1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án CADCAM CNC cơ bản

151 149 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 11,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

cách dùng phần mềm mascam. các lệnh cơ bản............................................................................................................................ ........................................................................................................................................

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

BÁO CÁO ĐỒ ÁN CAD/CAM-CNC

Đề tài:

THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG TRÊN

MASTERCAM X6

GVHD: Nguyễn Văn Sơn

SVTH: Bùi Nguyễn Thanh Hùng 10112038

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 12/2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA CƠ KHÍ CHẾ TẠO MÁY

BÁO CÁO ĐỒ ÁN CAD/CAM-CNC

Đề tài:

THIẾT KẾ VÀ GIA CÔNG TRÊN

MASTERCAM X6

GVHD: Nguyễn Văn Sơn

SVTH: Bùi Nguyễn Thanh Hùng 10112038

TP HỒ CHÍ MINH THÁNG 12/2013

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Hiện nay với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, hệ thống CAD/CAM tích hợp được phát triển rất nhanh chóng Nó đã tạo nên sự liên thông từ quá trình thiết kế cho đến chế tạo trong lĩnh vực cơ khí Xu thế hiện nay các nhà kỹ thuật phát triển chủ yếu là hệ thống CAD/CAM tích hợp Những phần mềm CAD/CAM tích hợp đang sử dụng phổ biến hiện nay như: Mastercam, Edgecam, Solidcam, Delcam, Surfcam, Vercut, Topmold, Cimatron, Catia/Auto NC, Pro/Engenieer, Hypercam, v.v Mastercam là phần mềm CAD/CAM tích hợp được sử dụng rộng rãi ở châu Âu và trên thế giới, đồng thời cũng được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam Mastercam có khả năng thiết kế và lập chương trình điều khiển các trung tâm gia công CNC 5 trục, 4 trục, 3 trục, có thể lập trình để gia công tia lửa điện cắt dây, tiện, phay, khoan…

 Các chức năng phần mềm Mastercam X:

Mastercam Solids

Được tích hợp đầy đủ các công cụ xây dựng mô hình sản phẩm dạng khối hoặc dạng bề mặt Giao tiếp tốt dữ liệu thiết kế như nhập, xuất dữ liệu hình học với nhiều phần mềm CAD/CAM

Trang 4

và sản xuất sản phẩm tiêu dùng Có thể khảng định rằng, phần mềm Mastercam là một công cụ mà người làm việc trong lĩnh vực cơ khí phải tìm cơ hội nắm bắt phần mềm này

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với những sự hỗ trợ, giúp đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi

bắt đầu nghiên cứu về đề tài “ Gia công và thiết kế trên MasterCAM X6”, chúng

em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ thầy Nguyễn Văn Sơn

Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, chúng em xin gửi đến Quý thầy cùng với tri thức

và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian nghiên cứu Nếu không có những lời hướng dẫn, dạy bảo tận tình của Quý thầy thì chúng em khó hoàn thành tốt bài báo cáo Đồ án CAD/CAM-CNC này Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn Quý thầy

Bài thu hoạch được thực hiện trong khoảng thời gian 10 tuần Bước đầu đi vào thực tế, tìm hiểu về lĩnh vực nghiên cứu phần mềm, kiến thức của chúng em còn hạn chế và còn nhiều bỡ ngỡ Do vậy, không tránh khỏi những thiếu sót là điều chắc chắn, chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý thầy

và các bạn để kiến thức của chúng em được hoàn thiện hơn

Sau cùng, chúng em xin kính chúc thầy Nguyễn Văn Sơn thật dồi dào sức

khỏe, niềm tin để tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao đẹp và vinh quang của mình, đó là truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Trân trọng

Tp Hồ Chí Minh, ngày 5 tháng 12 năm 2013

Sinh viên thực hiện

( Ký và ghi rõ họ tên )

Bùi Nguyễn Thanh Hùng Nguyễn Nhật Đức

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 3

LỜI CẢM ƠN 5

MỤC LỤC 6

DANH SÁCH HÌNH ẢNH 10

DANH SÁCH CÁC BẢNG 17

PHẦN I: LÀM QUEN VỚI MASTERCAM X6 18

Tổng quan về giao diện: 18

1 Cửa sổ đồ họa 20

2 Thanh trạng thái: (Status bar) 20

3 Thẻ quản lý đường chạy dao và vật thể 3D: Operation & Solid Management 21

4 Thanh công cụ: Toolbar 22

5 Thanh công cụ Ribbon (Ribbon Bar): 22

PHẦN II : THIẾT KẾ 2D TRONG MASTERCAM X6 23

I THAO TÁC TRONG MÔI TRƯỜNG THIẾT KẾ: 23

1 Sử dụng thanh thực đơn AutoCursor Ribbon: 23

1 Lựa chọn các biểu tượng: 25

2 Làm việc trong chế độ 2D&3D: 27

II XÂY DỰNG HÌNH HỌC 2D: 28

1 Sử dụng thanh công cụ Sketcher: 28

2 Vẽ điểm: 28

3 Vẽ đoạn thẳng (Lines): 30

4 Vẽ đường tròn, cung tròn: 35

5 Đối tượng hình học dạng hỗn hợp (Miscellaneous Shapes) 40

6 Fillets & Chamfer: 44

7 Biến đổi hình học: 47

Trang 7

PHẦN III: THIẾT KẾ HÌNH HỌC 3D 53

I CƠ SỞ THIẾT KẾ HÌNH HỌC 3D Ở DẠNG HÌNH KHỐI ( SOLID ): 53

1 Solid Extrude: 53

2 Solid Revolve 54

3 Solid Sweep 56

4 Loft 56

5 Fillet 57

6 Chamfer 58

7 Sell 60

8 Darft solid faces 60

9 Boolean: 61

10 Solid trim 62

 Các bài tập ứng dụng: 63

II CƠ SỞ THIẾT KẾ HÌNH HỌC 3D Ở DẠNG SURFACE: 65

1 Creat ruled/lofted 65

2 Creat revolve surface 65

3 Creat swept surface 66

4 Creat extrude surface 66

5 Creat draft surface 67

6 Fillet surface 67

7 Surface extend 69

8 Surface extend trimmed edges 70

9 Creat surface from solid 70

10 Create flat Boundary Surface 70

11 Fill holes with Surfaces 71

12 Create 2 Surface Blend 71

13 Create 3 Surface Blend 71

PHẦN IV: GIA CÔNG 2D TRONG MASTERCAM X6 73

I TỔNG QUAN VỀ QUÁ TRÌNH GIA CÔNG CƠ KHÍ: 73

Trang 8

II LỰA CHỌN VÀ XÁC LẬP CÁC THÔNG SỐ CHO MÁY CNC: 73

GIA CÔNG TIỆN 74

I CHỌN MÁY: 74

II THIẾT LẬP PHÔI VÀ MÂM CẶP: 74

III CHỌN CHU TRÌNH GIA CÔNG 78

1 Tiện mặt đầu 78

2 Tiện trụ thô: 79

3 Tiện tinh 82

4 Tiện rãnh 83

5 Tiện cắt đứt: 87

6 Tiện ren 89

7 Khoan: 92

8 Khoan tâm: 93

 Bài tập ứng dụng: 94

GIA CÔNG PHAY 96

I CHỌN MÁY 96

II THIẾT LẬP PHÔI: 96

III CÁC ĐƯỜNG CHẠY DAO: 97

1 Contour: 99

2 Pocket 105

3 Face 109

4 Drill 112

5 Slot – mill 114

6 Circle mill 117

7 Helix bore 119

8 Thread Mill: 121

9 2d high speed: 123

PHẦN V: GIA CÔNG 3D TRÊN MASTERCAM X6 125

I CÁC BƯỚC LẬP TRÌNH GIA CÔNG PHAY: 125

Trang 9

II PHAY THÔ: 126

1 Rough parallel 126

2 Rough radial 129

3 Rough project 130

4 Rough flowline 132

5 Rough contour 134

6 Rough pocket 135

7 Rough plunge 137

8 Rough restmill 138

III PHAY TINH 141

1 Finish Parallel 141

2 Finish Parallel Steep 143

3 Finish Radial 145

4 Finish Flowline 146

5 Finish Contour 147

6 Finish Scallop 148

7 Finish Shallow 149

8 Finish Leftover 150

Trang 10

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 1: cửa sổ Graphic Window 18

Hình 2: cửa sổ Configuration 20

Hình 3: không gian làm việc 20

Hình 4: thanh công cụ 22

Hình 5: cửa sổ AutoCursor……… 25

Hình 6: cửa sổ Chain 27

Hình 7: thanh công cụ Sketcher………… 28

Hình 8: các lệnh CreatePoint 28

Hình 9: Vẽ Createpoint từ 5 điểm 29

Hình 10: tạo đường spline 29

Hình 11: các lệnh trong Create/Line 30

Hình 12: tạo đường thẳng nối 2 đường 32

Hình 13: đường phân giác bisect 32

Hình 14: vẽ đường vuông góc 33

Hình 15: tiếp tuyến với cung tròn 33

Hình 16: vẽ đường song song 34

Hình 17: các lệnh vẽ cung tròn 35

Hình 18 37

Hình 19 39

Hình 20 39

Hình 21 40

Hình 22: các lệnh hỗn hợp 41

Hình 23……… 41

Hình 24: cửa sổ Rectangular Shapes Options 42

Hình 25……… 43

Trang 11

Hình 26: Ellipse 43

Hình 27: tạo Letters……… 44

Hình 28: các lệnh Fillets & Chamfer 44

Hình 29 45

Hình 30: cửa sổ Extrude Chain 53

Hình 31 54

Hình 32: tạo bề dày cho khối 54

Hình 33: cửa sổ Revolve Chain 55

Hình 34: kết thúc lệnh Revolve 55

Hình 35: tạo bề dày thành 56

Hình 36 56

Hình 37 57

Hình 38 58

Hình 39 58

Hình 40 59

Hình 41 59

Hình 42 60

Hình 43: các dạng tạo Sell 60

Hình 44 61

Hình 45 61

Hình 46 61

Hình 47 62

Hình 48 62

Hình 49 65

Hình 50 66

Hình 51 66

Hình 52: cửa sổ Extrude Surface 66

Hình 53 67

Hình 54 67

Trang 12

Hình 55 68

Hình 56:cửa sổ Fillet 68

Hình 57 68

Hình 58 Hình 59: chọn mặt bo tới 69

Hình 60 69

Hình 61 69

Hình 62 70

Hình 63 70

Hình 64 71

Hình 65 71

Hình 66: cửa sổ 3 surface blend 72

Hình 67 72

Hình 68: cửa sổ Machine Group Properties 74

Hình 69: thanh lệnh Geometry 75

Hình 70 76

Hình 71 76

Hình 72:cửa sổ Machine Component Manager 76

Hình 73: cửa sổ Machine Component Manager 77

Hình 74: chọn Face……… 78

Hình 75: cửa sổ Lathe Face 78

Hình 76……… 79

Hình 77: cửa sổ Tab Toolpath 80

Hình 78: cửa sổ Define Tool……… 81

Hình 79: Tab Holders 81

Hình 80: Tab Rough Parameter 82

Hình 81……… 82

Hình 82: cửa sổ Finish Parameters 83

Hình 83: chọn dao tiện rãnh 84

Hình 84: Tab Groove rough parameter 85

Trang 13

Hình 85: chiều sâu cắt……… 85

Hình 86: cài đặt Fillter……… 86

Hình 87:Tab Groove finish parameter 86

Hình 88: Tab Cutoff parameter 88

Hình 89: Cutoff Chamfer 89

Hình 90: dao ren 89

Hình 91:Tab Thread shape parameter 90

Hình 92 91

Hình 93: Tab Simple drill-no peck 92

Hình 94……… 93

Hình 95:Thiết lập phôi 96

Hình 96: chọn chuẩn……… 96

Hình 97 97

Hình 98 98

Hình 99 98

Hình 100 98

Hình 101 99

Hình 102: Chaining……… 99

Hình 103 100

Hình 104: Chọn dao 100

Hình 105: thư viện dao 101

Hình 106: các thông số chính 101

Hình 107: cửa sổ 2D Toolpath 102

Hình 108: Thông số ra vào dao 102

Hình 109: điều chỉnh dao 103

Hình 110: điều chỉnh dao cắt……… 103

Hình 111 104

Hình 112 105

Hình 113: chọn dao 105

Trang 14

Hình 114: điều chỉnh đường chạy dao 106

Hình 115 106

Hình 116: điều chỉnh góc xuống dao 107

Hình 117: xuống dao Helix……… 107

Hình 118: hiệu chỉnh chạy daio tinh 108

Hình 119: chỉnh chiều sâu cắt 108

Hình 120: điều chỉnh thôn số dao 109

Hình 121 109

Hình 122: chọn dao 110

Hình 123: điều chỉnh thông số xuống dao 110

Hình 124: đi dao Zigzag………… 110

Hình 125: đi dao One way………… 111

Hình 126: đi dao One pass………… 111

Hình 127: đi dao Dynamic……… 111

Hình 128……… 111

Hình 129……… 112

Hình 130……… 112

Hình 131 113

Hình 132……… 113

Hình 133 114

Hình 134: chọn dao 115

Hình 135: chỉnh đường chạy dao 115

Hình 136: chiều sâu mỗi lớp cắt 116

Hình 137 116

Hình 138: các lệnh Circle mill 117

Hình 139: Phá thô 117

Hình 140: phay tinh 118

Hình 141: hiệu chỉnh dao cắt lỗ suốt 118

Hình 142:hiệu chỉnh dao 119

Trang 15

Hình 143: hiệu chỉnh góc xuống dao 120

Hình 144 120

Hình 145:hiệu chỉnh taro 121

Hình 146 122

Hình 147: hiệu chỉnh số lần chạy ren 122

Hình 148……… 122

Hình 149: đi dao helix 124

Hình 150: khai báo phoi 125

Hình 151:Toolpath/surface selection 126

Hình 152 127

Hình 153: cửa sổ Surface rough parameter 127

Hình 154: tab rough parallel parameter 128

Hình 155 128

Hình 156 129

Hình 157 130

Hình 158: chọn dao 131

Hình 159 131

Hình 160 132

Hình 161: điều chỉnh nhấp nhô bề mặt 133

Hình 162: Flowline data 133

Hình 163 133

Hình 164: tab Rough contour parameter 135

Hình 165 135

Hình 166 136

Hình 167: tab pocket parameter 136

Hình 168 137

Hình 169 138

Hình 170 138

Hình 171 139

Trang 16

Hình 172: hiệu chỉnh đường xuống dao 140

Hình 173 141

Hình 174 141

Hình 175: chọn dao 142

Hình 176 142

Hình 177 143

Hình 178: chọn dao 144

Hình 179 144

Hình 180 145

Hình 181 146

Hình 182 146

Hình 183 147

Hình 184 147

Hình 185 148

Hình 186 148

Hình 187 149

Hình 188 149

Hình 189 150

Hình 190 150

Hình 191 151

Trang 17

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Bảng 1: các thành phần thanh trạng thái 21

Bảng 2: các kiểu bắt điểm 23

Bảng 3: các tham dố trong lệnh line 31

Bảng 4: các kiểu tạo đường tròn 35

Trang 18

PHẦN I: LÀM QUEN VỚI MASTERCAM X6

Tổng quan về giao diện:

Giao diện Mastercam có 4 phân vùng chính:

- Vùng màn hinh đồ hoạ (Graphic Area): Đây là vùng làm việc, nơi các mô

hình hình học số của đối tượng được thiết lập hoặc được gọi ra và chỉnh sửa

- Vùng thanh công cụ (Toolbar): Thanh công cụ là một hàng các nút nằm

ngang phía trên cùng của màn hình Mỗi nút có một icon hoặc con số để nhận biết Ngoài ra nếu cần một mô tả rõ hơn về một nút nào đó, chỉ cần di trỏ chuột đến nút đó, một menu sẽ xổ xống mô tả rõ hơn về nút đó Muốn thực hiện lệnh tương ứng với nút nào đó (Icon Command), chỉ cần click vào nút đó là yêu cầu được thực hiện

- Vùng thực đơn (Menu): Vùng Menu nằm ở bên trên của màn hình, chứa

menu bar Menu bar được sử dụng để chọn các chức năng của MasterCAM,

ví dụ : Creat, modify, toolpaths Còn menu phụ nằm ở phía dưới của màn hình được sử dụng để thay đổi các thông số hệ thống của chương trình, ví dụ:

Độ sâu Z, màu sắc… là những chức năng thường xuyên được người sử dung thay đổi Tất cả các lệnh dùng trong MasterCAM đều có thể chọn từ vùng Menu

- Vùng hỏi đáp (System response area): Tại đây, một hoặc hai dòng văn bản

ở dưới cùng của màn hình sẽ mô tả hoạt động của các lệnh Tại đây chương trình sẽ đưa ra những lời nhắc, những yêu cầu về thông số hình học

Bài tập 1: làm quen với giao diện

1 Right_Click (RMB) vào Graphic Window

Righ_click menu xuất hiện giúp truy cập

nhanh chóng rất nhiều lệnh cơ bản

2 Di chuyển chuột quanh các icon trên các

toolbar Xem các chú thích hiện ra

Hình 1: cửa sổ Graphic Window

Trang 19

Bài tập 2: thay đổi đơn vị đo

- Chọn Settings trên menu bar  Configuration (hoặc nhấn alt + F8)

- Cửa sổ Configuration xuất hiện

Trang 20

Hình 2: cửa sổ Configuration

- Xem dưới thanh current

- Nếu mặc định ko phải là Metric ta có thể xổ xuống và chọn Metric  ok

1 Cửa sổ đồ họa

Đây là không gian làm việc chính trong MasterCAM khi người dùng quan sát, thiết lập, thay đổi các đối tượng hình học & đường dụng cụ

Hình 3: không gian làm việc

2 Thanh trạng thái: (Status bar)

Trang 21

menu phụ

Mô tả

năng được lựa chọn

layer làm việc, và dạng hiển thị của điểm, màu của đối tượng

6 Thiết lập, thay đổi, xóa, quan sát, thực thi chức năng,

thiết lập các thuộc tính cho nhóm đối tượng được lựa chọn

7 Tùy chỉnh thứ tự sắp xếp, tắt đi hay bật lên các trường trên

thanh trạng thái

hướng nhìn của màn hình đồ hoạ có thể không phụ thuộc vào mặt phẳng dựng hình

Bảng 1: các thành phần thanh trạng thái

3 Thẻ quản lý đường chạy dao và vật thể 3D:

Operation & Solid Management

 Thẻ Quản lý đường chạy dao (Toolpath):

o Định nghĩa các thông số cài đặt như các hồ

sơ mặc định, các thiết lập cho dụng cụ

o Khai báo kích thước phôi & vùng làm việc

an toàn

o Quan sát, tổ chức & hiệu chỉnh các nhóm

máy, các nhóm đường chạy dao & các hoạt động

 Thẻ Quản lý vật thể 3D (Solid):

khi người dùng làm việc với một mẫu vật thể 3D, thẻ sẽ ghi vào danh sách mỗi khối vật thể trong hồ sơ hiện hành Người dùng có thể xổ cây quản lý vật thể để quan sát các thành phần & đặc tính hình thành nên vật thể & đường chạy dao của

Trang 22

4 Thanh công cụ: Toolbar

Trong thanh công cụ chứa đựng từ các thanh công cụ con để tạo mới, mở, lưu trữ, in ấn hồ sơ, hiệu chỉnh hướng quan sát, mặt phẳng làm việc tới các công cụ dùng để thiết kết các khối h.nh học 2D & 3D, các lựa chọn máy & đường chạy dao

để gia công,

Hình 4: thanh công cụ

5 Thanh công cụ Ribbon (Ribbon Bar):

Khi chưa thực hiện các chức năng lệnh, thanh Ribbon chỉ là 1 dải xám

Còn khi ta thực hiện thao tác với 1 lệnh nào đó, thanh ribon sẽ xuất hiện trên

nó các chức năng & thông số phục vụ cho quá tr.nh thực hiện lệnh Ví dụ: vẽ đường

tròn

Trong mastercam dữ liệu và tọa độ sẽ thay đổi khi thay đổi vị trí con trỏ chuột trên Graphic Windows

Và dữ liệutrong các trường trên thanh Ribbon có thể được đóng băng (khóa)

để ngăn cản việc thay đổi giá trị vừa thiết lập Mỗi trường đều có 3 trạng thái:

thanh Ribbon hay trường hộp thoại Trạng thái này cho phép thay đổi giá trị theo sự thay đổi của vị trí con trỏ trên cửa sổ đồ họa

liệu chỉ bị đóng băng trong quá trình xây dựng đối tượng hiện tại Khi chuyển sang xây dựng đối tượng tiếp theo, trường làm việc sẽ trở về trạng thái Unlocked (mặc định) Để khóa mềm 1 trường, chỉ cần nhập 1 giá trị vào

hộp thoại của trường đó & ấn phím Enter Khi đó, nút lệnh bên trái trường

đó sẽ bị chìm xuống, báo hiệu trạng thái bị khóa mềm

- Hard-Locked: Ở trạng thái Hard-Locked (khóa cứng), dữ

liệu sẽ liên tục bị đóng băng cho tới khi người dùng mở khóa trường chứa dữ liệu bằng tay Trạng thái này được sử dụng khi cần xây dựng 1 chuỗi các đối tượng có trường tham số nào đó giống nhau Để khóa cứng 1 trường, người dùng phải nhập giá trị tham số vào hộp thoại trên trường, sau đó kích vào nút

lệnh bên trái trường dữ liệu hoặc nhấn tổ hợp phím Shift + kích chuột Khi

đó hộp thoại sẽ chuyển sang màu đỏ biểu thị trạng thái bị khóa Để mở khóa trường dữ liệu đó, người dùng chỉ cần kích vào nút lệnh bên trái trường đó

Trang 23

PHẦN II : THIẾT KẾ 2D TRONG MASTERCAM X6

I THAO TÁC TRONG MÔI TRƯỜNG THIẾT KẾ:

1 Sử dụng thanh thực đơn AutoCursor Ribbon:

Khi thực hiện 1 lệnh vẽ đối tượng 2D nào đó, thanh thực đơn AutoCursor Ribbon sẽ xuất hiện để người dùng nhập dữ liệu về vị trí hiện hành của con trỏ trong không gian làm việc (trong hệ tọa độ XYZ)

Các chức năng của AutoCursor Ribbon:

o Truy bắt con trỏ chuột

o Nhập vào từ bàn phím tọa độ điểm trên các trục X,Y & Z

o Nhận biết & bắt điểm các kiểu vị trí đặc biệt khi người dùng di chuyển con trỏ chuột tới các đối tượng h.nh học trên cửa sổ đồ họa

Bảng 2: các kiểu bắt điểm

thể tạm thời làm mất hiệu lực bắt điểm bằng cách giữ phím Ctrl khi di chuột tới các

đối tượng trên cửa sổ đồ họa

Trang 24

Ngoài ra Mastercam còn cho phép bắt điểm bằng pp nhập tọa độ:

o Nhập lần lượt tọa độ trên các trục X, Y & Z vào các ô X, Y & Z (vd:

)  nhấn Enter hoặc Tab để ok và chuyển sang ô kế

Vd: (1,2,3) sẽ được điểm có tọa độ (x=1,y=2,z=3)

độ X6, Y3, Z0.5 có thể nhập là 2*3,5-2,.5

Tùy chỉnh các lựa chọn bắt điểm

Ta có thể khống chế các kiểu bắt điểm tự động bằng cách: nhấn trên

thanh AutoCursor Ribbon  hộp thoại xuất hiện, chọn tích những kiểu bắt điểm

Trang 25

Hình 5: cửa sổ AutoCursor

Sử dụng AutoCursor Override

Trong quá trình vẽ, người dùng có thể tạm thời thay đổi các thiết lập bắt

điểm đã xây dựng ở trong AutoCursor Settings cho một đối tượng cụ thể

Ví dụ, trong AutoCursor Settings ta đã chọn toàn bộ các kiểu bắt điểm cần

thiết nhưng ở bước vẽ hiện hành ta chỉ chọn 1 kiểu bắt điểm Arc Center: click vào

biểu tượng , chọn trong danh sách xổ xuống biểu tượng

1 Lựa chọn các biểu tượng:

Để lựa chọn 1 hay nhiều đối tượng hình học ta có một số phương pháp chọn lọc sau:

- Click chuột trái (LMB) vào biểu tượng

- Sử dụng General Selection Ribbon

- Xâu chuỗi

Sử dụng thanh công cụ General Selection Ribbon

Có 2 chế độ: Standard Selection & SolidSelection

Standard Selection:

Trang 26

Các phương pháp lựa chọn trong chế độ Standard Selection:

Chain: lựa chọn/ xâu chuỗi các đối tượng có liên kết với các đối tượng

khác

Window: lựa chọn các đối tượng bằng cách vẽ 1 hình cửa sổ bao quanh

chúng

Polygon: lựa chọn các đối tượng bằng cách vẽ 1 hình đa giác bao quanh

các đối tượng đó Kích đúp khi kết thúc vẽ đường đa giác tưởng tượng

Single: lựa chọn từng đối tượng cá biệt bằng cách kích chuột trái lên đối

tượng đó

Area: lựa chọn tập hợp các đối tượng hình học 2D kín bằng cách lần

lượt kích chuột trái vào không gian của đối tượng đó

Vector: lựa chọn tập hợp các đối tượng bằng cách vẽ 1 vector xuyên qua

chúng Khi đó, tất cả các đối tượng được vector này cắt qua đều được lựa chọn

Tips: Để làm mất hiệu lực của chế độ lựa chọn hiện hành, đồng thời bật 1

trong 2 chế độ lựa chọn Chain & Area & chuyển đổi qua lại giữa 2 phương pháp

đó, ta nhấn phím Shift khi kích vào đối tượng hay vào 1 vị trí nào đó trong không gian Nếu đặt con trỏ lên 1 đối tượng khi giữ phím Shift thì chế độ Chain sẽ được

kích hoạt, còn nếu đặt con trỏ vào vùng bên trong của 1 biên dạng kín thì chế độ

Area sẽ được kích hoạt, tương ứng là biên dạng kín đó sẽ được lựa chọn

Xâu chuỗi các đối tượng hình học

Người dùng có thể sử dụng các lựa chọn trong hộp thoại Chaining để chọn 1 chuỗi Xâu chuỗi trong không gian 3D cho phép kết nối các đối tượng trong

nhiều mặt phẳng khác nhau Còn xâu chuỗi trong Cplane chỉ cho phép kết nối các đối tượng trong cùng 1 mặt phẳng

Các nút chức năng trong hộp thoại:

last: Lựa chọn lại chuỗi đối tượng cuối cùng đã thiết lập trước đó

Trang 27

end chain: kết thúc việc chọn chuỗi unselect: Bỏ lựa chọn tất các các đối tượng đã chọn

reverse: đảo ngược chiều chuỗi

start/end of chain: thay đổi điểm đầu điểm cuối

Dynamic move start/end of chain: Sử dụng con trỏ để thay đổi tự động các điểm đầu & điểm cuối

Hình 6: cửa sổ Chain

2 Làm việc trong chế độ 2D&3D:

Tùy thuộc dạng hình học tạo dựng, sẽ sử dụng nút lệnh 2D/3D trên thanh

trạng thái để thiết lập chế độ vẽ Trạng thái mặc định khi vào cửa sổ đồ họa là 3D

Để chuyển đổi giữa 2 chế độ, đơn giản chỉ cần kích vào nút lệnh, ví dụ từ 3D

chuyển sang 2D: - kích chuột -

Trong chế độ vẽ 2D, tất cả các đối tượng hình học được tạo ra đều song song với mặt phẳng xây dựng (Cplane) hiện hành Muốn chọn chiều sâu Z mới cho đối tượng đang vẽ, chỉ cần nhập giá thị tọa độ vào hộp thoại trên thanh trạng thái thay cho giá trị cũ

(Analyze) & đường chạy dao (Toolpath)

Trang 28

(Cplane) & chiều sâu Z là nguyên nhân phổ biến gây ra lỗi khi vẽ các đối tượng

hình học Để tránh lỗi này, người dùng nên để chế độ quan sát màn hình đồ họa

(Gview) trùng với mặt phẳng Cplane hay để ở chế độ Isometric

II XÂY DỰNG HÌNH HỌC 2D:

1 Sử dụng thanh công cụ Sketcher:

Thanh công cụ Sketcher gồm điểm, đoạn thẳng, cung tròn, các đối tượng

phức hợp (elip, đa giác, đường xoắn ốc, ký tự, ), lượn cung, vát cạnh, các bề mặt & khối đặc khởi thủy

2 Vẽ điểm:

Click vào hoặc CreatePoint

a Create point position:

Công dụng: vẽ 1 điểm riêng biệt bằng cách nhập tọa độ hoặc click chuột

Thao tác: click lên cửa Gviews, hoặc nhập tọa độ vào hộp thoại

 để ok Phím tắt:

T – hiệu chỉnh tọa độ điểm

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

Trang 29

b Create point Dynamic:

Công dụng: vẽ điểm trên phương của 1 đối tượng có sẵn Thao tác: chọn lệnh, chọn đối tượng có sẵn, kéo chuột theo hướng muốn tạo click chuột hoặc nhập khoảng cách với điểm bắt đầu

(điểm bắt đầu được hiểu là điểm mút ở gần nhất chỗ click vào đối tượng có sẵn)

: offset theo phương vuông góc với đối tượng chọn

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng.

c Create point Node Point

Công dụng: vẽ điểm nằm tại điểm nút của đường Spline có sẵn Thao tác: chọn lệnh, chọn Spline có sẵn  để ok

Hình 10: tạo đường spline

d Create point Segment

Công dụng: vẽ chuỗi điểm cách đều nhau dọc theo đối tượng hình học

có sẵn

Thao tác: chọn lệnh, chọn đối tượng có sẵn, nhập khoảng cách 2 điểm

, hoặc số điểm trên đối tượng 

Trang 30

Phím tắt:

D – khoảng cách giữa các điểm

N – số điểm cần vẽ

P – chấp nhận kết quả

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

e Create point Endpoint

Công dụng: vẽ điểm tại các điểm mút đối tượng có sẵn Thao tác: chọn lệnh, chọn đối tượng có sẵn 

f Create point Small Arcs

Công dụng: vẽ điểm tâm các đường tròn, cung tròn Thao tác: chọn lệnh, chọn đường tròn có sẵn, chọn bán kính lớn nhất của các đối tượng lấy tâm , lấy hay ko lấy cung tròn , xóa hay giữ nguyên cung tròn sau khi lấy tâm  ok

Phím tắt:

M – bán kính lớn nhất của đối tượng được chọn

P – chấp nhận chọn cung tròn

D – xóa bỏ đường tròn & cung tròn sau khi vẽ điểm

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng.

3 Vẽ đoạn thẳng (Lines):

Vẽ đoạn thẳng, click biểu tượng , hoặc Creat/Line

Hình 11: các lệnh trong Create/Line

Trang 31

a Create line endpoint:

Công dụng: vẽ đoạn thẳng bằng 2 điểm, gồm các tham số: góc , chiều dài , dóng nằm ngang & thẳng đứng , tiếp tuyến với 1 đường cong có sẵn , chuỗi đường thẳng liên tiếp có chung điểm nút

Nhập giá trị tọa độ (XYZ) hoặc kích chuột Tạo ra 1 line bằng cách nhập tọa độ

Bảng 3: các tham dố trong lệnh line

Phím tắt:

1 – vẽ điểm thứ nhất

2 – vẽ điểm thứ 2

M – vẽ 1 chuỗi các đoạn thẳng liên tiếp

L – chiều dài đoạn thẳng

A – góc nghiêng

V – đoạn thẳng nằm thẳng đứng

H – đoạn thẳng nằm ngang

Trang 32

T – vẽ đoạn thẳng tiếp xúc với 1 cung tròn

P – chấp nhận kết quả

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

b Create line closest:

Công dụng: vẽ đoạn thẳng ngắn nhất nối 2 đối tượng hình học có sẵn/

Thao tác: chọn lệnh, chọn lần lượt 2 đối tượng có sẵn

Hình 12: tạo đường thẳng nối 2 đường

c Create line bisect:

Công dụng: vẽ đường phân giác giữa 2 đường thẳng cho trước Thao tác: chọn lệnh, nhập chiều dài đoạn phân giác , chọn lần lượt 2 đường thẳng có sẵn, chọn đoạn thẳng cần giữ lại

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

d Create line Perpendicular:

Công dụng: vẽ đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng có sẵn hoặc vuông với tiếp tuyến cung tròn tại điểm dc chọn

Trang 33

Thao tác: click lệnh , nhập chiều dài đoạn thẳng , chọn đối tượng có sẵn (chọn tiếp xúc nếu là cung tròn), chọn đoạn thẳng được giữ lại 

Hình 14: vẽ đường vuông góc

Phím tắt:

1 – vẽ điểm đầu mút của đoạn thẳng

L – chiều dài đoạn thẳng

T – vẽ đoạn thẳng tiếp xúc với 1 cung tròn

P – chấp nhận kết quả

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

Đặc biệt: vẽ đường thẳng tiếp tuyến với 1 cung tròn, vuông góc với 1 đoạn thẳng:

Hình 15: tiếp tuyến với cung tròn

Vẽ trước cung tròn và đoạn thẳng bất kỳ

Chọn lệnh  chọn line (click P1)  chọn đường tròn (click P2)

 nhập chiều dài đoạn thẳng chọn đoạn thẳng giữa lại (click P3)

Trang 34

e Create line Paralell

Công dụng: Vẽ đường thẳng song song và bằng với đường thẳng cho trước

Thao tác: chọn lệnh, chọn đoạn có sẵn, nhập khoảng cách

giữa 2 đoạn, chọn chiều tạo đoạn thẳng (chiều trái phải , 2 chiều ) Trong trường hợp cần vẽ 1 đoạn song song với đoạn có sẵn và tiếp tuyến với đường tròn: thay vì nhập khoảng cách, click đoạn có sẵn  click đường tròn 

Hình 16: vẽ đường song song

Phím tắt:

1 – hiệu chỉnh vị trí đoạn thẳng

D – khoảng cách giữa các đoạn thẳng (offset)

T – vẽ đoạn thẳng tiếp xúc với 1 cung tròn

P – chấp nhận kết quả

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

f Bài tập về line:

Trang 35

4 :

c á c

Bảng 4: các kiểu tạo đường tròn

Quan trọng: Trong MasterCAM, cung tròn được mặc định chiều dương

vẽ ngược chiều kim đồng hồ

a Circle Center Point:

Công dụng: vẽ đường tròn từ tâm Thao tác: chọn lệnh, click chuột trái vào 1 điểm trên Gview hoặc nhập

T – vẽ đường tròn tiếp xúc với 1 đường thẳng hay cung tròn

tượng khác

Trang 36

P – chấp nhận kết quả

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

b Create arc polar:

Công dụng: vẽ cung tròn trong theo tọa độ cực Thao tác: có 2 cách

Cách 1: chọn lệnh  click chuột trái lên Gview hoặc nhập tọa độ

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

c Create Circle Edge Point:

Công dụng: vẽ đường tròn đi qua 3 điểm Thao tác: có 3 cách

Cách 1: chọn lệnh  chọn 3 điểm có sẵn  ok

Trang 37

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

d Create arc endpoint:

Công dụng: vẽ cung tròn qua 2 điểm mút và 1 điểm giữa Thao tác: có 2 cách

Cách 1: chọn lệnh  chọn điểm đầu và điểm cuối cung tròn  chọn

điểm ở giữa  kết thúc lệnh

chọn đối tượng tangent  ok

Trang 38

e Create Arc 3 Point:

Công dụng: vẽ cung tròn qua 3 điểm Thao tác: có 2 cách

Cách 1: chọn lệnh  chọn lần lượt 3 điểm  ok

tượng tiếp xúc với cung tròn (điểm thứ 3 chính là tiếp điểm của cung

O – cố định đối tượng & thoát khỏi chức năng

f Create Arc Polar Endpoint:

Công dụng: vẽ cung tròn từ 1 điểm, bán kính và góc chắn cung Thao tác: chọn lệnh  chọn điểm  lựa chọn điểm là điểm mút đầu hay điểm cuối cung tròn  nhập bán kính

Phím tắt:

1 – xác định vị trí điểm xuất phát của cung tròn

T – điểm nút đầu cung tròn là điểm xuất phát

N – điểm nút cuối cung tròn là điểm xuất phát

R – nhập bán kính cung tròn

Trang 39

D – nhập đường kính cung tròn

S – góc xuất phát

A – góc kết thúc

g Create Arc Tangent:

Công dụng: vẽ cung tròn tiếp xúc với 2 đối tượng

Hình 19

Thao tác: có 4 kiểu tiếp xúc

 Chọn đối tượng tiếp xúc

 Chọn đối tượng tiếp xúc

 Nhập bán kính cung tròn và chọn điểm đi qua

 Xuất hiện 4 cung  chọn ra 1 cung

Kiểu 3: Center line: tạo đường tròn tiếp xúc 1 đường thẳng và tâm

thuộc đường thẳng khác

 Chọn đường tiếp xúc

 Nhập bán kính cung  chọn đường đi qua tâm

 Xuất hiện 2 đường tròn  chọn 1 đường tròn giữ lại

Trang 40

Hình 21

có sẵn

 Chọn đối tượng tiếp xúc

 Chọn tiếp điểm trên đối tượng tiếp xúc

 Vẽ điểm nút còn lại của cung tròn

Phím tắt:

1 – Cung tròn tiếp xúc với 1 đối tượng cho trước

N – Cung tròn tiếp xúc với 1 đối tượng & đi qua 1 điểm tham chiếu cho trước

C – Đường tròn tiếp xúc với 1 đường thẳng & có tâm nằm trên 1 đường thẳng khác

Y – Cung tròn tiếp xúc với 1 đối tượng tại 1 điểm nằm trên đối tượng đó

R – nhập bán kính cung tròn

D – nhập đường kính cung tròn

S – bắt điểm

5 Đối tượng hình học dạng hỗn hợp (Miscellaneous Shapes)

Vẽ đa giác, elip, đường xoắn ốc…

Ngày đăng: 05/05/2019, 14:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w