- Các biện pháp nghệ thuật chỉ có tác dụng phụ trợ , làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động , hấp dẫn chứ không thể thay thế đợc mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức
Trang 1* Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :
- Nắm vững các kiến thức cơ bản trong phần Ngữ văn đã học ở bài 1 và 2
- Hoàn thành các bài tập vận dụng đặc biệt là kĩ năng viết bài văn thuyết minh có sử dụng các yếu tố nghệ thuật
? Nêu những hiểu biết của em về văn bản nhật dụng ?
- Khái niệm : Văn bản nhật dụng là loại văn bản đề cập, bàn luận , thuyết minh, đánh giá, miêu tả về những vấn đề, những hiện tợng gần gũi , bức xúc trong cuộc sống hàng ngày ? Đặc điểm của văn bản nhật dụng.?
- Đề tài phải có tính cập nhật gắn liền với đời sống đợc cả xã hội quan tâm
- Có thể sử dụng nhiều phơng thức biểu đạt trong 1 văn bản
- Tính văn chơng không phải là yêu cầu cao nhất đói với văn bản này
? Nêu đặc điểm của phong cách Hồ Chí Minh ?
- Vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại , giữa thanh cao và giản dị
? Những yếu tố nào tạo nên phong cách Hồ Chí Minh?
- Sự tiếp xúc , am hiểu văn hoá của nhiều dân tộc, nhiều vùng trên thế giới
- Biết nhiều thứ tiếng nớc ngoài, làm nhiều nghề khác nhau và đi đến đâu cũng học hỏi
- Có gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển đợc
? Đặc sắc nghệ thuật trong văn bản ?
- Chọn lọc chứng cứ tiêu biểu
- Lập luận chặt chẽ
- Cảm xúc dồi dào, lôi cuốn ngời đọc
? Thông điệp ( vấn đề ) mà tác giả muốn đề cập đến trong văn bản là vấn đề nào ?
- Vấn đề : Sự hội nhập thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
2 Tiếng Việt : Các phơng châm hội thoại
a Phơng châm về chất : không nói những điều mà mình không tin hoặc cha có bằng chứng xác thực -> nói đúng
b Phơng châm về lợng : giao tiếp phải nói đúng nội dung, không nói thừa, không nói thiếu -> nói đủ
3 TLV : Văn bản thuyết minh.
a Khái niệm,các phơng pháp thuyết minh, cách làm bài văn thuyết minh, các kiểu bài thuyết minh thờng gặp- (Đã học tự chọn )
b VB TM có sử dụng các yếu tố nghệ thuật
? Kể tên các biện pháp nghệ thuật thờng đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh?
- Kể chuyện, ẩn dụ , nhân hoá, so sánh, hò vè, diễn ca…
? Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn thuyết minh cần lu ý điều gì ?
- Các biện pháp nghệ thuật chỉ có tác dụng phụ trợ , làm cho văn bản thuyết minh thêm sinh động , hấp dẫn chứ không thể thay thế đợc mục đích của văn bản thuyết minh là cung cấp tri thức về đối tợng 1 cách khách quan, chính xác
- Chỉ có 1 số văn bản thuyết minh có tính chất văn học hoặc có tính chất phổ cập kiến thức mới dễ dàng sử dụng các BPNT
Trang 2? Cần phải có kĩ năng cơ bản nào khi làm bài văn thuyết minh có sử dụng các yếu tố nghệ thuật ?
- Xác định đối tợng cần thuyết minh
- Xem xét có sử dụng các biện pháp nghệ thuật vào bài viết đợc không?
1 a Tìm 1 vài bài thơ đã học thể hiện rõ sự giản dị của Bác
b Trình bày những hiểu biết của em về sự giản dị của Bác Hồ ý nghĩa của nó?
- Bác giản dị trong lối sống:
+ Nơi ở…
+ Trang phục , đồ dùng …
+ Bữa ăn…
- CTHCM còn giản dị trong lời nói , chữ viết
+ Sử dụng từ ngữ dễ hiểu, gần gũi với số đông ngời dân, làm sao để những ngời có trình
độ còn thấp hoặc không biết chữ vẫn hiểu đợc
+ Khuyên mọi ngời hãy dùng tiếng mẹ đẻ…
- Bác rất tôn trọng mọi ngời, mọi lứa tuổi, không phân biệt …
- ý nghĩa : Sống giản dị giúp con ngời :
+ Dễ tiếp xúc và gần gũi với mọi ngời
+ Cuộc sống nhẹ nhàng , thanh thản, trong sáng
+ Tiết kiệm thời gian và tiền của
B Phần Tiếng Việt :
1 Em hãy vẽ sơ đồ các phơng châm chi phối nội dung hội thoại
Gợi ý
2 Các trờng hợp sau đây liên quan đến phơng châm hội thoại nào ?
a Nói phải củ cải cũng phải nghe
b Một tấc đến trời
c Nói mò nói mẫm
d Ba hoa thiên tớng
e Mẹ tôi là giáo viên làm nghề dạy học
f Ngời khôn nói ít làm nhiều – Không nh ngời dại nói nhiều nhàm tai
g Ngời khôn ăn nói nửa chừng
C Tập làm văn
1 Có 1 cuộc tranh luận giữa A và B nh sau :
A cho rằng: Nên dùng các biện pháp nghệ thuật cho tất cả các kiểu bài văn thuyết minh để bài văn thêm hay , thêm sinh động
B cho rằng: Chỉ nên sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong kiểu bài thuyết minh có tính chất văn học hoặc phổ cập kiến thức Với kiểu bài thuyết minh về 1 nhân vật lịch sử ,
1 phơng pháp cách làm không nên sử dụng ý kiến của em ntn?
Gợi ý : Đồng ý với ý kiến của B
2 Cho các nội dung sau, em hãy viết thành 1 văn bản thuyết minh và đặt tên cho văn bản (chú ý sử dụng các biện pháp nghệ thuật để văn bản thêm sinh động, hấp dẫn)
- Kiến không có bộ não , không có mắt, chỉ nhờ xúc giác nhng gì cũng biết
Trang 3- Kiến rất khoẻ có thể mang trọng lợng nặng gấp 40 lần trọng lợng cơ thể Ném ở độ cao gấp hàng nghìn lần cơ thể vẫn không chết.
- Kiến lầ một kiến trúc s tài ba Mỗi tổ kiến là 1 thành phố gồm nhiều nhà cao tầng có chính cung, hậu cung, kho chứa lơng thực, đờng đi lối lại thông suốt với chất liệu chỉ là
đất và nớc bọt
- Là loài vật dũng cảm và hung hãn Kiến có thể đối đầu với mọi đối thủ dù to lớn đến mấy khi hạ gục đối thủ thì ăn ngay tại trận hoặc mang về tổ ở Trung Mĩ có ngời bị kiến tấn công tiêm nọc độc, sau đó bu lại ăn hết thịt chỉ còn trơ xơng
- Kiến có mặt ở khắp mọi nơi, hay làm tổ ở chân đê gây vỡ đê
Gợi ý : Tên văn bản : Sự kì lạ của loài Kiến
- Sử dụng biện pháp nghệ thuật nhân hoá- tự thuật
Ví dụ : Tôi là kiến Đen trong vô số anh em nhà Kiến đông đảo của chúng tôi Họ hàng nhà kiến chúng tôi có mặt ở mọi nơi và bản thân tôi cũng thấy loài cuả mình có rất nhiều điều kì lạ
Cái lạ thứ nhất chúng tôi không có bộ não ……chỉ có xúc giác thế mà cái gì chúng tôicũng biết Hễ đánh hơi thấy nơi nào có thức ăn chúng tôi chạm đầu thông báo cho nhau và thế là anh em , họ hàng chúng tôi kéo đến rất đông Đặc biệt kiến tôi còn biết dự báo thời tiết hễ sắp có ma bão là chúng tôi biết ngay lo tích thức ăn hoặc bịt miệng tổ lại………
………
3 Cho kiến thức về nồi cơm điện qua bài thuyết minh dới đây , sau đó em hãy tạo thành 1 văn bản mới có sử dụng các biện pháp nghệ thuật khi em đóng vai nồi cơm điện tự thuật về mình
* Cấu tạo :
a Vỏ nồi : Có 2 lớp , giữa 2 lớp có bông thuỷ tinh cách nhiệt
b Xoong đợc làm bằng hợp kim nhôm, phía trong đợc phủ bằng 1 lớp men đặc biệt ( chống dính) để cơm không bị dính xoong
c Dây đốt nóng đợc làm bằng hợp kim ni ken- crôm , gồm dây đốt nóng chính và dây đốt nóng phụ
- Dây đốt nóng chính công suất lớn đợc đúc kín trong ống sắt hoặc mâm nhôm
( Có chất chịu nhiệt và cách điện bao quanh dây) đặt sát đáy nồi, dùng ở chế độ nấu cơm
- Dây đốt nóng phụ có công suất nhỏ hơn gắn vào thành nồi đợc dùng ở chế độ ủ cơm Ngoài ra còn có đèn báo hiệu và mạch điện tự động để thực hiện các chế độ nấu, ủ, hẹn giờ theo yêu cầu.…
- Nồi cơm điện ngày càng đợc sử dụng nhiều, rất tiẹn lợi, từ loại đơn giản cho đến loại tự
động nấu cơm theo chơng trình và báo tín hiệu bằng màn hình
- Cần sử dụng đúng với điện áp định mức của nồi cơm điện và bảo quản nơi khô ráo
Gợi ý
Ví dụ : Đêm khuya tôi đang ngồi học bài bỗng nghe thấy tiếng trò chuyện rì rầm ở phòng ăn Tôi nhẹ nhàng đi lại gần và lắng tai nghe Thì ra là nồi cơm điện đang nói chuyện với cậu mâm bên cạnh Tôi nghe tiếng mâm nhẹ nhàng hỏi :
- Bạn là ai thế ? Bạn mới đến gia đình chúng tôi phải không?
Tiếng nồi cơm điện trả lời : Tôi là nồi cơm điện , tôi mới đợc mua về để cô chủ tiện lơi trong việc nấu cơm và còn tô điểm cho góc bếp xinh xắn này Chúng ta làm quen với nhau nhé.Trớc tiên tôi sẽ giới thiệu về mình ………
( Lần lợt giới thiệu cấu tạo, các số liệu kĩ thuật , cách sử dụng , bảo quản )…
4 Dành riêng cho lớp 9A
Trang 4* Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm vững kiến thức cơ bản trong bài : Xác định đúng, nắm vững các luận điểm , luận cứ , thông điệp của văn bản “ Đấu tranh cho 1 t/g hoà bình” ; nắm vững các phơng châm hội thoại :P/ c quan hệ, cách thức , lịch sự và biết cách sử dụng các yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
- Hoàn thành các bài tập vận dụng , thành thục kĩ năng làm bài văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
+ Luận cứ 1 : Kho vũ khí hạt nhân đang đợc tàng trữ có khả năng hủy diệt toàn bộ trái đất
và tất cả các hành tinh xoay quanh hệ mặt trời
+ Luận cứ 2: Cuộc chạy đua vũ trang đã và đang làm mất đi khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ ngừơi
+ Luận cứ 3 : Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc lại với lí trí của loài ngời mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên
+ Luận cứ 4 : Nhiệm vụ cả chúng ta là phải ngăn chặn cuộc chiến tranh hạt nhân
- Đó là bức thông điệp đầy ý nghĩa mà tác giả đã gửi đến ngời đọc
Các phơng châm hội thoại ( Tiếp)
a Phơng châm quan hệ : Khi giao tiếp phải nói đúng đè tài giao tiếp, tránh nói lạc đề
b Phơng châm cách thức : Nói ngắn gọn , rõ ràng, tránh cách nói mơ hồ
c Phơng châm lịch sự : Khi giao tiếp phải tế nhị , lịch sự, tôn trọng ngời nghe
3 Tập làm văn
? Nêu vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
- Nhằm khơi gợi sự cảm nhận cho ngời đọc ngời nghe về đối tợng , giúp ngời đọc , nghe hình dung về đối tợng rõ hơn
? Những điểm cần lu ý khi sử dụng yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh? ( Đã dạy ở tiết tự chọn)
II Luyện tập
Bài tập 1
Hãy viết 1 đoạn văn ngắn khoảng 8 dòng nêu những suy nghĩ của em khi đọc văn bản này?
Trang 5Gợi ý Đoạn văn phải nêu đợc tính cấp bách của vấn đề , tác hại khôn lờng của thảm hoạ hạt nhân -> ngăn chặn thảm hoạ đó
Đoạn văn phải có tính thuyết phục cao, thúc giục , kêu gọi mọi ngời chống chiến tranh , bảo vệ hoà bình
* Dành cho lớp 9B - Bài tập 2 Là 1 học sinh em hãy thử viết 1 bức th kêu gọi các quốc gia có vũ khí hạt nhân hãy cam kết không chạy đua vũ trang và huỷ bỏ vũ khí hạt nhân Bài tập 3 : Em hãy viết 1 văn bản nhật dụng trình bày nguy cơ của bệnh dịch AIDS
Chú ý : Lời lẽ trong th phải hùng hồn, tha thiết, tạo đợc sự truyền cảm
Bài tập 4
Các cách nói sau đây vi phạm phơng châm hội thoại nào? hãy sửa lại cho đúng
a Đêm hôm qua cầu gãy
b Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trứơc
c Lớp tớ 2 ngời mua 5 quyển sách
d Ngời ta định đoạt lơng của tôi
Gợi ý
Cả 4 câu đều vi phạm p/ c cách thức – nói mơ hồ gây nên khó hiểu, hiểu nhầm
Sửa lại
a Đêm hôm qua , cầu bị gãy
a- Đêm hôm đi qua cầu gãy
b Họp xong bạn nhớ đi ra cửa phía trứơc
b- Họp xong bạn nhớ đi ra cửa trớc tớ đi
c Lớp tớ 2 ngời mỗi ngời mua 5 quyển sách
c- Lớp tớ 2 ngời mua chung 5 quyển sách
d Ngời ta quyết định lơng của tôi
d- Ngời ta định chiếm đoạt lơng của tôi
Bài tập 5 Tìm những câu thành ngữ, tục ngữ liên quan tới việc vi pham phơng châm cách thức
Gợi ý : Nói dây cà ra dây muống
Đồng quang quàng sang đồng rậm
Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời
Bài tập 6 ( Em tự kiểm tra kiến thức Ngữ văn - T20 )
Trang 6Cây tre đợc sử dụng nhiều trong đời sống sinh hoạt hàng ngày của ngời Việt Nam.Cả cây tre từ gốc rễ, thân , ngọn đều là những thứ hữu ích Gốc tre xù xì tởng nh vô dụng nhng dới bàn tay tài hoa của ngời nghệ sĩ nó biến thành những tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp Có lần tôi bắt gặp ánh mắt ngỡng mộ của 1 du khách khi nhìn thấy tác phẩm đó -
1 bậc tiên ông có nụ cời, ánh mắt nhân hậu và bộ râu trắng nh cớc bớc ra từ truyện cổ tích Thân tre tròn, nhẵn, xanh bóng, dẻo dai giúp ta từ những việc nhỏ nhất nh làm cái tăm,
đôi đũa đến những việc lớn nh làm nhà , làm cửa Thuở ấu thơ hẳn ai cũng đợc nằm trong chiếc nôi tre xinh xắn đi vào giấc ngủ êm đềm Rồi những vật dụng trong nhà nh cái rổ, cái rá, gánh gồng đều chẳng phải làm từ tre đó sao ? Không chỉ gốc tre, thân tre mà lá tre , măng tre cũng rất quen thuộc với mỗi ngời Lá tre non xanh có thể làm thức ăn cho động vật Măng tre bụ bẫm, nhọn hoắt có thể chế biến thành món ăn ngon và là đặc sản của 1 số vùng Đặc biệt những buổi tra hè oi ả đợc ngồi chơi , hóng mát dới rặng tre xanh mới tuyệt vời làm sao phải không các bạn ?
Bài tập 8 : Dành cho lớp 9B
Cây tre Việt Nam
Yêu cầu : Lập dàn ý chi tiết
Viết bài hoàn chỉnh
Gợi ý
- Cây tre là hình ảnh quen thuộc ,là biểu tợng đẹp về làng quê Việt Nam, con ngời Việt Nam
- Nguồn gốc, họ hàng
- Vai trò, sự gắn bó của cây tre trong đời sống :
+ Trong cuộc sống , lao động hàng ngày
+ Trong cuộc chiến tranh bảo vệ đất nớc
- Hình ảnh cây tre -> liên tởng tới con ngời Việt Nam cần cù, chăm chỉ, đoàn kết, ngay thẳng , thủy chung
- Khẳng định vị trí của cây tre trong đời sống tình cảm của mỗi ngời Việt Nam
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh :
- Nắm vững nội dung bức thông điệp mà bản “ Tuyên bố thế giới ” đã nêu ra
- Vẽ đợc sơ đồ trình tự lập luận trong 3 văn bản nhật dụng đã học
- Nắm vững quan hệ giữa các phơng châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Thành thục kĩ năng làm baì văn thuyết minh có sử dụng các biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả
? Nội dung bức thông điệp mà bản “Tuyên bố thế giới trẻ em” là gì ?
- Bảo vệ, chăm sóc, chăm lo đến sự phát triển của trẻ là nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng , cấp bách hàng đầu của mỗi quốc gia và toàn thế giới bởi trẻ em là tơng lai của nhân loại
? Trình bày nhận xét về những đặc sắc nghệ thuật trong văn bản?
- Bố cục rõ ràng, chặt chẽ thể hiện rõ quan điểm của ngời viết
- Dẫn chứng tiêu biểu, cụ thể toàn diện ,lập luận chặt chẽ tạo nên sự thuyết phục
- Lối viết giàu cảm xúc-.> sự lôi cuốn
Trang 72 Tiếng Việt
? Khi sử dụng các phơng châm hội thoại cần lu ý điều gì ?
- Các phơng châm hội thoại là yêu cầu cần thiết để cuộc thoại thành công nh mong muốn chứ không phải là 1 yêu cầu bắt buộc bởi vậy khi sử dụng chúng ta cần chú ý đến quan
hệ giữa phơng châm hội thoại với tình huống giao tiếp
? Những nguyên nhân nào khiến ngời nói hay vi phạm p/c hội thoại ? Mỗi trờng hợp cho 1
ví dụ?
- Do ngời nói vụng về, vô ý hoặc thiếu kiến thức văn hóa giao tiếp
- Do ngời nói phải u tiên cho 1 yêu cầu hoặc 1 p/c khác quan trọng hơn
- Do ngời nói muốn ngời nghe hiểu theo 1 hàm ý nào đó hoặc muốn nhấn mạnh
( H/s tự lấy ví dụ )
II Luyện tập :
Bài tập 1 :Dựa vào những cảm nhận của mình về nội dung bản Tuyên bố đợc trích học
em hãy viết 1 bức th gửi các bạn , ở các nớc nghèo hoặc đang có chiến tranh để giới thiệu với các bạn về niềm hạnh phúc của mình cũng nh bày tỏ sự chia sẻ, động viên đối với các bạn
Gợi ý
Đối tợng : các bạn nhỏ ở I- rắc , Pa-le-xtin
Nội dung : Bức th phải thể hiện đợc tinh thần , sự quan tâm của các nhà lãnh đạo cấp cao thế giới dành cho trẻ em, nêu rõ sự quan tâm của Đảng và Nhà nớc ta dành cho trẻ em ( niềm hạnh phúc đợc ống trong bầu không khí hòa bình, trong tình yêu thơng của cha mẹ ,
sự quan tâm , giúp đỡ của mọi ngời , đợc vui chơi, học hành , chăm sóc sức khỏe, tạo điều kiện tốt nhất để phát triển cả thể chất và tinh thần ); chia sẻ với các bạn những nỗi
đau, nõi bất hạnh hay những khó khăn mà các bạn phải gánh chịu ( nạn nhân của chiến tranh, gia đình li tán , klhông đợc học hành , chăm sóc đầy đủ, ) ; động viên các bạn cố gắng vợt qua những khó khăn trớc mắt hãy cố gắng vơn lên và hãy tin tởng vào 1 tơng lai tốt đẹp hơn
Bức th phải thể hiện rõ đợc những suy nghĩ , cảm xúc của ngời mviết , chan thành, sâu sắc
Bài tập 2 Từ những hiểu biết của mình em hãy thể hiện trình tự lập luận của các văn bản
đã học ( Bài 1,2,3 )
Giáo viên gợi ý để học sinh làm
Bài tập 3 : Hãy giới thiệu về cây mía quê em
Gợi ý
Bên cạnh cây lúa ,cây ngô thì cây mía cũng là loại cây trồng phổ biến ở quê em Mía đợc trồng ở trong đồng , ngoài bãi, trên đồi Đi đến đâu ta cũng bắt gặp những cánh đồng mía xanh ngút ngàn vơn lên trong nắng
- Nguồn gốc : Mía có nguồn gốc từ cây mía hoang, thân nhỏ, cứng, vị ngọt chua nhng qua quá trình lai tạo -> giỗng mía nh ngày nay
- Đặc điểm : Là loại cây thân cỏ , thân cao từ 1,5 – 3m , có đốt thẳng, lá sắc , nhọn dài
và mọc bao quanh thân Lá non có màu xanh pha vàng, lá già có màu xanh thẫm Có vị ngọt mát, có giá trị dinh dỡng cao
+ Là loại cây dễ trồng , thích nghi với mọi loại đất từ đất cát , sỏi, đất bạc màu mà lại
đem lại hiệu quả kinh tế cao Mía đợc trồng bằng ngọn hoặc thân Chỉ cần đặt mía giống ( khoảng 50 cm ) xuống đất đã làm sẵn 1 (t) ngắn sẽ cho 5-6 mầm mía non , lựa chọn cắt bỏ những mầm nhỏ, sâu chỉ để 2-3 mầm bụ bẫm, khỏe để phát triển thành cây , ( t ) sinh trởng của mía ngắn chỉ 9 tháng – 1 năm Khi mía cao chừng 50 cm ta bắt đầu xới đất, làm cỏ, bón phân cho mía , Mía cao khoảng 1m bắt đầu bóc lá
- Các loại mía : Dựa vào đặc điểm của chúng mà ngời ta chia thành nhiều loại khác nhau Có loại mía Kim Tân thân cây mập mạp, vỏ có màu tím thãm hoặc đỏ, lá màu xanh nõn chuối, ăn mềm , có vị ngọt mát , thờng dùng để giải khát Có loaị mía trắng thân cao, cứng, vị ngọt đậm thờng đợc dùng để chế biến thành đờng, mật
- Lợi ích, sự gắn bó → chính nhờ cây mía mà bộ mặt quê hơng em đang đổi thay từng ngày
Trang 8Bài tập 4 : Dành cho lớp 9B Em hãy giới thiệu cho ban bè quốc tế biết về Ngày Tết
Trung Thu ở đất nớc em
Bài tập 5 : Dành cho h/s lớp 9A
Em hãy giới thiệu về loài hoa của ruộng đồng.
Gợi ý
- Xác định đối tợng : hoa Sen
- Phơng pháp : Thuyết minh + các biện pháp nghệ thuật + miêu tả
Ngày 25/ 09 /2007
Tuần 4
Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao (bài 4 )
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Năm vững cốt truyện , tóm tắt đợc truyện và hiểu rõ giá trị nội dung, nghệ thuật của tác phẩm “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng”- t/p đợc xng tụng là “ thiên cổ kì bút”
- Nắm đợc kĩ năng khai thác, tìm hiểu tác phẩm truuyện , nhân vật
- Nắm vững đợc các từ ngữ xng hô trong hội thoai và sử dụng phù hợp để đạt đợc hiệu quả giao tiếp cao nhất
- Nắm đợc cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
? Giới thiệu về tác giả Nguyễn Dữ và Chuyện ngới con gái Nam Xơng?
+ Nguyễn Dữ là ngời huyện Thanh Miện - Hải Dơng, là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trang 9-Ông sống ở thế kỉ XVI khi triều đình phong kiến rối ren, thối nát,ông học rộng ,tài cao
nh-ng chỉ làm quan một năm rồi cáo quan về ở ẩn, viết sách, nuôi mẹ
+ Tác phẩm : Truyền kì mạn lục (Ghi chép tản mạn những câu chuyện kì lạ đ ợc lu truyền trong dân gian)
- Gồm 20 truyện viết bằng chữ Hán, ghi chép lại những câu chuyện kì lạ đợc lu truyền trong dân gian
- Nhân vật chính của truyện thờng là những ngời phụ nữ đức hạnh, khao khát một cuộc sống yên bình ,hạnh phúc nhng các thế lực bạo tàn và cả lễ giáo phong kiến khắc nghiệt lại xô đẩy họ vào những cảnh ngộ éo le, oan khuất, bất hạnh hoặc là những ngời trí thức bất mãn với thời cuộc, không chịu trói mình vào vòng danh lợi chật hẹp
- Chuyện Ngời con gái Nam Xơng là truyện thứ 16 trong số 20 truyện T/p có nguồn gốc từ truyện dân gian có tên là “Vợ chàng Trơng”
Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của một ngời phụ nữ có nhan sắc,có đức hạnh tên là
Vũ Nơng, sống dới chế độ phong kiến chỉ vì lời nói ngây thơ của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị
sỉ nhục,bị đẩy đến bớc đờng cùng phải tự vẫn để chứng tỏ tấm lòng trinh bạch của mình ? Tóm tắt tác phẩm Chuyện ngời con gái Nam Xơng ?
+ Tóm tắt : Xa có nàng Vũ Nơng quê ở Nam Xơng tính thùy mị nết na lại thêm t dung tốt
đẹp lấy chồng là Trơng Sinh có tính đa nghi hay ghen Chàng Trơng Sinh mới cới vợ cha lâu đã phải đi lính Khi chàng đi Vũ Nơng đang có mang Nàng ở nhà sinh con trai đặt tên
là Đản Một mình nàng vừa nuôi dạy con thơ vừa chăm sóc mẹ chồng ốm đau Mẹ chồng mất nàng hết lòng thơng xót và lo ma chay chu đáo Ba năm trôi qua ,giặc tan Trơng Sinh trở về , nghe lời nói ngây thơ của con nhỏ,nghi ngờ vợ không chung thuỷ nên mắng nhiếc ,ruồng rẫy.Vũ Nơng bị oan đã gieo mình xuống sông tự vẫn Một đêm chàng Trơng cùng con ngồi bên đèn ,đứa con trỏ vào bóng chàng trên vách và bảo đó chính là ng ời hay đến
đêm đêm Chàng Trơng hiểu ra vợ mình bị oan Vũ Nơng tự vẫn nhng không chết Phan Lang gặp Vũ Nơng dới thuỷ cung Khi Phan trở về trần gian Vũ Nơng gửi chiếc hoa vàng cùng lời nhắn đến chàng Trơng Trơng Sinh lập đàn giải oan ở bến Hoàng Giang Vũ Nơng ngồi trên kiệu hoa ở giữa dòng nớc, lúc ẩn, lúc hiện
? Trình bày giá trị nội dung và đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm?
+ Nội dung Bao gồm giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:
- Giá trị hiện thực : Tác phẩm đã tái hiện lại hiện thực cuộc sống của XH thời bấy giờ ( chiến tranh loạn lạc, chế độ phong kiến nam quyền ngự trị, rẻ rúng phụ nữ , số phận bi kịch , đau khổ của họ)
- Giá trị nhân đạo :Truyện ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam truyền thống đồng thời thể hiện niềm cảm thơng sâu sắc trớc số phận bi kịch,bất hạnh của họ Truyện còn lên tiếng tố cáo XHPK phụ quyền với đầy rẫy những bất công đã → đau khổ, oan khuất cho ngời phụ nữ
+ Nghệ thuật:
- Tạo tình huống truyện bất ngờ ( chi tiết cái bóng và lời nói của bé Đản → tạo nên 1 cái nút thắt đẩy kịch tính của truyện lên cao → chi tiết này cũng mở cái nút thắt ấy ), cách dẫn dắt tình tiết hợp lí → kịch tính của truyện
- Sử dụng yếu tố kì ảo thành công→ sắc màu cổ tích
- Khắc hoạ rõ nét tính cách ,nội tâm nhân vật qua lời tự bạch , lời đối thoại qua hành động
- Cách kể hấp dẫn lôi cuốn, sử dụng các biện pháp so sánh ẩn dụ, các hình ảnh ớc lệ tợng trng rất hiệu quả
2 Phần Tiếng Việt :
+ Xng hô trong hội thoại
? Em có nhận xét gì về từ ngữ xng hô trong Tiễng Việt ?
- Từ ngữ xng hô trong Tiếng Việt rất tinh tế và đa dạng , phong phú
? Khi sử dụng từ ngữ xng hô cần lu ý điều gì?
- Cần căn cứ vào đối tợng , dặc điểm của tình huống giao tiếp để lựa chọn từ ngữ xng hô cho phù hợp
+ Cách dẫn trực tiếp, cách dẫn gián tiếp
? Thế nào là cách dẫn trực tiếp , cách dẫn gián tiếp ?
Trang 10- Cách dẫn trực tiếp là nhắc lại nguyên văn lời nói hay ý nghĩ của nhân vật Lời dẫn trực tiếp đợc đặt trong dấu ngoặc kép.
- Cách dẫn gián tiếp là thuật lại lời nói hay ý nghĩ của nhân vật có điều chỉnh cho phù hợp Lời dẫn gián tiếp không đợc đặt trong dấu ngoặc kép
? Cách chuyển lời dẫn trực tiếp thành lời dẫn gián tiếp?
- Bỏ dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Chuyển chủ ngữ ở lời dẫn trực tiếp sang 1 ngôi thích hợp (thờng là ngôi thứ 3)
- Thay đổi các từ định vị thời gian cho thích hợp
II Luyện tập
1 Văn học
Bài tập 1 Tìm các yếu tố kì ảo và nêu ý nghĩa của chi tiết kì ảo ở cuối truyện?
- Yếu tố kì ảo
+ Phan Lang nằm mơ thả rùa; chạy loạn,bị đắm thuyền đợc Linh Phi cứu, đợc đãi yến tiệc
và gặp Vũ Nơng( ngời cùng làng đã chết) rồi đợc sứ giả của Linh Phi đa về dơng thế: Vũ Nơng tự vẫn đợc cứu ,sống ở Thuỷ cung, nàng trở về lung linh ,huyền ảo khi đợc chồng giải oan rồi biến mất
- ý nghĩa của yếu tố kì ảo:
+ Làm cho câu chuỵen thêm kì ảo , hấp dẫn
+ Góp phần hoàn thiện vẻ đẹp của Vũ Nơng (dù đã ở thế giới bên kia nàng vẫn nhớ thơng chồng con, vẫn lo lắng cho phần mộ tổ tiên,vẫn khao khát đợc phục hồi danh dự)
+ Tạo nên 1 kết thúc có hậu -Thể hiện ớc mơ ngàn đời của nhân dân về một xã hội công bằng,ngời tốt dù trải qua bao oan khuất → sẽ đợc minh oan → kết thúc mang sắc màu cổ tích xoa dịu hiện thực khắc nghiệt
- Tính bi kịch không đợc giảm đi mà nó vẫn tiềm ẩn trong cái lung linh, kì ảo Vũ Nơng trở
về rực rỡ uy nghi chỉ trong chốc lát → ảo ảnh.Hạnh phúc không thể làm lại.Chàng Trơng vẫn phải trả giá cho hành động của mình : Chồng mất vợ, con lìa mẹ Đây là tiếng chuông cảnh tỉnh với mỗi gia đình
Bài tập 2 : So sánh truyện Tấm Cám và Chuyện Ngời con gái Nam Xơng về các khía cạnh
: kết cấu ,số phận nhân vật , kết thúc truyện
Gợi ý :
- Kết cấu : giống nhau đều có 2 phần : sống và chết
- Kết thúc : có hậu ngời tốt dù trải qua muôn vàn cay đắng nhng cuối cùng sẽ đợc giúp
đỡ Tuy nhiên kết thúc Chuyện ngời con gái Nam Xơng vẫn có tính bi kịch
- Số phận :
+ Tấm chết di sống lại nhiều lần song vãn đợc sống sung sớng ở trần gian
+ Vũ Nơng dù đợc giải oan nhng vẫn phải gởi mình chốn làng mây cung nớc chứ không
đ-ợc sum họp cùng chồng con
Bài tập 3 : Dành cho lớp 9B Nêu ý nghĩa của chi tiết cái bóng trong Chuyện ngời con gái
Nam Xơng
Gợi ý
Chi tiết cái bóng tởng nh vụn vặt nhng chi tiết này lại có ý nghĩa lớn lao trong tác phẩm vì
đây là chi tiết tạo nên cách thắt, mở nút hết sức bất ngờ
+ Cái bóng có ý nghĩa thắt nút câu chuyện vì :
- Đối với Vũ Nơng : Trong những ngày chồng đi xa vì thơng nhớ chồng, vì không muốn con nhỏ thiếu vắng hình bóng của ngời cha nen hàng đêm Vũ Nơng đã chỉ bóng mình trên vách nói rằng đó là cha nó Lời nói dối của Vũ Nơng với mục đích hoàn toàn tốt đẹp
- Đối với bé Đản : Bé mới 3 tuổi , còn thơ ngây , cha hiểu biết những điều phức tạp nên cái bóng chính là ngời cha đêm nào cũng đến, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi , nhng nín im thin thít và không bao giờ bế nó cả
- Đối với Trơng Sinh : Lời nói của con về ngời cha khác (chính là cái bóng) là bằng chứng
về sự h hỏng của vợ, khiến chàng ghen , mắng nhiếc , đánh đuổi Vũ Nơng để Vũ nơng phải tìm đến cái chết đầy oan ức
+ cái bóng cũng là chi tiết mở ,nút câu chuyện vì :
Trang 11- Chàng Trơng sau này hiểu ra nỗi oan của vợ nhờ cái bóng của chàng mà bé Đản gọi là cha Bao nhiêu nghi ngờ của Trơng Sinh , bao oan ức của Vũ Nơng đều đợc hóa giải nhờ cái bóng
→ Chính cách thắt , mở ,nút bằng chi tiết cái bóng đã làm cho câu chuyện , làm cho cái chết của Vũ Nơng thêm oan ức Cái bóng nhỏ nhoi, vô hình có thể quyết định số phận 1 con ngời Vì thế giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với ngời phụ nữ càng thêm sâu sắc
Bài tập 4 : Em hãy viết 1 văn bản thuyết minh ngắn giới thiệu về Nguyễn Dữ và Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Ngữ văn 9- Tập 1)
Gợi ý :
- Bài viết có bố cục 3 phần đầy đủ , rõ ràng
- Trình bày đợc các kiến thức về tác giả và tác phẩm
- Có thể hiện đợc sự đánh giá về vai trò , vị trí của tác giả, tác phẩm ấy
Nguyễn Dữ là 1 cây bút tiêu biểu của văn xuôi trung đại Việt Nam Tên tuổi
của ông đợc gắn liền với tác phẩm đợc xng tụng là “thiên cổ kì bút”- “Truyền kì mạn lục” trong đó Chuyện ngời con gái Nam Xơng là 1 để lại đợc nhiều ấn tợng sâu sắc trong lòng ngời đọc
* Nguyễn Dữ năm sinh năm mất cha rõ chỉ biết ông quê ở huyện Trờng Tân nay thuộc huyện Thanh Miện , tỉnh Hải Dơng Ông sống ở thế kỉ XVI và là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm ND học rộng tài cao nhng sống trong thời kì phong kiến suy tàn,mục ruỗng nên ông chỉ làm quan có 1 năm rồi cáo quan về quê ở ẩn , viết sách , nuôi mẹ xa lánh chốn quan trờng nh nhiều trí thức đơng thời
* Chuyện ngời con gái Nam Xơng là truyện thứ 16 trong số 20 truyện của tập “Truyền kì mạn lục” Chuyện viết về số phận ngời phụ nữ trong xã hội PKPQ nên c/ s gặp phải nhiều
éo le oan khuất mà điển hình là nhân vật Vũ Nơng Cốt truyện đợc lấy từ truyện cổ tích có tên là “Vợ chàng Trơng”nhng đợc tác giả sáng tác thêm 1 số chi tiết hoang đờng kì ảo vừa làm cho chuyện thêm hấp dẫn vừa làm tỏa sáng vẻ đẹp của nhân vật
+ Nội dung Bao gồm giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo:
- Giá trị hiện thực: Tác phẩm đã tái hiện lại hiện thực cuộc sống của XH thời bấy giờ ( chiến tranh loạn lạc, chế độ phong kiến nam quyền ngự trị, rẻ rúng phụ nữ, số phận bi kịch , đau khổ của họ)
- Giá trị nhân đạo :Truyện ca ngợi vẻ đẹp của ngời phụ nữ Việt Nam truyền thống đồng thời thể hiện niềm cảm thơng sâu sắc trớc số phận bi kịch,bất hạnh của họ Truyện còn lên tiếng tố cáo XHPK phụ quyền với đầy rẫy những bất công đã → đau khổ, oan khuất cho ngời phụ nữ
+ Nghệ thuật:
-Tạo tình huống truyện bất ngờ ( chi tiết cái bóng và lời nói của bé Đản → tạo nên 1 cái nút thắt đẩy kịch tính của truyện lên cao → chi tiết này cũng mở cái nút thắt ấy ), cách dẫn dắt tình tiết hợp lí →kịch tính của truyện
- Sử dụng yếu tố kì ảo thành công→ sắc màu cổ tích
- Khắc hoạ rõ nét tính cách, nội tâm nhân vật qua lời tự bạch, lời đối thoại qua hành động
- Cách kể hấp dẫn lôi cuốn, sử dụng các biện pháp so sánh ẩn dụ, các hình ảnh ớc lệ tợng trng rất hiệu quả
Đánh giá chung về vị trí, ý nghĩa
Bài tập 5 : Em hãy phân tích Chuyện ng“ ời con gái Nam Xơng”của Nguyễn Dữ để nêu bật
giá trị tố cáo xã hội và giá trị nhân đạo sâu sắc của tác phẩm này
Gợi ý
A Giới thiệu tác giả tác phẩm
Điều làm nên giá trị và sức sống của “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng” chính là tác phẩm đã thể hiện đợc giá trị tố cáo xã hội và giá trị nhân đạo sâu sắc
B 1 Giá trị tố cáo XH thể hiện qua:
+ Cuộc đời bất hạnh của Vũ Nơng
+ Những nguyên nhân xã hội tạo nên nỗi bất hạnh đó
2 Giá trị nhân đạo:
Trang 12+ Đề cao phẩm giá , tài đức và những tình cảm cao đẹp của nàng.
+ Xót xa trớc những bất hạnh của nàng, ao ớc cho nàng đợc sống hạnh phúc
C Đánh giá nội dung và nghệ thuật của truyện
ý nghĩa của truyện đối với đời sống
Bài tập 6 : Dành cho lớp 9B:
Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong chuyện Ngời con gái Nam Xơng
Bài tập 7 : Hãy xác định lời dẫn trực tiếp lời dẫn gián tiếp trong các ví dụ ssau:
( Trang 36 - Sách em tự đánh giá kién thức Ngữ văn )
Bài tập 8 : Hãy chuyển các lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp:
a) Nhân vật ông giáo trong truyện “ Lão Hạc” thầm hứa sẽ nói với ngời con trai của lão Hạc rằng: “ Đây là cái vờn ông cụ than sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn, cụ thà chết chứ không chịu bán đi 1 sào”
b) Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với tôi: “ Hôm nay mình phải cố chạy đủ tiền để gởi cho con”
c) Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói : “Chỗ này là chỗ con ta ở đợc đây”
d) Nam đã hứa với tôi nh đinh đóng cột: “Tối mai tôi sẽ gặp các bạn ở bến Nhà Rồng”
Gợi ý a) Nhân vật ông giáo trong truyện “ Lão Hạc” thầm hứa là sẽ nói với ngời con trai của lão Hạc rằng đó là cái vờn ông cụ thân sinh ra anh ta đã cố để lại cho anh ta trọn vẹn, ông cụ thà chết chứ không chịu bán đi 1 sào
b) Chiều hôm qua Hoàng tâm sự với tôi rằng hôm nay cậu ấy phải cố chạy đủ tiền để gởi cho con
c) Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói rằng đây là chỗ con ta ở đợc
d) Nam đã hứa với tôi nh đinh đóng cột là tối mai cậu ấy sẽ gặp các bạn ở bến Nhà Rồng
Bài tập 9 : Chuyển các lời dẫn trực tiếp sau thành lời dẫn gián tiếp có thay đổi cấu trúc ngữ
pháp nhng nội dung cơ bản và nghĩa biểu hiện không thay đổi
Bồi dỡng ngữ văn Củng cố kiến thức cơ bản và nâng cao (bài 7+ 8 +9) -tiếp
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh (Đã trình bày ở bài trớc)
B Chuẩn bị đồ dùng, phơng tiện dạy học.
C Tổ chức dạy học
Bài tập 1.
Nêu những nguyên nhân cơ bản góp phần hình thành tài năng nghệ huật của Nguyễn Du? Những nguyên nhân cơ bản góp phần hình thành tài năng nghệ thuật Nguyễn Du
Cảm nghĩ của em về bài thơ “ánh trăng” của Nguyễn Duy
Những nguyên nhân cơ bản góp phần hình thành tài năng nghệ thuật Nguyễn Du:
-Sinh ra trong một gia đình có truyền thống văn chơng nghệ thuật
-Không chỉ là ngời có tài năng thơ thiên bẩm,Nguyễn Du còn có vốn văn
hoá dồi dào vì ông là ngời am hiểu sâu sắc văn hoá dân tộc và văn chơng Trung Quốc
-Sống trong thời đại đầy bão táp, Nguyễn Du trải qua nhiều “gió bụi”và trong những năm tháng ấy, ông đã tích luỹ đợc vốn sống phong phú, thấu hiểu nỗi đau đớn, bất hạnh của nhân dân, chia sẻ với họ bằng tấm lòng nhân đạo bao la của mình
Trang 13+ Nêu nét chính về thân thế, cuộc đời,thời đại - Nguyễn Đình Chiểu (1822 - 1888).
- Quê mẹ:làng Tân Thới,tỉnh Gia Định; quê cha: xã Bồ Điền, Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên –Huế
+Kể tên các tác phẩm chính và nêu nội dung thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu
Nội dung thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: thơ văn chiến đấu bảo vệ đạo đức nhân dânvà thơ văn chiến đấu bảo vệ Tổ quốc
Bàì 4: Tìm những điểm giống nhau về thể loại , ngôn ngữ và nghệ thuật xây dựng nhân vật
của 2 tác phẩm Truyện Kiều và Truyện lục Vân Tiên
- Thể loại , ngôn ngữ ( 0,5 điểm ) Truyện thơ nôm lục bát
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật (1,5 điểm )
+ Nhân vật chính diện (0,5) nghiêng về ớc lệ : 2 Kiều , Kim Trọng , Từ Hải , Lục Vân Tiên , Kiều Nguyệt Nga , Vơng Tử Trực
+ Nhân vật phản diện (0,5) nghiêng về tả thực : Mã Giám Sinh , Sở Khanh , Tú Bà , Trịnh Hâm , Bùi Kiệm
+ Tính cách nhân vật (0,5) đợc thể hiện qua ngoại hình chân dung lời nói , cử chỉ và hành
động , đối thoại và độc thoại đơn giản , trực tiếp
Bài 5: Dành riêng cho học sinh lớp 9B
Nhận xét về ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến Nguyễn Du đau xót viết :
“ Đau đớn thay phận đàn bà
Lời rằng bạc mệnh cũng là lời chung”
Bằng tác phẩm đã học “ Chuyện ngời con gái Nam Xơng “ – Nguyễn Dữ ; “ Truyện Kiều “ – Nguyễn Du Em hãy làm sáng tỏ nhận định trên
- Cuộc hôn nhận với Trơng Sinh có phần không bình đẳng(yêu cầu lấy dẫn chứng)
+ Chỉ vì câu nói trẻ thơ mà Trơng Sinh tin nên đã hồ đồ độc đoán mắng nhiếc , đánh đuổi
Vũ Nơng đi, không cho nàng thanh minh phải tìm đến cái chết để minh oan
+ Cái chết oan ức của Vũ Nơng không làm cho Trơng Sinh day dứt lơng tâm Anh ta không
hề bị xã hội lên án Ngay cả khi Trơng Sinh biết Vũ Nơng bị oan Trơng Sinh cũng coi nhẹ vì việc đã qua rồi
- Nàng Kiều lại là nạn nhân của xã hội đồng tiền đen bạc
+ Vì tiền mà bọn sai nha gây nên cảnh tan tác , chia lìa trong gia đình Kiều
+ Để có tiền cứu cha và em khỏi bị đánh đập Kiều phải bán mình cho Mã Giám Sinh
+Vì tiền mà Mã Giám Sinh và Tú Bà đã đẩy Kiều vào chốn lầu xanh
- Những ngời phụ nữ nh Vũ Nơng và Thuý Kiều đều tìm đến cái chết để giải thoát nổi oan ức
Bài 6 Ca dao có bài
“Cày đồng đang buổi ban tra
Mồ hôi thánh thót nh ma ruộng cày
Ai ơi bng bát cơm đầyDẻo thơm 1 hạt, đắng cay muôn phần
Em hãy cho biết:
a “Thánh thót” là loại từ gì ? giá trị gợi tả của nó ?
Trang 14b Phân tích biện pháp tu từ trong câu thơ thứ 2
c Vế 1 và vế 2 trong câu thứ t có quan hệ với nhau nh thế nào ? phân tích giá trị biểu cảm của biện pháp nghệ thuật ấy ?
GợI ý
- Thánh thót - từ láy phụ âm đầu (th) - từ láy tợng thanh
- Nó gợi tả từng giọt, từng giọt mồ hôi liên tiếp rơi xuống, rơi xuống; cái âm vang của từng giọt mồ hôi nghe đều đều rất rõ
b)
- Biện pháp tu từ: so sánh và thậm xng - cụ thể hoá hình ảnh giọt mồ hôi túa ra, “thánh thót
nh ma ruộng cày”, công việc cày đồng “buổi ban tra” vô cùng vất vả, khó nhọc đợc đặc tả bằng hình ảnh gợi cảm, ấn tợng
c) - Câu 4 đợc chia thành hai vế tơng phản, đối lập từng cụm từ ngữ một: “dẻo thơm” > <
“đắng cay”, “một hạt” > < “muôn phần”
- Khẳng định công sức nhà nông và giá trị của bát cơm, hạt gạo; nhắc nhở mọi ng ời phải nghĩ thấu tới nỗi đắng cay, vất cả của ngời nông dân Từ đó, ai cũng phải có một thái độ
đúng đắn, nhân tình là trân trọng lúa gạo và chân thành biết ơn ngời dân cày Việt Nam
Bài 7 Vận dụng kiến thức đã học về biện pháp tu từ từ vựng để phân tích nét nghệ thuật
độc đáo của hai câu thơ sau :
Cỏ xanh nh khói bén xuân tơi
Lại có ma xuân nớc vỗ trời
( Nguyễn Trãi – Bến đò xuân đầu trại )
GợI ý
- Câu thơ thứ nhất đã sử dụng một hình ảnh so sánh độc đáo , mới mẻ :
“cỏ xanh nh khói” là màu xanh h ảo nhìn qua lớp ma bụi bay bay Cách so sánh ấy vừa tạo
ra một không gian vừa thực vừa h , rất kì ảo
- Cái hay ở câu thơ thứ hai là điểm nhìn để tả cảnh Phải đứng gần sát mép nớc mới có thể cảm nhận đợc “nớc vỗ trời ”
Bài 8
Xác định biện pháp tu từ và chỉ ra tác dụng của chúng trong các câu thơ sau.
“ Gác kinh viện sách đôi nơi
Trong gang tấc lại gấp mời quan san ”
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
Gợi ý+ Biện pháp tu từ : Nói quá
+ Tác dụng : bằng cách nói này Nguyễn Du đã cực tả sự sa cách giữa thân phận , cãnh ngộ của Thuý kiều và Thúc Sinh
Nội dung làm rõ đợc ý chính :
+ Khái quát những nét chính về nhân vật Vũ Nơng
+ Phân tích nguyên nhân do Trơng sinh cả ghen
+ Phân tích nguyên nhân do chiến tranh phong kiến
Gợi ý Nội dung làm rõ đợc ý chính :
+ Khái quát những nét chính về nhân vật Vũ Nơng
Trang 15+ Phân tích nguyên nhân do Trơng sinh cả ghen
+ Phân tích nguyên nhân do chiến tranh phong kiến
+ Đa ra và phân tích các nguyên nhân khác
+ Qua cái chết của Vũ Nơng nêu cảm nhận về thân phận của ngời phụ nữ trong xã hội cũ và liên hệ với ngời phụ nữ trong xã hội hôm nay
Bài 10
Nghĩa của từ đợc biểu đạt tinh tế trong văn cảnh Em hãy giải thích nghĩa của từ “ Chân
trời “ trong các câu sau :
a Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Truyện Kiều - Nguyễn Du)
b Nhắn ai góc bể chân trời
Nghe ma, ai có nhớ lời nớc non
( Ca dao )
c Đất nớc ta đang bớc vào một vận hội mới nh hừng đông Những chân
trời kiến thức mới đã mở ra trớc mắt thế hệ trẻ chúng ta
Gợi ý– a Từ chân trời nghĩa là đờng giới hạn tầm mắt ở nơi xa tít, trông tởng nh bầu trời tiếp liền vơí mặt đất, hay mặt biển
– b từ chân trời nghĩa là nơi chốn xa xăm
– c từ chân trời nghĩa là giới hạn cao xa của nhận thức, phạm vi rộng lớn mở ra cho hoạt
động trí tuệ, học tập
Bài 11
a Chép lại 4 câu thơ gợi tả khung cảnh thiên nhiên trong đoạn trích
“ Cảnh Ngày Xuân “
(Truyện Kiều Nguyễn Du)–
b Nêu cảm nhận của em về cảnh thiên nhiên đợc miêu tả trong 4 câu thơ đó
Gợi ý Chép đúng đủ 4 câu : Từ ngày xuân một vài bông hoa
(Nêu cảm nhận : bức tranh thiên nhiên mùa xuân khoáng đạt, tinh khôi, trong sáng đầy sức sống
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh, gia đình li tán, tình yêu tan vỡ, bị đầy ải về tinh thần và còn chịu đựng cả những đau đớn về thể xác (dẫn chứng và phân tích)
* Tóm lại: Kiều là ngời con hiếu thảo, ngời yêu chung thuỷ, hội tụ đầy đủ vẻ đẹp hình thức
và phẩm chất của một phụ nữ lý tởng trong xã hội Tiếc thay xã hội cũ đã chà đạp lên nhân phẩm của Kiều, làm cho cuộc đời nàng phải chịu đựng trăm cay ngàn đắng
Bài 13 : Dành cho lớp 9 B
Hình ảnh ngời phụ nữ trong văn học trung đại
Gợi ý
1 Mở bài
- Giới thiệu nét chung về ngời phụ nữ trong văn học trung đại nói chung
- Những nhà thơ, nhà văn đã lên tiếng đấu tranh bênh vực họ với những trang viết đầy tâm huyết
Trang 16Dẫn: " Nguyễn Dữ , Nguyễn Du , Hồ Xuân Hơng " đã vang vọng lên những tiếng kêu não nùng về thân phận ngời phụ nữ trong xã hội xa
2 Thân bài
a Những nét chung
- Họ là những ngời phụ nữ đẹp tài sắc, đẹp cề ngoại nình lẫn nội tâm
*Ngoại hình:
+ Vũ Nơng : mang vẻ đẹp đằm thắm, dịu dàng của ngời phụ nữ nông thôn
+ Ngời phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hơng mang vẻ đẹp khoẻ đẹp khoẻ mạnh, tròn trịa
-> Vẻ đẹp của ngời phụ nữ đang thời son sắc
+ Thuý Kiều mang vẻ đẹp "nghiêng nớc nghiêng thành" -> Vẻ đẹp ấy đã làm lu mờ tất cả những gì gọi là tinh hoa của trời đất
* Tâm hồn:
+ Vũ Nơng: Đức hạnh cao quí ( chung thuỷ, hết lòng vì chồng con, hiếu thảo với mẹ già.+ Thuý Kiều: hiếu thảo, thuỷ chung
+ Trong thơ Hồ Xuân Hơng: tâm hồn , phẩm chất đẹp đẽ thuỷ chung Cho dù cuộc đời đa
đẩy nhng họ vẫn giữ tấm lòng son
- Cuộc đời bất hạnh đau khổ < -> với nhan sắc và phẩm hạnh cao quí đó lẽ ra họ phải có cuộc sông hạnh phúc, ấm êm, nhng trớ trêu thay họ lại là nạn nhân của một xã hội bất công, trọng nam khinh nữ
+ Vũ Nơng: Chịu nỗi oan ức,gia đình tan nát, phải tìm đến cái chết
+ Thuý Kiều: Tài sắc vẹn toàn, cuộc đời nhiều gian truân,lận đận, bị biến thành món hàng thoắt mua về, thoắt bán đi
+ Hồ Xuân Hơng: Cuộc đời lênh đênh, lận đận, phải chịu cảnh làm lẽ
- Mặc dù sống trong xã hội tối tăm họ phải chịu nhiều đau khổ nhng vẫn giữ đợc phẩm chất tốt đẹp của mình, bản chất của ngời phụ nữ không bao giờ bị hoen ố mà càng sáng ngời
b Nét riêng:
- Hoàn cảnh sống khác nhau
Thái độ của tác giả: Khi viết về ngời phụ nữ trong văn học trung đại đã có sự tiến bộ vợt
bậc Bầy tỏ lòng thơng cảm với nỗi đau của họ, lên tiêng đòi quyền sống, quyền hạnh phúc,
*Mở rộng: Trân trọng cảm ơn các tác giả đã lên tiếng tố cáo, bênh vực ngời phụ nữ
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của các văn bản : Đồng chí và Bài thơ về tiểu đội
xe không kính
- Phân tích , cảm thụ đợc vẻ đẹp của hình ảnh ngời lính qua 2 bài thơ
- Tiếp tục tổng kết về từ vựng và làm các bài tập vận dụng
- Phát hiện đợc các yếu tố nghị luận và vai trò của nó trong van tự sự
B Chuẩn bị đồ dùng, phơng tiện dạy học
Trang 17Trong bài thơ “ Đồng chí” của Chính Hữu có đoạn:
“áo anh rách vaiQuần tôi có vài mảnh vảiMiệng cời buốt giá
Chân không giày Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Trong đoạn thơ, câu thơ nào khắc hoạ tình cảm ngời lính
- Phân tích cái hay của hình ảnh đó
- Từ đó góp phần thể hiện nội dung gì của đoạn thơ
Gợi ý
- Câu thơ khắc hoạ đợc tình cảm ngời lính là:
“ Thơng nhau tay nắm lấy bàn tay”
- Cái hay của hình ảnh thơ: Tay nắm bàn tay là truyền cho nhau hơi ấm của tình đồng chí, tạo cho nhau sức mạnh, niềm tin
- Trong hoàn cảnh chiến đấu gian khổ, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt nhng tình thơng yêu, sự đoàn kết của tình đồng đội đã giúp ngời lính vợt lên trên tất cả
Bài 2
Hãy chép lại khổ thơ cuối của bài thơ “Đồng chí” (Ngữ văn 9, tập I )
Nêu cảm nhận của em về khổ thơ trên Gợi ý:
- Hai câu thơ đầu là bức tranh hiện thực về cuộc chiến đấu: rừng hoang sơng muối, đúng phục kích chính sức mạnh của tình đồng chí đã giúp họ vợt lên hoàn cảnh khắc nghiệt đó
- Câu thơ cuối là 1 hình ảnh đặc sắc “ Đầu súng trăng treo”
+ Đây là 1 hình ảnh thật mà tác giả nhận ra trong những đêm phục kích, những đêm hành quân: Vầng trăng từ bầu trời cao sà xuống thấp dần có lúc treo lơ lửng đầu mũi súng- trăng trở thành ngời bạn cùng đứng gác
+ Hình ảnh này còn gợi ra nhiều liên tởng phong phúc, sâu xa.” Súng” biểu tợng cho chiến tranh, cho hiện thực khốc liệt Trăng là biểu tợng cho hoà bình cho vẻ đẹp vĩnh hằng Hai hình ảnh này kết hợp tạo nên 1 biểu tợng đẹp về cuộc đời ngời lính, chiến sĩ mà thi sĩ, thực tại mà mơ mộng
- Là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội của ngời lính
Bài 3
"Không có kính rồi xe không có đèn"
a Chép tiếp câu thơ trên để hoàn chỉnh đoạn thơ gồm 4 dòng
b Cho biết, đoạn thơ vừa chép trong bài thơ nào? của ai? Nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ
c.Từ "trái tim" trong câu thơ cuối cùng của đoạn vừa chép đợc có ý nghĩa nh thế nào?
d Viết một đoạn văn diễn dịch từ 6 đến 8 câu phân tích hình ảnh ngời lính lái xe trong đoạn thơ
Gợi ýa) Yêu cầu chép chính xác 3 câu còn lại của bài thơ
b) Trả lời chính xác tên bài thơ, tên tác giả và hoàn cảnh sáng tác (phải nêu năm sáng tác và
đặc điểm lịch sử, xã hội của giai đoạn đó)
c) Từ trái tim trong câu thơ cuối cùng có thể hiểu theo nghĩa chuyển
Trang 18- Những ngời lính lái xe quả cảm vững tay lái vì họ có một trái tim đầy nhiệt tình cách mạng, tình yêu tổ quốc nồng nàn, ý chí quyết tâm giải phóng miền Nam sắt đá.
Bài 4 : Dành cho học sinh lớp 9B
Hãy tởng tợng mình gặp gỡ và trò chuyện với ngời chiến sĩ trong bài thơ “Đồng chí” của Chính Hữu Viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó
- Nêu hoàn cảnh em gặp gỡ ngời chiến sĩ
- Diễn biến cuộc gặp gỡ trò chuyện
- Bài học về lẽ sống, niềm tin tình yêu con ngời, quê hơng, đất nớc
- Sử dụng yếu tố mieu tả nội tâm yếu tố nghị luận trong bài viết
Bài 5
Hãy phân tích giá trị biểu đạt của từ : “Già” , “Xa”, “Cũ” trong những câu thơ sau đây :
- Mỗi năm hoa đào nở
Lại thấy ông đồ già
- Năm nay đào lại nở
+ “Già”- Cao tuổi vẫn sống, đang tồn tại
+ “Xa”- đã khuất, thời quá khứ, trái nghĩa với nay
+ “Cũ” - gần nghĩa với “Xa” thêm nét nghĩa : đối lập với hiện đại - mới Chính qua những từ này giúp ngời đọc cảm thấy buâng khuâng ngậm ngùi đầy thơng cảm đối với một kiếp ngời một thế hệ
b, Không gian nh ngng đọng bất biến (mùa Xuân _ Hoa đào) Thời gian và con ngời một thời biến đổi Cái còn , có hôm qua đã là cái mất không tồn tại, đã là dĩ vãng là x a cũ hôm nay
Đây là một con ngời đã từng là trung tâm của một thời đại vừa đây, bây giờ đã đi vào
- Làm nổi bật hình tợng ngời chiến sĩ lái xe với những điểm sau:
+ t thế: hiên ngang , ung dung , tự tại
+ bất chấp mọi khó khăn, gian khổ
+ sống vui nhộn, lạc quan , yêu đời pha chút ngang tàng
+ thơng yêu đùm bọc nhau
+ thể hiện lòng yêu nớc, ý chí quyết tâm luôn hớng về miền nam ruột thịt
- Thông qua hình tợng các chiến sĩ lái xe phạm tiến Duật muốn ca ngợi thế hệ trẻ Việt Nam trong thời kì chống Mĩ
- Có thể liên hệ mở rộng so sánh ngời lính trong thời kì chống Pháp qua bài “Đồng Chí
” hoặc hình ảnh thanh niên trong thời kì chống Mĩ qua câu thơ
“ Xẻ dọc trờng sơn đi cứu nớc
Mà lòng phơi phới dậy tơng lai”
(Tố Hữu)
* Về nghệ thuật
Trang 19- Lời thơ nh văn xuôi , nh lời nói hằng ngày.
- Giọng điệu thơ ngang tàng
- Miêu tả thực, hình ảnh thơ độc đáo
- Cấu trúc thơ lặp lại “ không có kính ừ thì .,
nh một lời khẳng định sự chịu đựng, tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn của ngời lính
- Tạo hình ảnh đối lập: giữa hình ảnh chiếc xe không kính với các chiến sĩ lái xe, phép
tu từ hoán dụ “ trái tim” - ngời chiến sĩ lái xe
Bài 7: Từ đồng âm và từ nhiều nghĩa đều có hình thức âm thanh giống nhau Dựa vào đâu ta
phân biệt đợc từ đồng âm và từ nhiều nghĩa: cho ví dụ? gợi ý
- Từ đồng âm lẫn từ có hình thức âm thanh giống nhau nhng hoàn toàn khác xa nhau về nghĩa
- Từ nhiều nghĩa là những từ có mối liên hệ với nhau về nghĩa
Bài 8: Từ “Bay” trong tiếng Việt có những nghĩa sau ( cột A) chọn điền các ví dụ cho bên
d-ới (vào cột B) tơng ứng vd-ới nghĩa của từ (ở cột A)
1 Di chuyển trên không
2 Chuyển động theo làn gió
3 Di chuyển rất nhanh
4 Phai mất ,biến mất
5 Biểu thị hành động nhanh ,dễ dàng
a- Lời nói gió bay
b- Ba vuông phấp phới cờ bay dọc (Tú Xơng)
c- Mây nhởn nhơ bay - Hôm nay trời đẹp lắm (Tố Hữu)
d- Vụt qua mặt trận - Đạn bay vèo vèo (Tố Hữu)
e- Chối bay chối biến
gợi ý
- Đánh giá ý kiến nhận xét về “bài thơ về tiểu đội xe không kính”
- Phân tích đợc chất liệu hiện thực có trong bài thơ
- Phân tích đợc cảm hứng lãng mạn thế hiện trong bài thơ
- Khẳng định một lần nữa sự kết hợp giữâ chất liệu hiện thực và cảm hứng lãng mạn tạo nên
vẻ đẹp cho bài thơ và hình ảnh những chiến sỹ lái xe trên tuyến đờngTrờngSơn
Bài văn đảm bảo bố cục 3 phần Lời văn rõ ràng, câu từ chính xác không sai chínhtả
Bài 10 Hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong bài thơ " Đồng chí"của Chính Hữu và Bài thơ
tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật.
- Giới thiệu về hai bài thơ: đây là 2 trong số những bài thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam thời kỳ kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ
- Giới thiệu vấn đề: Thành công của hai bài thơ này là đã khắc họa hết sức sinh động và chân thực hình ảnh anh bộ đội Cụ Hồ trong hai thời kỳ gian khổ và hào hùng của dân tộc ta
Thân bài:
a Hình ảnh anh bộ đội trong bài thơ “ Đồng chí” ( Chính Hữu)
Trang 20- Nét nổi bật về vẻ đẹp của anh bộ đội Cụ Hồ trong bài là tình đồng chí của những ngời cùng chung cảnh ngộ và lí tởng chiến đấu, là tình thơng của những ngời tri kỉ
- Các anh chỉ có một chút khác biệt ( mỗi ngời một miền quê), còn có rất nhiều điểm chung, nhiều cái hòa đồng:
+ Cùng cảnh ngộ xuất thân: Quê hơng anh nớc mặn đồng chua
Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá
+ Cùng chiến đấu trên một chiến hào: Súng bên súng, đầu sát bên đầu
+ Cùng để lại quê hơng những tình cảm yêu thơng, gắn bó:
Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính
+ Cùng chung chịu những khó khăn gian khổ nơi chiến trờng: Rét, áo rách, quần vá, sốt rét
+ Cùng mang ý chí và tâm hồn Việt Nam: Đầu súng trăng treo
b Hình ảnh anh bộ đội trong “ Bài thơ về tiểu đội xe không kính” ( Phạm Tiến Duật)
Vẻ đẹp của anh bộ đội thời chống Mĩ lại đợc thể hiện ở thái độ, t thế, tình cảm tâm hồn, khí phách, khí thế mới mang tính thời đại của những con ngời không phải chờ giặc tới mà là
Nhìn thấy con đờng chạy thẳng vào tim”
- Tình cảm, tâm hồn lạc quan, yêu đời, yêu đồng đôi:
“ Ung dung buồng lái ta ngồi
….phì phèo châm điếu thuốc”
“ Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tớiBắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi”
“Lại đi, lại đi trời xanh thêm”
- Khí thế tiến công quyết chiến quyết thắng:
… “Những chiếc xe từ trong bom rơi
Đã về đây họp thành tiểu đội”
… “ Xe vẫn chạy vì miền Nam phía trớc
Chỉ cần trong xe có một trái tim”
c Dẫu là hai thời kỳ khác nhau, nhng hai hình ảnh trong hai bài vẫn là những hình ảnh đẹp của anh bộ đội cụ Hồ
- Mục đích chiến đấu: Vì độc lập tự do, vì nền hòa bình của đất nớc
- Tinh thần chiến đấu: Dũng cảm kiên cờng
- Vai trò của hai tác giả: Hai nhà thơ có đợc thành công này là nhờ họ là những ngời trong cuộc vừa chiến đấu vừa cầm bút viết về chính những gì họ đã trải qua Họ đều là anh bộ đội
cụ Hồ
-Bồi dỡng ngữ vănCủng cố kiến thức cơ bản và nâng cao (bài 11 )
A Mục tiêu cần đạt : Giúp học sinh
- Nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của các văn bản : Đoàn thuyền đánh cá và Bếp lửa
Trang 21- Phân tích , cảm thụ đợc vẻ đẹp của hình ảnh ngời lao động mới, ngời bà trong 2 bài thơ.
- Tiếp tục tổng kết về từ vựng và làm các bài tập vận dụng
B Chuẩn bị đồ dùng, phơng tiện dạy học
Huy Cận ( 1919 - …… ) , quê ở làng ………… huyện ……….tỉnh…
……… Trớc cách mạng tháng tám ông nổi tiếng với tập thơ………
……… Ông đã đợc nhận giải thởng………về văn học nghệthuật năm 1996
Bài 2
Đoạn thơ nào trong bài thơ “ Đoàn thuyền đánh cá” thể hiện tập trung nhất nội dung sau , hãy chép lại đoạn thơ đó Con thuyền đánh cá mang vẻ đẹp kỳ vĩ , khổng lồ , hoà nhập với kích thớc rộng lớn của thiên nhiên , vũ trụ Thể hiện sự phiêu lu mạo hiểm trong lao động của ngời đánh cá
Gợi ý
Thuyền ta lái gió với buồm trăng
Lớt giữa mây cao với biển bằng
Ra đậu dặm xa dò bụng biển
Dàn đan thế trận lới vây giăng
Bài 3
a Mạch cảm xúc của bài thơ bếp lửa đi theo trình tự nào ?
b Hình ảnh bà luôn gắn liền với hình ảnh bếp lửa , ngọn lửa Em hãy phân biệt nghĩa của hai hình ảnh thơ này đối với việc biểu đạt giá trị nội dung bài thơ
gợi ý
a.Từ hồi tởng qúa khứ đến hiện tại , từ kỷ niệm đến suy ngẫm
b.Tuy gần nghĩa nhau nhng nếu cụm từ bếp lửa nhắc về bà và những kỷ niệm thân thiết bên
bà thì ngọn lửa lại nhấn mạnh đến tấm lòng , tình yêu và niềm tin trong trái tim bà
Bài 4 Giọng điệu âm hởng chỉ đạo của bài thơ “Đoàn thuyền đánh cá” thể hiện ở dòng
nào?
A Du dơng, đều đặn, nhẹ nhàng, êm ái
B Trang trọng, hào hùng
C Sôi nổi, khoẻ khắn, phơi phới bay bổng
Bài 5 Triết lý sâu sắc mà bài thơ “Bếp lửa” muốn nhắn gửi đến bạn đọc là gì?