không thể thay đổi
f Quản lý giáo viên
● Tác nhân: Cán bộ quản lý
● Mục đích: Cán bộ quản lý thực hiện thêm, sửa, xóa giáo viên
● Mô tả: Use case này cho phép cán bộ quản lý cập nhật danh sách giáo viên, tìm kiếm giáo viên
Hình 2.9: Mô tả chi tiết Use Case Quản lý danh mục giáo viên
g Quản lý đề tài
● Tác nhân: Cán bộ quản lý
Trang 29● Mục đích: Cán bộ quản lý thực hiện các chức năng quản lý đề tài
● Mô tả: Use case cho phép cán bộ quản lý thực hiện các chức năng thêm, sửa , xóa và tìm kiếm đề tài
Hình 2.10: Mô tả chi tiết Use Case Quản lý danh mục đề tài
2.2.5 Biểu đồ trình tự
a Đăng nhập
Trang 30Hình 2.11: Biểu đồ trình tự đăng nhập
b Tra cứu
Hình 2.12: Biểu đồ trình tự tra cứu