1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO cáo đồ án CadCamCnC

60 123 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đồ án hướng dẩn sử dụng phần mềm mastercam. hướng dẩn cơ bản đến nâng cao các lện trong mastercam.........................................................................................................

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong công cuộc công nghiệp hoá và hiện đại đất nước, các ngành kinh tế nói chung và ngành cơ khí nói riêng đòi hỏi các kỹ sư và các cán bộ kỹ thuật có kiến thức tương đối rộng

và phải biết vận dụng sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề thường gặp trong lao động sản xuất và cuộc sống Lĩnh vực cơ khí ngày càng phát triển mạnh và đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra sản phẩm trong xã hội Đặc biệt trong công nghệ gia công ngày càng được ứng dụng những phương pháp mới, những phần mềm hỗ trợ nhằm tạo

ra những sản phẩm đạt độ chính xác cao cũng như làm tăng năng suất lao động tạo ra giá trị cao cho sản phẩm

Đồ án CAD/CAM có vai trò quan trọng trong quá trình đào tạo trở thành người kỹ sư cơ khí Quá trình làm đồ án giúp cho sinh viên hiểu rõ hơn về những kiến thức đã được tiếp thu trong quá trình học tập, mở rộng hiểu biết về các phần gia công hiện nay đồng thời nâng cao

khả năng vận dụng những kiến thức này để làm đồ án tốt nghiệp cũng như công tác sau này

Trong đồ án “ tìm hiểu phần mềm Master Cam X7” sinh viên dựa vào các nguồn tài liệu của những phiên bản trước cùng sự hướng dẫn của giáo viên để nắm chắc những thao tác cơ bản trong phần mềm, từ đó vận dụng vào trong các ví dụ và đúc kết cho bản thân những kiến thức bổ ích cũng như kinh nghiệm tìm hiểu một phần mềm thiết kế Bên cạnh đó nhưng hạn chế về kiến thức chuyên môn cũng như thời gian nên đồ án chưa đi sâu được vào các ứng dụng trong sản xuất thực tế với những gì đạt được sẽ là nền tảng cơ bản giúp sinh viên có khả năng đi sâu tìm hiểu và có thể vận dụng trong sản xuất sau này

NHIỆM VỤ : Trình bày thiết kế và gia công với MasterCAM X7 ( 2D )

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Đồ án môn học nhằm củng cố và bổ sung lại những kiến thức về chuyên ngành Công nghệ tự động và các môn học khác có liên quan mà em đã được học trong khoảng thời gian ngồi trên giảng đường đại học Đồ án này đã giúp cho em biết vận dụng, khai thác sâu hơn vào lý thuyết Qua đó giúp cho em biết được khả năng xử lý tình huống trong thiết kế, đã củng cố vững hơn về kiến thức chuyên ngành và kỹ năng làm việc nhóm sao cho đạt hiệu quả cao, là một kỹ năng rất cần thiết cho một kỹ sư sau khi ra trường

Để hoàn thành đồ án môn học này, Em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ từ thầy

cô, gia đình, người thân và bạn bè

Mặc dù đã cố gắng hết sức mình, nhưng trong một khoảng thời gian cho phép, cũng như hạn chế về mặt kiến thức của bản thân, nên đồ án không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Chính

vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy, cô cũng như của bạn bè để có thể củng cố kiến thức của mình trước khi ra trường

Trước tiên Em xin chân thành gửi đến toàn thể quý thầy cô trong Bộ môn Công Nghệ Tự Động lời cảm ơn chân thành nhất Những năm tháng trên giảng đường Đại học Thầy, Cô đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu, đó là hành trang vô giá mà em luôn mang bên mình trên con đường lập nghiệp

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thầy NGUYỄN VĂN SƠN , người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành tốt báo cáo này

Em xin cảm ơn gia đình, bạn bè những người luôn ủng hộ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong học tập cũng như trong cuộc sống

Trường ĐH Sư Phạm Kỹ Thuật TP.HCM, tháng 1/2015

LÊ ĐÌNH THANH

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH ẢNH iv

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU 1

1 MASTERCAM X7 1

2 GIAO DIỆN LÀM VIỆC 2

3 CƠ SỞ THIẾT KẾ 3

1.1 Thanh công cụ auto cursor 3

3.2 Công cụ lựa chọn đối tượng( general selection ) 4

3.3 Thanh trạng thái( status bar ) 4

3.4 Công cụ thiết đặt mặt phẳng vẽ/ khung nhìn / hệ tọa độ UCS 5

3.5 Thẻ quản lý đường chạy dao và vật thể 3D (Toolpath và Solid Management Tab) 8

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ 2D 9

1 LỆNH POINT 9

1.1 Create Point Position 9

1.2 Creat Point Dynamic 9

1.4 Creat Point Endpoints 10

1.5 Creat Point Small Arcs 11

2 LỆNH LINE 11

2.1 Creat Line Endpoint 12

2.2 Creat Line Closest 12

2.3 Creat Line Bisect 12

2.4 Creat Line Perpendicular 12

2.5 Creat Line Parallel 13

3 LỆNH ARCS VÀ CIRCLES 13

3.1 Creat Circle Center Point 13

3.2 Creat Arc Polar 14

3.3 Creat Circle Edge Point 15

3.4 Creat Arc Endpoint 15

3.5 Creat Arc 3 Point 16

3.6 Creat Arc Polar Endpoint 16

3.7 Creat ArcTangent 17

4 LỆNH MISCELLANEOUS SHAPES 18

4.1 Creat Rectangle 18

Trang 4

4.4 Creat Ellipse 21

4.5 Creat Bounding Box 22

4.6 Creat letters 23

4.7 Creat Spiral 25

4.8 Creat Helix 26

5 LỆNH FILLETS & CHAMFERS 27

5.1 Fillet Entities 27

5.2 Fillet Chains 28

5.3 Chamfer Entities 29

5.4 Chamfer Chains 29

6 LỆNH TRIM / BREAK 30

CHƯƠNG 3: GIA CÔNG 2D 33

1 LỰA CHỌN KIỂU MÁY 33

2 THIẾT ĐẶT THUỘC TÍNH 33

2.1 Thẻ Files 33

2.2 Thẻ Tool Setting 33

2.3 Thể Stock setup 33

3 CHU TRÌNH PHAY 35

3.1 Chu trình contour 35

3.2 Tạo nguyên công vát góc theo đường contour 40

3.3 Phu trình face milling 42

3.4 Phay pocket 44

4 CHU TRÌNH DRILL 49

5 XUẤT FILE GIA CÔNG NC 53

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1 chức năng của thanh trạng thái 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 1.1 giao diện với đặc tính mơi của MasterCAM X7 1

Hình 1.2 menu chính của MasterCAM X7 2

Hình 1.3 menu phụ (thanh trạng thái ) củaMasterCAM X7 2

Hình 1.4 thanh công cụ của MasterCAM X7 2

Trang 5

Hình 1.5 vùng đồ hoạ của MasterCAM X7 2

Hình 1.6 vùng hỏi đáp của MasterCAM X7 3

Hình 1.8 hộp thoại cài đặt AutoCursor 3

Hình 1.9 hộp thoại kiểu bắt điểm 3

Hình 1.10 thanh công cụ general Selection 4

Hình 1.11 hộp thoại kiểu chọn đối tượng 4

Hình 1.12 thanh trạng thái 4

Hình 1.13 Gview, Planes và WCS 6

Hình 1.14 hộp thoại View Selection 6

Hình 1.15 hộp thoại Rotate view 7

Hình 1.16 hộp thoại New View 8

Hình 1.17 thẻ Toolpath và Solid Management Tab 8

Hình 2.1 các lựa chọn vẽ điểm 9

Hình 2.2 vẽ điểm tách biệt 9

Hình 2.3 vẽ điểm đi qua phương đối tượng 10

Hình 2.4 vẽ điểm cách đều dọc theo đối tượng 10

Hình 2.5 vẽ điểm cuối của đối tượng 11

Hình 2.6 vẽ điểm đi qua tâm 11

Hình 2.8 vẽ đoạn thẳng ngắn nhất giữa 2 đối tượng 12

Hình 2.9 vẽ đoạn thẳng phân giác 12

Hình 2.10 vẽ đoạn thẳng vuông góc với đối tượng 12

Hình 2.11 vẽ đoạn thẳng song song 13

Hình 2.12 các lựa chọn vẽ cung tròn và đường tròn 13

Hình 2.13 vẽ đường tròn khi biết tâm 14

Hình 2.14 vẽ cung tròn trong hệ toạ độ cực 15

Hình 2.15 vẽ đường tròn qua 3 điểm bất kì 15

Hình 2.16 vẽ cung tròn qua 2 điểm nút và điểm tham chiếu 16

Hình 2.17 vẽ cung tròn qua 3 điểm 16

Hình 2.18 vẽ cung tròn khi biết góc chắn cung 17

Hình 2.19 vẽ cung tròn tiếp xúc đối tượng 17

Hình 2.20 lựa chọn đối tượng hình học phức tạp 18

Hình 2.21 vẽ hình chữ nhật qua 2 điểm đối diên 18

Hình 2.22 vẽ hình khung dây dạng chữ nhật 19

Hình 2.23 Hộp thoại Rectangular Shapes Options 20

Hình 2.24 hộp thoại polygon 21

Hình 2.25 vẽ đa giác đều 21

Hình 2.26 hộp thoại ellipse 22

Hình 2.27 vẽ hình ellip 22

Hình 2.28 hộp thoại bounding box 23

Trang 6

Hình 2.30 đường bao hình trụ 23

Hình 2.31 hộp thoại create letters 24

Hình 2.32 vẽ chữ 24

Hình 2.33 hộp thoại note text 25

Hình 2.34 hộp thoại Spiral 25

Hình 2.35 vẽ đường xoắn vít 26

Hình 2.36 hộp thoại helix 26

Hình 2.37 vẽ đường xoắn ốc 27

Hình 2.38 các lựa chọn 27

Fillets & Chamfers 27

Hình 2.39 vẽ cung lượn giữa 2 đối tượng cho trước 28

Hình 2.40 vát cạnh giữa 2 đối tượng 29

Hình 2.41 vát cạnh tại vị trí điểm nút 30

Hình 2.42 trước khi trim 31

Hình 2.43 sau khi trim 1 entity 31

Hình 2.44 trước khi trim 31

Hình 2.45 sau khi trim 2 entities 31

Hình 2.46 trước khi trim 31

Hình 2.47 sau khi trim 3 entities 31

Hình 2.48 trước devide 32

Hình 2.49 sau khi devide 32

Hình 2.50 trước khi trim 32

Hình 2.51 sau khi trim to point 32

Hình 3.1 lựa chọn máy 33

Hình 3.2 cây quản lý toolpath manager 33

Hình 3.3 hộp thoại stock setup 34

Hình 3.4 phôi hình hộp 34

Hình 3.5 phôi hình trụ 34

Hình 3.6 các chu trình gia công 2D 35

Hình 3.7 chọn đường chạy dao 35

Hình 3.8 hộp thoại chọn dụng cụ 36

Hình 3.9 hộp thoại cut parameter 36

Hình 3.10 hộp thoại depth cut 37

Hình 3.11 hộp thoại lead in/ out 37

Hình 3.12 hộp thoại mutil pass 38

Hình 3.13 hộp thoại linking parameters 38

Hình 3.14 kết quả đường chạy dao 39

Hình 3.15 màn hình mô phỏng 2D 39

Hình 3.16 màn hình mô phỏng 3D 40

Hình 3.17 tạo nguyên công vát góc 40

Trang 7

Hình 3.18 hộp thoại cut parameter nguyên công chamfer 41

Hình 3.19 mô phỏng chamfer 41

Hình 3.20 chọn mặt phẳng phay mặt 42

Hình 3.21 chọn dao phay mặt 42

Hình 3.22 nhập tốc độ và lượng chạy dao 42

Hình 3.23 thông số phay mặt 43

Hình 3.24 chiều sâu dao phay mặt 43

Hình 3.25 đường phay mặt 2D 44

Hình 3.26 đường phay mặt 3D 44

Hình 3.27 chọn đường phay hốc 44

Hình 3.28 thông số cắt của phay hốc 45

Hình 3.29 các kiểu chạy dao phay hốc 45

Hình 3.30 lựa chọn ramp hộp thoại entry motion 46

Hình 3.31 lựa chọn helix trong hộp thoại entry motion 46

Hình 3.32 hộp thoại finish trong phay hốc 47

Hình 3.33 hộp thoại lead in/ out trong phay hốc 47

Hình 3.34 hộp thoại depth cuts của phay hốc 47

Hình 3.35 nhập chiều sâu cắt phay hốc 48

Hình 3.36 mô phỏng 2D phay hốc 48

Hình 3.37 mô phỏng 3D phay hốc 48

Hình 3.38 hộp thoại chọn điểm khoan 49

Hình 3.39 hộp thoại kiểu đường khoan 49

Hình 3.40 mô phỏng kiểu đường khoan qua các điểm 49

Hình 3.41 chọn mũi khoan và thông số tốc độ 50

Hình 3.42 lựa chọn drill/counterbore 50

Hình 3.43 lựa chọn Peck Drill 51

Hình 3.44 lựa chọn Chip Breck 51

Hình 3.45 lựa chọn tap 51

Hình 3.46 nhập chiều sâu khoan 52

Hình 3.47 hộp thoại tip comp 52

Hình 3.50 mô phỏng khoan 2D 52

Hình 3.51 mô phỏng khoan 3D 52

Hình 3.52 hộp thoại post processing 53

Hình 3.53 file gia công NC 53

Trang 8

CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU

Hình 1.1 Giao diện với đặc tính mơi của MasterCAM X7

Mastercam X7 có một giao diện mới nhưng lại tạo cảm giác thân thiện cho người sử dụng Các thanh công cụ được thiết kế có thể tùy chọn cho từng công việc cụ thể của lập trình

Trang 9

viên khi sử dụng Mastercam không ngừng cải tiến và càng hoàn thiện về giao diện lẫn tính năng

2 GIAO DIỆN LÀM VIỆC

Vùng Menu nằm ở bên trên của màn hình, chứa menu bar Menu bar được sử dụng để

chọn các chức năng của MasterCAM, ví dụ : Creat, modify, toolpaths Còn menu phụ nằm ở phía dưới của màn hình được sử dụng để thay đổi các thông số hệ thống của chương trình, ví dụ: Độ sâu Z, màu sắc… là những chức năng thường xuyên được người sử dung thay đổi Vùng các thanh công cụ

Hình 1.2 Menu chính của MasterCAM X7

Hình 1.3 Menu phụ (thanh trạng thái ) củaMasterCAM X7

Thanh công cụ là một hàng các nút nằm ngang phía trên cùng của màn hình Mỗi nút

này có một icon hoặc con số để nhận biết

Hình 1.4 Thanh công cụ của MasterCAM X7

Vùng đồ họa

Đây là vùng làm

việc, nơi các mô

hình hình học số

của đối tượng được

thiết lập hoặc được

gọi ra và chỉnh sửa

Hình 1.5 Vùng đồ hoạ của MasterCAM X7

Trang 10

Vùng hỏi đáp Tại đây,

một hoặc hai dòng văn bản sẽ

mô tả hoạt động của các lệnh

Đây là nơi bạn nhận được các

lời nhắc của chương trình

Hình 1.6 Vùng hỏi đáp của MasterCAM X7

3 CƠ SỞ THIẾT KẾ

1.1 Thanh công cụ auto cursor

Bất cứ khi nào bạn kích hoạt một lệnh vẽ thanh công cụ cũng cho bạn biết vị trí chuột hiện hành của bạn hoặc bạn có thể bạn nhập tọa độ điểm thông qua thanh công cụ này

Hình 1.7 Thanh công cụ AutoCursor

Lựa chọn cho phép bạn nhập tọa độ điểm đơn thuần (VD 20,3,5)

Lựa chọn cho phép bạn thiết lập chế độ truy bắt điểm tự động

Lựa chọn lựa chọn này cho phép bạn chọn 1 lệnh truy bắt điểm

Hình 1.8 Hộp thoại cài đặt AutoCursor Hình 1.9 Hộp thoại kiểu bắt điểm

Trang 11

3.2 Công cụ lựa chọn đối tượng( general selection )

Hình 1.10 Thanh công cụ general Selection

Chain: lựa chọn/ xâu chuỗi các đối tượng có liên kết với

các đối tượng khác.Ví dụ: kích vào 1 cạnh của 1 hình chữ nhật

để chọn cả 4 cạnh của hình chữ nhật đó, hay kích vào 1 đoạn

thẳng có giao điểm với cạnh khác để lựa chọn cả 2 cạnh

Window: lựa chọn các đối tượng bằng cách vẽ 1 hình cửa

sổ bao quanh chúng

Polygon: lựa chọn các đối tượng bằng cách vẽ 1 hình đa

giác bao quanh các đối tượng đó Kích đúp khi kết thúc vẽ

đường đa giác tưởng tượng

Single: lựa chọn từng đối tượng cá biệt bằng cách kích

chuột trái lên đối tượng đó

Area: lựa chọn tập hợp các đối tượng hình học 2D kín bằng

cách lần lượt kích chuột trái vào không gian của đối tượng đó

Vector: lựa chọn tập hợp các đối tượng bằng cách vẽ 1 vector xuyên qua chúng Khi đó,

tất cả các đối tượng được vector này cắt qua đều được lựa chọn

3.3 Thanh trạng thái( status bar )

Hình 1.12 Thanh trạng thái

stt

Chuyển chế độ vẽ 2D/ 3D

2 Thay đổi màu sắc liên kết tới các đối tượng

hay chức năng được lựa chọn

Hình 1.11 Hộp thoại kiểu chọn đối tượng

Trang 12

3 Đặt level làm việc

4 Đặt thuộc tính cho độ dày của nét vẽ và kiểu

nét vẽ layer làm việc, và dạng hiển thị của điểm, màu của đối tượng

5 Đặt mặt phẳng ban đầu cho quá trình dựng

hình

6

Thiết lập, thay đổi, xóa, quan sát, thực thi chức năng, thiết lập các thuộc tính cho nhóm đối tượng được lựa chọn

7

Tùy chỉnh thứ tự sắp xếp, tắt đi hay bật lên các trường trên thanh trạng thái

8 Thay đổi hướng nhìn trên màn hình đồ hoạ

Chú ý rằng, hướng nhìn của màn hình đồ hoạ có thể không phụ thuộc vào mặt phẳng dựng hình

Bảng 1.1 chức năng của thanh trạng thái

3.4 Công cụ thiết đặt mặt phẳng vẽ/ khung nhìn / hệ tọa độ UCS

WCS là hệ tọa độ linh hoạt được sử dụng phổ biến trong MasterCAM Hệ tọa độ này bao

gồm các trục X, Y, Z có hướng, cùng với điểm Zero ( điểm gốc) Việc thao tác với mặt phẳng WCS cũng như việc thiết lập các mặt phẳng và khung nhìn để làm đơn giản hóa quá trình xây dựng các đối tượng hình học bề mặt, khối đặc và đường chạy dao là những kỹ năng cốt yếu người dùng cần nắm được khi làm việc trong môi trường MasterCAM

MasterCAM cung cấp cho người dùng nhiều công cụ hữu ích để biến đổi, che phủ, cắt lát, các đối tượng vận dụng hệ tọa độ Đề-các để vẽ và gia công chi tiết Để sử dụng hệ tọa độ, người dùng phải sử dụng các công cụ để xác định 1 khung nhìn (view) cụ thể Một khung nhìn gồm 2 phần:

Một mặt phẳng, hay mặt cắt qua hệ tọa độ Điểm gốc

Để quan sát vật thể ta sử dụng công cụ Graphic View (Gview); để định hướng đối tượng hình học ta sử dụng công cụ Contruction Planes (Cplanes); còn để định hướng đường chạy dao ta sẽ sử dụng công cụ Tool Planes (Tplanes)

Gviews là hình chiếu phối cảnh để quan sát chi tiết trên cửa sổ đồ họa

Cplanes biểu diễn các mặt phẳng trên đó xây dựng các đối tượng hình học mới

Tplanes là mặt cắt xác định đường chạy dao

Trong MasterCAM, các khung nhìn tiêu chuẩn hay người dùng tự đặt đều được đặt tên và lưu trữ theo các thông tin đi kèm bản vẽ Khi cần thiết ta có thể sử dụng chính các khung nhìn này để thay đổi sự định hướng vật thể trong không gian 3D

Trang 13

Hình 1.13 Gview, Planes và WCS

Để giúp người dùng hiểu và dễ sử dụng các lựa

chọn thực đơn Gview, planes và WCS trên thanh

trạng thái, phần dưới đây sẽ mô tả chi tiết chức năng

của mỗi công cụ này

Standard View: Bao gồm các lựa chọn Top,

Front, Back, Right, Left, Bottom và Isometric Khi

lựa chọn các khung quan sát chuẩn từ thanh thực đơn

Gview hay Planes, mặt phẳng lựa chọn sẽ có quan hệ

với hệ tọa độ hiện hành

Name: lựa chọn hướng quan sát vật thể bằng

cách lựa chọn trong danh sách các lựa chọn trong

hộp thoại View Selection Hộp thoại này sẽ hiển thị

tất cả các hướng nhìn trong không gian, kể cả các

hướng nhìn tiêu chuẩn và do người dùng tự thiết lập Hình 1.14 hộp thoại View Selection

Geometry: gióng mặt phẳng được lựa chọn thẳng hàng theo hình học bề mặt lấy từ cửa

sổ đồ họa Khi thao tác với công cụ này ta phải chọn 1 cung tròn, 2 đường thẳng hay 3 điểm

Trang 14

Solid face: cách xây dựng tương tự như

Geometry, nhưng ở đây ta sẽ dóng mặt phẳng với 1

mặt khối đặc

Rotate: tạo 1 hướng chiếu mới bằng cách quay

vật thể trong khung nhìn hiện tại quanh 1 trục tọa độ 1

góc nào đó

Dynamic (chỉ có trong Gview): quay vật thể theo

các hướng quan sát bất kỳ có lựa chọn trong không

gian bằng cách kéo di chuột theo 1 trục bất kỳ đi qua 1

điểm được xác định ban đầu Hình 1.15 hộp thoại Rotate view

Last: quan sát vật thể trong khung nhìn trước đó

Normal: lựa chọn khung nhìn theo 1 đường thẳng nào đó trong không gian

= Gview: thiết lập mặt phẳng làm việc lựa chọn trùng với khung nhìn của Gview hiện

hành

= Tplane, = Cplane: gióng mặt phẳng làm việc lựa chọn trùng với khung nhìn của

Tplane, Cplane hiện hành

= WCS (chỉ có trong Planes): Thiết lập Tplane & Cplane có khung nhìn giống như WCS

hiện hành

Always = WCS (chỉ có trong Planes): liên kết Tplane & Cplane với WCS Khi đó, mỗi

thay đổi trên WCS sẽ tự động được cập nhật vào Tplane & Cplane Đồng thời, khi bật chức năng này thì tất cả các lựa chọn khác ở trên sẽ mất hiệu lực và bị mờ đi trên thanh thực đơn lựa chọn

Origin: hiển thị điểm gốc của khung nhìn hay mặt phẳng Khi được hiển thị, chương

trình sẽ cho phép lựa chọn và thay đổi điểm gốc này

Saved as: cho biết khung nhìn mới đã được lưu tên và hiển thị hay chưa

Save(chỉ có trong Gview): nếu khung nhìn hiện hành chưa được lưu lại, lựa chọn này sẽ

mở ra hộp thoại New View cho phép lựa chọn các thông số, đặt và lưu tên theo ý muốn người dùng (nếu hướng quan sát hiện hành chưa được lưu lại, trên cửa sổ đồ họa MasterCAM sẽ hiện dòng thông báo )

Trang 15

Hình 1.16 hộp thoại New View

3.5 Thẻ quản lý đường chạy dao và vật thể 3D (Toolpath và Solid Management Tab)

Thẻ Quản lý đường chạy dao

(Toolpath) là nơi người dùng định

nghĩa các thông số cài đặt như các hồ

sơ mặc định, các thiết lập cho dụng

cụ, khai báo kích thước phôi và vùng

làm việc an toàn Người dùng cũng có

khi người dùng làm việc với một mẫu

vật thể 3D, thẻ sẽ ghi vào danh sách

mỗi khối vật thể trong hồ sơ hiện

hành Người dùng có thể xổ cây quản

lý vật thể để quan sát các thành phần

và đặc tính hình thành nên vật thể và

đường chạy dao của nó

Hình 1.17 Thẻ Toolpath và Solid Management Tab

Trang 16

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ 2D

1 LỆNH POINT

Lệnh Point sử dụng để vẽ 1 điểm trên bản vẽ

trong cửa sổ đồ họa

Để vẽ 1 điểm, kích vào biểu tượng Point

trên thanh công cụ Sketch để lựa chọn lệnh

vẽ điểm nào đó từ thực đơn thả xuống hay chọn

theo đường dẫn Creat/Point

Hình 2.1 các lựa chọn vẽ điểm

1.1 Create Point Position

Vẽ các điểm riêng biệt bằng cách kích chuột và nhập vào tọa độ hợp lý của điểm đó trên cửa sổ đồ họa

Để vẽ điểm, đơn giản kích vào 1 vị trí nào

đó trên cửa sổ đồ họa, hoặc nhập giá trị tọa độ

cho điểm đó vào hộp thoại

1.2 Creat Point Dynamic

Vẽ các điểm nằm trên phương đi qua 1 đối tượng hình học có sẵn

Để vẽ điểm theo phương pháp này, ta phải chọn 1 đoạn thẳng làm phương, tiếp đó nhập khoảng cách của điểm cần vẽ so với điểm cuối của đoạn thẳng đó và khoảng cách vuông góc

Trang 17

tính từ điểm đó (offset) tới đoạn thẳng lấy làm phương Kết thúc

tạo đoạn thẳng giữa điểm gốc và

điểm được tạo

đổi hướng tạo điểm

Hình 2.3 vẽ điểm đi qua phương đối tượng

1.3 Creat Point Node Points:

Vẽ 1 chuỗi các điểm cách đều nhau dọc theo đối tượng hình học nào đó có sẵn

Để vẽ điểm, kích vào lệnh Creat Point

Segment, chọn đoạn thẳng tham chiếu Sau

đó nhập vào hộp thoại số điểm

hay khoảng cách giữa các điểm

1.4 Creat Point Endpoints

Tự động vẽ các điểm tại các điểm cuối của tất cả các đối tượng hình học đoạn thẳng, cung tròn hay spline trên bản vẽ

Để vẽ, đơn giản chỉ cần kích vào nút lệnh, các điểm cuối sẽ tự động được cập nhật lên cửa sổ đồ họa Kết thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Trang 18

Hình 2.5 vẽ điểm cuối của đối tượng

1.5 Creat Point Small Arcs

Vẽ các điểm đi qua tâm của các cung hay đường tròn trên bản vẽ

Để thao tác với lệnh này, trước hết trên các trường trên thanh Ribbon, chọn bán kính lớn nhất của các đối tượng cần lấy tâm ,lựa chọn lấy hay không lấy cung tròn , xóa hay giữ nguyên đường hay cung tròn sau khi vẽ điểm Kết thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.6 vẽ điểm đi qua tâm

2 LỆNH LINE

Lệnh Line sử dụng để vẽ 1 đoạn thẳng

trên bản vẽ trong cửa sổ đồ họa

Để vẽ 1 đoạn thẳng, kích vào biểu tượng

Line trên thanh công cụ Sketch để lựa

chọn lệnh vẽ đoạn thẳng nào đó từ thực đơn

thả xuống hay chọn theo đường dẫn

Creat/Line

Hình 2.7 các lựa chọn vẽ đoạn thẳng

Trang 19

2.1 Creat Line Endpoint

Xây dựng các kiểu đoạn thẳng đa dạng được nối bằng 2 điểm cuối, bao gồm các tham số:

thẳng đứng , tiếp tuyến với 1 đường cong có sẵn , chuỗi đường thẳng liên tiếp có chung điểm nút

2.2 Creat Line Closest

Vẽ đoạn thẳng nối liền 2 đối tượng

hình học nào đó tại vị trí gần nhau nhất

giữa 2 đối tượng đó

Để vẽ đoạn thẳng, ta chỉ cần kích lần

lượt vào 2 đối tượng có sẵn trên cửa sổ đồ

họa, chương trình sẽ tự động tìm 2 điểm

gần nhất giữa 2 đối tượng này để nối liền

chúng lại với nhau Kết thúc lệnh kích OK ,

hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.8 vẽ đoạn thẳng ngắn nhất giữa 2 đối

tượng

2.3 Creat Line Bisect

Vẽ 1 đoạn thẳng là đường phân giác của 2

đường thẳng cho trước

Để vẽ đoạn thẳng ta chỉ cần kích nút lệnh

trên thực đơn Line, nhập vào chiều dài

đoạn thẳng cần vẽ và chọn 2

đoạn thẳng có sẵn trên cửa sổ đồ họa, lựa chọn

đoạn thẳng cần giữ lại Kết thúc lệnh kích OK ,

2.4 Creat Line Perpendicular

Vẽ 1 đoạn thẳng vuông góc với 1 đoạn thẳng có

sẵn, vuông góc với đường tiếp tuyến tại 1 điểm trên

1 đường tròn (cung tròn) nào đó, hay vuông góc với

1 đoạn thẳng và tiếp tuyến với 1 đường tròn (cung

tròn) cho trước

Để vẽ đoạn thẳng, kích vào lệnh trên thực

đơn Line, nhập chiều dài đoạn thẳng , chọn đối

tượng tham chiếu, chọn tiếp xúc (nếu là đường

tròn hay cung tròn) và đoạn thẳng được giữ lại nếu

với đối tượng

Trang 20

2.5 Creat Line Parallel

Vẽ 1 đoạn thẳng song song với và có chiều dài bằng chiều dài đoạn thẳng cho trước

Để vẽ đoạn thẳng, kích vào lệnh trên thực

đơn Line, nhập khoảng cách (offset)

giữa đoạn thẳng cần vẽ với đoạn thẳng tham chiếu,

chọn chiều offset (1 chiều hay 2

chiều ) Trong trường hợp đoạn

thẳng cần vẽ tiếp xúc với 1 đường cong nào đó, thì

thay vì nhập khoảng offset, sau khi đã kích vào đoạn

thẳng tham chiếu, ta kích vào lệnh Tangent , tiếp

đó kích vào đường cong tham chiếu, đoạn thẳng mới

sẽ được tạo ra

Kết thúc lệnh kích OK hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.11 vẽ đoạn thẳng song song

3 LỆNH ARCS VÀ CIRCLES

Lệnh Arc thường được để vẽ các cung tròn hoặc

đường tròn MasterCAM X7 cung cấp 5 phương

pháp để tạo ra cung tròn và 2 phương pháp cho vẽ

đường tròn

Để vẽ 1đường tròn hay cung tròn, kích vào biểu

tượng Circle-Arc trên thanh công cụ Sketch

để lựa chọn lệnh vẽ đoạn thẳng nào đó từ thực đơn

thả xuống, hay chọn theo đường dẫn Creat/

Circle-Arc

Hình 2.12 các lựa chọn vẽ cung tròn

và đường tròn

3.1 Creat Circle Center Point

Vẽ đường tròn khi biết tâm của đường tròn đó

Để vẽ đường tròn, kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, kích chuột trái lên

khu vực cửa sổ đồ họa để lấy tọa độ tâm đường tròn hoặc nhập tọa độ tâm vào hộp thoại

Tiếp đó, trên thanh Ribbon, nhập bán kính đường tròn , hoặc kích vào

Trang 21

lệnh và chọn đối tượng tiếp xúc với đường tròn cần vẽ Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.13 vẽ đường tròn khi biết tâm

hiệu chỉnh tọa độ tâm đường tròn

nhập bán kính đường tròn

nhập đường kính đường tròn

vẽ đường tròn tiếp xúc với 1 đường thẳng hay cung cong

chấp nhận kết quả

cố định đối tượng và thoát khỏi chức năng

3.2 Creat Arc Polar

Vẽ cung tròn trong hệ tọa độ cực khi biết bán kinh, góc xuất phát và góc kết thúc

Để vẽ cung tròn, theo phương pháp này ta có 2 cách

Cách 1: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, kích chuột trái lên khu vực cửa sổ

, bán kính (hoặc đường kính ) , góc xuất phát , góc kết thúc

của cung tròn, chiều vẽ cung tròn Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím

Esc

Cách 2: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, nhập góc xuất phát của cung

tròn rồi kích chuột trái vào lệnh Tiếp đó chọn đối tượng tham chiếu để

Trang 22

của cung tròn vào hộp thoại , chọn chiều vẽ cung tròn Kết

thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.14 vẽ cung tròn trong hệ toạ độ cực

3.3 Creat Circle Edge Point

Vẽ đường tròn đi qua 3 điểm bất kỳ

Để vẽ đường tròn, theo phương pháp này ta có 3 cách thao tác

Cách 1: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó chọn 3 điểm tham chiếu nào đó trên cửa sổ đồ họa để tạo thành đường tròn Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Cách 2: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó trên thanh Ribbon

kích vào nút lệnh rồi vẽ hay chọn 2 điểm tham chiếu để tạo thành đường tròn Kết

thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Cách 3: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó trên thanh Ribbon

kích vào nút lệnh rồi chọn 3 đối tượng tham chiếu tiếp xúc với đường tròn, hoặc nhập vào bán kính đường tròn và chọn 2 đối tượng tham chiếu tiếp xúc với đường tròn

đó Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.15 vẽ đường tròn qua 3 điểm bất kì

3.4 Creat Arc Endpoint

Vẽ cung tròn với 2 điểm nút đi qua 1 điểm tham chiếu

Để vẽ cung tròn, theo phương pháp này ta có 2 cách thao tác:

Trang 23

Cách 1: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó vẽ 2 điểm nút trên

cửa sổ đồ họa và vẽ hoặc chọn tiếp điểm tham chiếu nằm giữa 2 điểm nút trên cung tròn Kết

thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Cách 2: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó trên thanh Ribbon

kích vào lệnh và chọn đối tượng tiếp xúc với đường tròn cần vẽ Kết thúc lệnh kích

OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.16 vẽ cung tròn qua 2 điểm nút và điểm tham chiếu

3.5 Creat Arc 3 Point

Vẽ cung tròn đi qua 3 điểm

Để vẽ cung tròn, theo phương pháp này ta có 2 cách thao tác

Cách 1: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó vẽ lần lượt 3 điểm tạo thành cung tròn (điểm thứ 2 nằm giữa điểm thứ 1 và 3) Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Cách 2: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle-Arc, tiếp đó vẽ điểm thứ nhất và

thứ 2 của cung tròn, rồi kích vào lệnh trên thanh Ribbon và chọn đối tượng tiếp xúc với

đường tròn cần vẽ Điểm tiếp xúc chính là điểm thứ 3 của cung tròn Kết thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.17 vẽ cung tròn qua 3 điểm

3.6 Creat Arc Polar Endpoint

Vẽ cung tròn khi biết điểm xuất phát, bán kính & góc chắn cung

Để vẽ cung tròn, trước hết ta kích vào lệnh trên thanh thực đơn Circle- Arc Khi

Trang 24

, nhập giá trị bán kính (đường kính ) cung tròn, góc xuất phát

và óc kết thúc Sau đó có thể hiệu chỉnh vị trí điểm xuất phát của cung tròn bằng cách kích vào lệnh Kết thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.18 vẽ cung tròn khi biết góc chắn cung

3.7 Creat ArcTangent

Vẽ cung tròn tiếp xúc với 1, 2, hoặc nhiều đường thẳng hoặc cung tròn

entity: Tạo ra 1 cung tròn 180 tiếp xúc với 1 đối tượng được chọn

Point : Tạo ra 1 cung tròn tiếp xúc với 1 đối tượng và đi qua đối tượng khác

Center line: Tạo ra 1 đường tròn tiếp xúc với 1 đường thẳng và có tâm nằm trên đường thẳng khác

Dynamic: Tạo ra 1 cung tròn tiếp xúc tại điểm chọn trên đối tượng tham chiếu

Arc 3 entity : tạo ra 1 cung tròn tiếp xúc 3 đối tượng

Circle 3 entity : tạo ra 1 cung trong 180 tiếp xúc với 3 đối tượng được chọn

Arc 2 entity tao ra cung tròn tiếp xúc 2 đối tượng được chọn

Lựa chọn đối tượng tiếp xúc với đường cong

Nhập bán kính cung tròn hay đường kính

Khi đó sẽ có đường tròn tương ứng, ta chọn phần cung tròn được giữ lại trong Kết thúc

lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.19 vẽ cung tròn tiếp xúc đối tượng

Trang 25

Cách 1: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Miscellanenous Shape, tiếp đó vẽ lần

lượt 2 đỉnh đối diện bằng cách kích chuột lên cửa sổ đồ họa hoặc nhập giá trị tọa độ vào hộp

và chiều rộng hình chữ nhật, kết quả ta có 1 hình chữ nhật cần

vẽ Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Cách 2: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Miscellanenous Shape, tiếp đó kích vào

lệnh trên thanh Ribbon để vẽ tâm của hình chữ nhật, rồi xác định 1 đỉnh hoặc nhập chiều

dài và chiều rộng hình chữ nhật Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Ngoài ra, để tạo ra 1 bề mặt trên cơ sở hình chữ nhật, trên thanh Ribbon chọn lệnh Khi đó trong mỗi hình chữ nhật sẽ có các lưới chia

Trang 26

4.2 Creat Rectangular Shape

Xây dựng hình học bề mặt khung dây có dạng hình chữ nhật đơn thuần hoặc có chứa mặt

kẻ theo phương pháp điểm cơ sở và phương pháp 2 điểm

cách 1: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Miscellanenous Shapes, hộp thoại

Rectangular Shapes Options xuất hiện Chọn vào lựa chọn và vẽ 1 điểm cơ sở ,

chiếu

Vẽ cung lượn với giá trị bán kính xác định tại các đỉnh của hình chữ nhật

Vẽ góc nghiêng của hình chữ nhật tham chiếu

Các dạng hình học được tạo ra trên cơ sở hìn chữ nhật tham chiếu

Vị trí điểm tham chiếu để xác định vị trí của hình học khung dây được xây dựng

Vẽ mặt kẻ trong hình học khung dây vừa xây dựng

Hiện tọa độ tâm hình chữ nhật tham chiếu Thực hiện lựa chọn và hiệu chỉnh đối tượng Sau khi vẽ ta có thể thiết lập lại vị trí của điểm cơ sở bằng cách kích vào nút lệnh Trong hộp thoại Rectangular Shapes Options Kết thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.22 vẽ hình khung dây dạng chữ nhật

Trang 27

Hình 2.23 Hộp thoại Rectangular Shapes Options

Cách 2: Kích vào lệnh trên thanh thực đơn Miscellanenous Shapes, hộp thoại Rectangular Shapes Options xuất hiện Chọn vào lựa chọn và vẽ 2 điểm cơ sở

để xác định hình chữ nhật tham chiếu

Thực hiện lựa chọn và hiệu chỉnh đối tượng Sau khi vẽ ta có thể thiết lập lại vị trí của điểm cơ sở bằng cách kích vào nút lệnh Trong hộp thoại Rectangular Shapes Options

4.3 Creat Polygon

Xây dựng hình học bề mặt khung dây có dạng hình đa giác đều

Trước tiên ta kích vào lệnh trên thanh thực đơn Miscellanenous Shapes, hộp thoại Polygon xuất hiện

Trang 28

Trên cửa sổ đồ họa vẽ tâm đa giác đều Trong

hộp thoại Polygon, lần lượt nhập số cạnh

, bán kính đường tròn nội tiếp hoặc

nhập vào giá trị cung lượn tại các đỉnh đa giác góc nghiêng của đa

giác

Thực hiện lựa chọn và hiệu chỉnh đối tượng

Kết thúc lệnh kích OK, hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.24 hộp thoại polygon

Hình 2.25 vẽ đa giác đều

4.4 Creat Ellipse

Xây dựng hình học bề mặt khung dây có dạng hình elip

Để xây dựng hình học khung dây này, trước tiên ta kích vào lệnh

trên thanh thực đơn Miscellanenous Shapes, hộp thoại Ellipse xuất hiện

Trên cửa sổ đồ họa vẽ tâm elip Trong hộp thoại Ellipse, lần lượt nhập các giá trị bán

góc kết thúc của elip, góc nghiêng của elip

Trang 29

Thực hiện lựa chọn và hiệu chỉnh đối tượng

Sau khi vẽ ta có thể thiết lập lại vị trí tọa độ tâm

Kết thúc lệnh kích OK , hoặc nhấn phím Esc

Hình 2.26 hộp thoại ellipse

Hình 2.27 vẽ hình ellip

4.5 Creat Bounding Box

Xây dựng 1 hộp đường bao hình chữ nhật và hình trụ dạng khung dây, khối đặc hoặc mẫu phôi bao quanh các đối tượng trên cửa sổ đồ họa Hộp đường bao cũng cho phép kiểm tra

toàn bộ kích thước các chi tiết trong bản vẽ MasterCAM x7

Create : Lựa chọn các kiểu đối tượng cho đường bao

Expand : Mở rộng kích thước hình là hộp hộp chữ nhật đường bao dạng hình chữ nhật

theo các phương X, Y và Z hay mở rộng kích thước hình trụ tròn là hộp đường bao dạng mặt trụ theo bán kính và chiều dài đường sinh hình trụ đó

Trang 30

Hình 2.28 hộp thoại bounding box

Khi tích vào hộp kiểm này, tất cả các đối tượng trên cửa sổ đồ họa sẽ nằm trong phạm vi của hộp đường bao

Hình 2.29 đường bao hình hộp Hình 2.30 đường bao hình trụ

4.6 Creat letters

Ngày đăng: 05/05/2019, 13:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w