1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáp TT Lương công ty XD

61 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu xét mức độ quantrọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợpv

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HOA LƯ

KHOA: KINH TẾ - KỸ THUẬT

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN TRÌNH ĐỘ : ĐẠI HỌC

Sinh viên : Đỗ Thanh Hùng Lớp : D6KTB

Ninh Bình, tháng 05 năm 2017

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIẾU

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh tại CTY TNHH đầu tư xây

Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công trình Error:Reference source not found

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy quản lý của CTY TNHH đầu tư xây dựng và thươngmại Phước Lộc Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Error: Reference source not found

Sơ đồ 1.5: Hình thức ghi sổ kế toán NKC của Công ty Error: Reference source notfound

Sơ đồ 2.1 : Quy trình luân chuyển chứng từ hạch toán kế toán tiền lương Error:Reference source not found

Trang 5

LỜI NÓI ĐẦU

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Để tíên hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Lao động, đất đai, vốn, thiếu mộttrong 3 yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra Nếu xét mức độ quantrọng thì lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quátrình sản xuất, yếu tố tư liệu sản xuất là quan trọng, nhưng nếu không có sự kết hợpvới sức lao động của con người thì tư liệu sản xuất không phát huy được tác dụng,tiền lương vừa là động lực thúc đầy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là mộtchi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lương là mộtđòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất laođộng, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệptích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình Khi tiến hànhhoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lươngbao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu íchhơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới Đây là lý dotại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lươngnhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiệntiền lương của toàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu, nhược điểm chủ yếu trong côngtac quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiềnlương Tiền thưởng để trả lương đúng những gì mà người lao động đóng góp và bảođadsrm cho người lao động Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương

và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng nhữngkiến thức ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và cáckhoản trích theo lương tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại PhướcLộc”

Báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:

Chương 1:Tổng quan về Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Trang 6

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Qua quá trình thực tế tại công ty, phòng tài vụ kế toán, cùng với sự giúp đỡcủa các bác, các cô, các chú phòng kế cùng với sự cố gắng của bản thân xong chưa

có kinh nghiệm thực tế và trình độ có hạn nên không tránh khỏi những thiếu báocáo thực tập nghề nghiệp của em được hoàn chỉnh hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI PHƯỚC LỘC 1.1 Tổng quan đặc điểm kinh tế - kỹ thuật và tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Khái quát chung về Công ty

- Tên công ty viết bằng tiếng Việt: CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI PHƯỚC LỘC.

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: PHUOC LOC INVESTMENT CONSTRUCTIONAND TRADING COMPANY LIMITED.

- Tên công ty viết tắt: PHUOC LOC CO.,LTD.

- Địa chỉ trụ sở chính : Xóm 1, thôn Lỗi Sơn, xã Gia Phong, huyện Gia Viễn, tỉnhNinh Bình

- Quốc tịch: Việt Nam

- Loại giấy chứng thực cá nhân: Giấy chứng minh nhân dân

- Chứng minh nhân dân số: 164.054.216

- Ngày cấp: 09/08/2011

- Cơ quan cấp: Công an tỉnh Ninh Bình

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã Gia Phong, huyện Gia Viễn, tỉnh NinhBình

- Chỗ ở hiện tại: Xóm 1, thôn Lỗi Sơn, xã Gia Phong, huyện Gia Viễn, tỉnh NinhBình

* Kế toán trưởng:

Trang 8

- Họ và tên : BÙI MINH THUẦN

- Cơ quan cấp: Công an Ninh Bình

- Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: xã Gia Phong, huyện Gia Viễn, tỉnh NinhBình

- Chỗ ở hiện tại: Xóm 1, thôn Lỗi Sơn, xã Gia Phong, huyện Gia Viễn, tỉnh NinhBình

Biểu số 01 : Ngành nghề đăng ký kinh doanh

1

- Xây dựng công trình ký thuật dân dụng Chi tiết: Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng, giaothông, thủy lợi, đường đây trạm biến áp tới 35 KV; Xâydựng nhà chung cư, biệt thự, khu đô thi, nhà ở côngnhân, nhà ở cho người thu nhập thấp để bán; Xây dựng

cơ sở hạ tầng kỹ thuật

4290(Chính)

3 - Chuẩn bị mặt bằng

Chi tiết: chuẩn bị mặt bằng và san lấp 4312

7 - Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây

8

- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét Chi tiết: Sản xuất gạch tuynel, sản xuất vật liệu và đồgốm sứ từ đất sét

2392

10 - Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp 3320

11 - Khai thác các quặng kim loại khác không chứa săt

Chi tiết: Khai thác chế biến và buôn bán quặng kim

0722

Trang 9

loại và quặng titan

4659

14 - Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa

15 - Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động 5610

16 - Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào

Lịch sử phát triển của công ty

CTY thành lập từ năm 2006 nằm trên địa bàn tỉnh Ninh Bình , nằm trong địa phậnkhu dân cư khá đông và trẻ Đây là nguồn lao động dồi dào và tương đối rẻ mà CTY cóthể sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh Là một thành phố có nhu cầu xâydựng cơ sở hạ tầng rất lớn CTY đã tận dụng được lợi thế này để mở rộng quy mô sảnxuất kinh doanh Tình hình đầu tư vào thành phố trong những năm gần đây có xuhướng tăng mạnh, đặc biệt là đầu tư cho khu du lịch vì đây là vùng có lịch sử lâu đời,

có nhiều khu di tích, danh lam thắng cảnh đẹp

Tạo điều kiện thuận lợi phát triển cho ngành xây dựng

Công ty đã thi công hoàn thành nhiều công trình chất lượng cao bàn giao đưavào sử dụng phục vụ cho công tác phòng chống lụt bão, dân sinh, phục vụ cho giáodục, y tế điển hình như:

- Công trình: Trung tâm tâm thần Yên Mô với giá trị thi công xây lắp 81 tỷ đồng

Trang 10

- Công trình: Cải tạo cấp bách Hồ Bai Cái với giá trị thi công xây lắp 78 tỷ đồng

- Công trình: Sửa chữa đảm bảo an toàn các hồ chứa Làng Cả, Bồng Lai, Bai Cà,Trổ Lưới huyện Nho Quan với giá trị thi công xây lắp 56 tỷ đồng

- Công trình: Xây dựng Trường THPT Hoa Lư A với giá trị thi công xây lắp 38 tỷđồng

1.1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

1.1.2.1.Chức năng ,nhiệm vụ của Công ty

* Chức năng

- Tăng lợi nhuận cho CTY

- Làm tăng GDP trong nước

- Tạo công ăn việc làm cho người lao động

- Làm cải thiện đời sống

- Góp phần xây dựng đất nước ngày càng vững mạnh

- Cung cấp NVL, máy móc thiết bị dùng trong xây dựng

- Với những đặc trưng riêng về lĩnh vực hoạt động và xây dựng, CTY thực hiệnnhững nhiệm vụ sau:

+ Đáp ứng nhu cầu của thị trường, phát huy những thành quả đạt được, tăngcường đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất

+ Đảm bảo công ăn việc làm cho người lao động và cuối cùng là thu lợi choCTY Đảm bảo uy tín trong sản xuất cũng như chất lượng, thời gian thực hiện côngtrình đối với khách hàng

+ Chấp hành nghiêm chỉnh chế độ chính sách do Nhà nước quy định bao gồmnộp thuế và thực hiên các nghĩa vụ khác

1.1.2.2Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của CTY

Trang 11

Sản phẩm

- Sản phẩm chính của CTY là các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi Sảnphẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sửdụng thường được kéo dài từ vài tháng đến vài năm, quá trình thi công thường đượctiến hành ngoài trời, chịu ảnh hưởng của các nhân tố môi trường

Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh tại CTY TNHH đầu tư xây

Dựng và thương mại Phước Lộc

Tiến hành xây dựng nhân lực, NVL, vốn Chuẩn bị nguồn Thắng thầu

Tham gia đấu thầu

Trang 12

Bước đầu khi nhận được thông tin mời thầu thì chủ CTY làm hồ sơ dự thầu baogồm các dự án và dự toán thi công, sau đó CTY đăng ký tham gia đấu thầu Khi trúngthầu, hợp đồng giữa CTY và đơn vị chủ đầu tư được thống nhất về giá trị thanh toáncủa công trình cùng với các điều kiện khác

Việc sản xuất ra những sản phẩm, tiêu chuẩn chất lượng như thế nào đã được xácđịnh cụ thể, chi tiết trong Hồ sơ thiết kế kỹ thuật được duyệt CTY phải đảm bảo về kỹthuật, chất lượng xây lắp công trình CTY có bộ phận kiểm tra kỹ thuật và chất lượngtrong phòng thi công để thực hiện công tác quản lý kỹ thuật và chất lượng xây lắp côngtrình theo thiết kế được duyệt

Sau khi nhận được nhiệm vụ thi công xây dựng công trình, các đội xây dựng dichuyển theo địa điểm thi công Ngoài ra còn có các đội, tổ sản xuất khác đi phục vụcho các công trình khác nhau

Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công trình

Thi công cốt thép địa hình, cấu kiện đúc

sẵn Thi công máy thi công Thi công kết cấu khung, sàn, thân nhà Trát, ốp lát, điện chống sét Khảo sát địa hình

Trang 13

Công tác chuẩn bị: Sau khi trúng thầu thì bộ phận thi công sẽ tiến hành khảo sát

địa hình để chuẩn bị lực lượng, vật tư, thiết bị cho công trình

Thi công: Sau khi đã chuẩn bị về mọi mặt thì các đội thi công sẽ tiến hành thực

hiện để hoàn thành công trình đúng theo dự toán, thiết kế đã được định sẵn

Hoàn thành nghiệm thu và bàn giao công trình: Khi công trình hoàn thành thì

bên phòng kỹ thuật sẽ cử bộ phận kỹ thuật công trình tiến hành kiểm tra chất lượngcông trình xem thử đã đúng với thiết kế hay không Nếu được bộ phận kỹ thuật côngtrình thông qua thì phòng kỹ thuật sẽ tiến hành lập hồ sơ hoàn thành, biên bản nghiệmthu theo đúng qui định và bàn giao công trình Sau đó sẽ chuyển các hồ sơ, biên bản

đó tới phòng kế toán tài vụ để kế toán tính toán và tập hợp chi phí cho công trình đãhoàn thành

Trang 14

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Trang 15

Phân tích:

Qua bảng đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty ta thấy:

Tổng nguồn vốn của công ty năm 2015 tăng so với năm 2014 là 22.513.046.831đồng tương ứng với tỷ lệ 22,07% Đến năm 2015 tổng nguồn vốn tăng lên34.536.961.550 đồng tương ứng với tỷ lệ 27,74% so với năm 2014

VCSH năm 2015 của công ty tăng 10.416.396.746 đồng tương ứng với tỷ lệ25,68% so với năm 2014 Năm 2016 VCSH tăng 11.588.955.705 đồng tương ứng với

tỷ lệ 22,73% so với năm 2015 Trong ba năm liền ta đều thấy VCSH tăng đều đặn quatừng năm Điều này cho thấy, có khả năng huy động vốn tốt đặc biệt là huy độngVCSH Như vậy, khả năng tự chủ về mặt tài chính của công ty được cải thiện qua từngnăm

TSLĐ và TSCĐ trong 3 năm đều tăng: TSLĐ năm 2015 tăng 22.056.821.929đồng tương ứng với tỷ lệ 27,92% so với năm 2014 đồng, bên cạnh đó TSCĐ năm 2015tăng 456.224.902 đồng tương ứng với tỷ lệ 1,98% so với năm 2014 Đến năm 2016TSLĐ tiếp tục tăng 31.486.449.331 đồng tương ứng với tỷ lệ 31,16% so với năm 2015,TSCĐ năm 2016 tăng 2.413.765.005 đồng tương ứng với tỷ lệ 10,30% so với năm

2015 Qua số liệu trên ta thấy công ty đã đầu tư nhiều vào TSLĐ nhằm thu hồi vốnnhanh và đem lại lợi nhuận trong ngắn hạn

Doanh thu của công ty có sự biến động từ năm 2014 đến năm 2016 Doanh thu

2015 tăng 22.608.176.156 đồng tương ứng với tỷ lệ 23,68% so với năm 2014, đến năm

2016 doanh thu tiếp tục tăng 39.719.203.432 đồng tương ứng với tỷ lệ 33,64% so với

2015 Theo đó, lợi nhuận của công ty trong ba năm gần đây cũng tăng lên, năm 2015tăng 1.502.343.267 đồng tương ứng với tỷ lệ 16,85% so với năm 2014 Đến năm 2016lợi nhuận trước thuế của công ty tăng tới 3.308.545.323 đồng tương ứng với tỷ lệ31,76% so với 2015 Điều này cho thấy tình hình kinh doanh của công ty vẫn khả quantrước những khó khăn của nền kinh tế thị trường

Lao động và thu nhập bình quân tháng của công ty tăng liên tục qua các năm: Laođộng năm 2015 tăng 20 người tương ứng với tỷ lệ 10% so với năm 2014 bên cạnh đóthu nhập bình quân tăng 670.000 đồng tương ứng với tỷ lệ 18,72% Đến năm 2016 lao

Trang 16

động tiếp tục tăng lên 17 người tương ứng với tỷ lệ 10,45% so với năm 2015 và thunhập bình quân năm 2016 cũng tăng 750.000 dồng tương ứng với tỷ lệ 17,65%.

1.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của CTY

CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương maị Phước Lộc làm việc theo chế độ 1thủ trưởng trên cơ sở quyền làm chủ của người lao động Cơ cấu tổ chức bộ máy củaCTY được thực hiện theo sơ đồ 2

Sơ đồ 1.3 : Sơ đồ bộ máy quản lý của CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Giám đốc: Là người sáng lập CT, có quyền hạn cao nhất trong CT, chịu trách

nhiệm chung về tình hình sản xuất kinh doanh của CT và chịu trách nhiệm trước phápluật về toàn bộ hoạt động của CT

Phó giám đốc: Là người theo quyền hạn mà chỉ đạo thường xuyên các công việc

Giám đốc phân công, thay mặt Giám đốc giải quyết các công việc phát sinh Mặt khác,

PHÒNG VĂN THƯ – LƯU TRỮ

PHÒNG KẾ HOẠCH- KỸ THUẬT

ĐỘI XD

ĐỘI XD

ĐỘI XD

CƠ KHÍ

ĐỘI

XE, MÁY

ĐỘI BẢO VỆ-CẤP DƯỠNG

ĐỘI SỬA CHỮA

Trang 17

Phó giám đốc phải thường xuyên báo cáo cho Giám đốc tình hình công việc Phó giámđốc cùng Giám đốc tham gia quản lý CT và giao dịch với các đối tác.

Phòng Tổ chức - Hành chính: Phụ trách về vấn đề nhân sự trong CT, bố trí lao

động phù hợp với kế hoạch sản xuất, giải quyết các vấn đề tiền lương, tiền thưởng chocán bộ công nhân viên, phụ trách về việc khen thưởng, kỷ luật Bên cạnh đó còn cónhiệm vụ tổ chức tiếp đón khách, tổ chức các cuộc hội họp trong CT

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: Chịu trách nhiệm về việc thiết kế, lập dự toán, lập

kế hoạch thực hiện các công trình, tổ chức kiểm tra, giám sát các công trình, thanhquyết toán công trình

Phòng Tài chính - Kế toán: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán trong toàn CT

theo quy định của Nhà nước, ghi chép chứng từ đầy đủ, phản ánh mọi hoạt động của

CT kịp thời, chính xác, khách quan Tư vấn cho Giám đốc về tình hình tài chính của

CT, kịp thời đề ra những biện pháp để sử dụng nguồn vốn cho hợp lý

Phòng Văn thư – Lưu trữ: Có nhiệm vụ cung cấp văn phòng phẩm kịp thời cho

các phòng ban trong DN, lưu trữ các tài liệu quan trọng trong CT

Các Đội xây dựng: Thực hiện thi công các công trình mà CT giao CT sẽ cung

cấp vật tư kỹ thuật, các trang thiết bị để các đội tiến hành thi công

Đội xe, máy: Được CT trang bị cho các loại xe, máy như: xe ôtô tải, xe bán tải,

máy xúc, máy ủi,… để trực tiếp vận chuyển các loại vật liệu và tiến hành thi công cáccông trình

Đội bảo vệ - cấp dưỡng tại trụ sở CT: Có nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự,

làm cơm cho các buổi tiệc và cho những nhân viên đăng ký ăn tại CT Đồng thờithường xuyên quét dọn vệ sinh tại trụ sở CT

Trang 18

1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH ĐT XD & TM PHƯỚC LỘC

1.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Sơ đồ 1.4: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty

Trong đó:

Kế toán trưởng: Là người đứng đầu bộ máy kế toán của CT, có trách nhiệm chỉ

đạo toàn bộ công tác kế toán trong đơn vị, duyệt các chứng từ, kiểm tra số liệu, ký cácquyết toán Hướng dẫn, thể chế và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ tài chính

kế toán của Nhà nước Kiểm tra, chỉ đạo việc hạch toán kế toán trong CT, chịu tráchnhiệm trước Giám đốc về công tác tài chính kế toán tại đơn vị

Kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu từ các phần hành kế toán gửi

lên, vào sổ kế toán tổng hợp, sau đó đối chiếu và lập báo cáo tài chính nhưng phải đảmbảo chính xác Tổng hợp quyết toán từng đơn vị phụ thuộc, lên sổ quyết toán toàn CT,giúp CT thực hiện kê khai và nộp thuế đúng tiến độ

Kế toán TSCĐ, vật tư: Theo dõi tình hình sử dụng vật tư, vật liệu, tình hình biến

động TSCĐ trong toàn CT, tính khấu hao TSCĐ, kiểm tra việc sử dụng vật tư và tài sảncung ứng cho các đội

KẾ TOÁN TSCĐ, VẬT TƯ

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN TẠI CÔNG TRƯỜNG

Trang 19

Kế toán thanh toán: Theo dõi các nghiệp vụ thanh toán, thu chi nội bộ trong và

ngoài CT như: thanh toán tiền lương cho cán bộ công nhân viên, các khoản thanh toánvới Ngân hàng, với NSNN, với nhà cung cấp, với khách hàng Từ đó nhằm quản lýđược tình hình sử dụng vốn của CT

Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ ngoài CT, tình hình thanh toán với khách

hàng, tình hình thu nợ Chủ đầu tư theo từng công trình

Thủ quỹ: Theo dõi toàn bộ tình hình thu chi tiền mặt của CT, ghi vào sổ quỹ, sau

đó chuyển cho kế toán ghi sổ Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm tra mức tiền quỹ

Kế toán tại các công trường: Là người thường xuyên theo dõi và bám sát các

công trường xây dựng Tập trung, phản ánh quá trình mua bán vật tư, chi phí nhâncông, máy móc thiết bị phục vụ thi công, thanh toán tiền mua hàng, hạch toán công nợtrong nội bộ đội xây dựng Đồng thời tập hợp các chứng từ ban đầu chuyển lên cho kếtoán tổng hợp tiến hành ghi sổ

1.2.2 Tổ chức hệ thống kế toán tại Công ty.

1.2.2.1 Các chính sách kế toán chung.

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ chứng từ kế toán, sổ sách và báo cáo tài chính,

hệ thống tài khoản kế toán áp dụng theo thông tư 200/2014/TT - BTC (áp dụng từ01/01/2015) của Bộ Trưởng Bộ Tài Chính

Hình thức ghi sổ kế toán: hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Do NVL của CT có khối lượng và giá trị là

rất lớn, thường xuyên có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh Để theo dõi được tình hìnhtăng giảm và sự biến động của các loại vật tư, CT đã thực hiện hạch toán kế toán hàngtồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Niên độ kế toán: Niên độ kế toán là khoảng thời gian mà CT có thể cung cấp định

kỳ các thông tin tài chính Cũng như hầu hết các CT khác, CTY TNHH ĐT XD & TMPhước Lộc áp dụng kỳ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12

Đơn vị tiền tệ kế toán sử dụng tại doanh nghiệp: Các CT tổ chức công tác kế toán

dựa trên cơ sở đơn vị đo lường duy nhất là tiền tệ CT hoạt động tuân theo pháp luậtViệt Nam, vì thế đơn vị tiền tệ mà CT sử dụng để ghi chép kế toán là Việt Nam đồng

Trang 20

Phương pháp khấu hao TSCĐ: Theo phương pháp khấu hao đường thẳng.

Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ

1.2.2.2 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán

Hệ thống chứng từ: trước năm 2015 CT sử dụng cả 2 hệ thống chứng từ, đó là: Chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc và chứng từ kế toán hướng dẫn Từ năm 2015 ápdụng theo Thông tư 200/2014/TT-BTC mọi chứng từ kế toán, sổ kế toán đều do kế toánviên của công ty xây dựng, thiết kế vừa phù hợp với đặc thù riêng của công ty vừa đápứng được yêu cầu của luật kế toán và đảm bảo được tính rõ ràng, minh bạch của thông tin kế toán

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT

- Biên bản kiểm nghiệm NVL, công cụ dụng cụ, sản phẩm

- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương

- Bảng phân bổ theo lương các khoản trích theo lương

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy thanh toán, giấy tạm ứng, ủy nhiệm chi, giấy báo nợ, giấy báo có…

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ,biên bản kiểm kê

- Hóa dơn mua bán TSCĐ, hợp đồng mua TSCĐ…

Toàn bộ chứng từ của từng bộ phận đều được luân chuyển và lưu trữ thông quaphòng kế toán và kế toán tổng hợp lưu trữ các chứng từ này và thời gian bảo quản là

15 năm

1.2.2.3 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Hiện tại doanh nghiệp áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông

tư 200/2014/TT-BTC bắt đầu áp dụng ngày 01/01/2015 của Bộ trưởng Bộ tàichính Các tài khoản mà doanh nghiệp thường hay sử dụng như sau:

• Tài khoản cấp 1:

Trang 21

TK 111: Tiền mặt TK 331: Phải trả cho người bán

TK 112: Tiền gửi ngân hàng TK 333: Thuế và các khoản phải nộp NN

TK 131: Phải thu khách hàng TK 334: Phải trả người lao động

TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ TK 411: Vốn đầu tư của chủ sở hữu

TK 136: Phải thu nội bộ

TK 421: Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

TK 141: Tạm ứng

TK 441: Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

TK 152: Nguyên liệu, vật liệu TK 511: DTBH và cung cấp dịch vụ

TK 153: Công cụ dụng cụ TK 515: Doanh thu HĐTC

TK 154: Chi phí SXKD dở dang TK 621: Chi phí NL, VL trực tiếp

TK 211: Tài sản cố định hữu hình TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 213: Tài sản cố định vô hình TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công

TK 214: Hao mòn tài sản cố định TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 241: Xây dựng cơ bản dở dang TK 632: Giá vốn hàng bán

TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

 Các tài khoản cấp 1 được doanh nghiệp sử dụng tổng hợp cho các nghiệp vụkinh tế phát sinh trong doanh nghiệp, là căn cứ để lên các báo cáo kế toán cho doanhnghiệp

• Tài khoản cấp 2: TK 1388 : Các khoản phải thu khác

 Các tài khoản cấp 2 được sử dụng để phù hợp với loại kinh doanh của doanh nghiệp để kế toán tổng hợp dễ dàng thực hiện các nghiệp vụ kế toán phát sinh mà không bị trùng lặp, không bị thiếu sót

• Tài khoản cấp 3: DN chỉ mở tài khoản cấp 3 cho TK 33313 “ Thuế xuất khẩu” cho nghiệp vụ xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài

1.2.2.4 Tổ chức hệ thống sổ sách kế toán

Trang 22

Chú thích: : ghi hàng ngày

: ghi cuối tháng

: đối chiếu, kiểm tra

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật kí chung: Tất cả các nghiệp

vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật kí, mà trọng tâm

là sổ Nhật kí chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tếcủa các nghiệp vụ đó

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ kế toán ghi nghiệp vụ kinh tế phátsinh vào Nhật kí chung, sau đó vào sổ cái các tài khoản phù hợp Cuối tháng (quý,năm) kế toán khóa sổ và thẻ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết Sau đó, kế toán đốichiếu kiểm tra số liệu giữa sổ Nhật kí chung, sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết với nhau

để làm cơ sở lập báo cáo tài chính

Theo hình thức này Công ty có các sổ kế toán chủ yếu sau:

Trang 23

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua người bán.

- Sổ chi tiết tiền vay

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi phí sản xuất kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ

- Sổ chi tiết các tài khoản

- Sổ theo dõi thuế GTGT

Trang 24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ TRÍCH CÁC KHOẢN THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ

THƯƠNG MẠI PHƯỚC LỘC

2.1 Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại “ CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc”

2.1.1 Đặc điểm lao động và quản lý lao động tiền lương tại CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Trong nền kinh tế thị trường, việc sản xuất kinh doanh hàng hoá luôn có sự cạnhtranh gay gắt Vì vậy, các CTY muốn tồn tại được tất yếu phải biết sử dụng nguồn lựccủa mình một cách có hiệu quả Vấn đề sử dụng lao động và thực hiện chế độ trả lươngcho người lao động là vấn đề hết sức quan trọng cho sự nghiệp phát triển của CTY

Thực tế ở CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc đã xây dựngquy chế nội bộ về chi trả tiền lương gắn liền với kết quả lao động nhằm khuyến khíchcán bộ công nhân viên không ngừng nâng cao năng suất lao động, góp sức của mìnhcho CTY ngày càng phát triển, đồng thời góp phần xây dựng công bằng xã hội Vấn đềtiền lương, tiền thưởng đã thực sự thu hút sự quan tâm của người lao động

Với số lượng lao động 240 người được quản lý theo từng phòng ban, đơn vị.Trong mỗi phòng ban, đơn vị tổ trưởng chịu trách nhiệm quản lý và điều hành số laođộng trong tổ Đối với các phòng ban có thể chia thành các bộ phận theo nhiệm vụ

Mỗi năm CTY đều có sự điều chỉnh lao động về cả số lượng và cơ cấu tuỳ theo

kế hoạch sản xuất - kinh doanh Cụ thể, số lượng lao động và cơ cấu lao động thựchiện năm 2014, năm 2015 và năm 2016 như sau:

Trang 25

Biểu số 2.1 : Bảng số lượng lao động và cơ cấu lao động của CTY TNHH đầu tư xây

dựng và thương mại Phước Lộc

Chỉ tiêu

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

Số lượng (người)

Tỷ trọng (%)

100

63,8836,11

240

15090

100

62,537,5

300

200100

100

66,6733,33

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2014, 2015,năm 2016) Qua bảng số liệu trên cho thấy:

Năm 2014, tổng số lao động 180 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là

115 người chiếm 63,88%; số lượng lao động gián tiếp là 65 người, chiếm 36,11% Với

cơ cấu lao động như vậy chứng tỏ CTY đã sử dụng tương đối hiệu quả lực lượng laođộng gián tiếp

Năm 2015, tổng số lao động 244 người, trong đó số lượng lao động trực tiếp là

150 người, chiếm 62,5%; số lượng lao động gián tiếp là 90 người, chiếm 37,5% Điềunày chứng tỏ trong năm 2014, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng giảm tỉ trọnglao động trực tiếp, tăng tỉ trọng lao động gián tiếp Đây là một sự dịch chuyển chưathích hợp lắm đối với CTY CTY đã và đang đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mởrộng quy mô sản xuất việc tăng số lao động có trình độ và tay nghề cao

Năm 2016, căn cứ vào kế hoạch sản xuất -kinh doanh, CTY điều chỉnh lao độngtheo hướng tăng tỉ trọng lao động trực tiếp va giảm tỉ trong lao động gián tiếp Chứng

tỏ CTY đã và đang đổi mới trang thiết bị, công nghệ và mở rộng quy mô sản xuất việctăng số lao động có trình độ và tay nghề cao

Sự điều chỉnh này là phù hợp với kế hoạch mở rộng sản xuất kinh doanh, hạ thấpgiá thành sản phẩm, dịch vụ của CTY năm 2014

Số lượng lao động và cơ cấu lao động ảnh hưởng rất lớn đến tình hình sản xuấtkinh doanh của CTY Tuy nhiên, còn một yếu tố nữa của lao động không kém phần

Trang 26

quan trọng đó là trình độ lao động (chất lượng lao động) của người lao động trongCTY

Biểu số 2.2: Bảng cơ cấu lao động theo trình độ của CTY năm 2016

(Nguồn: Báo cáo tình hình lao động – tiền lương năm 2016)

Từ bảng trên cho thấy nguồn nhân lực của CTY có trình độ khá cao: số laođộng có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ tương đối 12,5%, trung cấp là 3,125%.Trình độ công nhân kỹ thuật trong CTY có trình độ kĩ thuật chuyên môn chiếm 50%được đào tạo tại các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và tại CTY Công nhânbậc 6 trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất chiếm tỷ lệ khá cao trong toàn bộ cơ cấulao động trong CTY Đây là một điều kiện tốt về nhân lực để CTY có thể khai thác vàphát triển mở rộng quy mô sản xuất đổi mới quy trình sản xuất

Biểu số 2.3 : Bảng tổng hợp tình tình sử dụng lao động và quỹ lương

ĐVT:VNĐ

Thực hiện Chênh lệch Năm 2015 Năm 2016

Tuyệt đối

Tỷ lệ (%)

3

Thu nhập bình quân

người/ tháng

Triệuđồng/người 3,580,000 4,250,000 670,000 18.72

(Nguồn :Báo cáo lao động -thu nhập năm 2015 ,2016 )

Qua bảng số liệu trên cho thấy: Tổng quỹ tiền lương của năm 2016 tăng 4.824.15triệu đồng tương ứng tăng 47,52% so với năm 2015, kéo theo thu nhập bình quân thángcủa người lao động tăng 18,72%

Trang 27

Tốc độ tăng tiền lương năm 2016 so với năm 2015 là 47,52% trong khi tốc độ tănglao động mới là 18,72% Chứng tỏ CTY có một chính sách lao động tiền lương hết sứchợp lý làm cho đời sống của người lao động không ngừng cải thiện và nâng cao.

2.1.2 Chế độ tiền lương tại CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

2.1.2.1 Đối tượng và nguyên tắc trả lương

Căn cứ vào quy định của nhà nước về chế độ tiền lương cho người lao CTY đãxây dựng quy chế trả lương như sau:

Đối tượng trả lương :

Quy chế trả lương này áp dụng đối với tất cả viên cán bộ quản lý và người laođộng đang làm việc trong CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

Nguyên tắc trả lương :

+ Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau: nguyên tắc này xuất phát từnguyên tắc phân phối theo lao động Nguyên tắc này dùng thước đo lao động để đánhgiá và thực hiện trả lương Những người có hao phí lao động như nhau mặc dù khác vềtuổi tác, dân tộc, giới tính thì được trả lương như nhau Đây là nguyên tắc rất quantrọng vì nó đảm bảo đựơc sự công bằng, bình đẳng trong trả lương Điều này có ýnghĩa khuyến khích người lao động rất lớn

Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau bao hàm ý nghĩa : đối vớinhững công việc khác nhau thì cần có sự đánh giá đúng mức và công bằng, chính xáctrong tính toán trả lương

+ Trả lương vào cuối tháng

+ Đảm bảo tiền lương thấp nhất trong CTY không thấp hơn mức lương tốithiểu do Nhà Nước quy định

+ Quỹ tiền lương được phân phối trực tiếp cho người lao động, không sử dụngvào mục đích khác

2.1.2.2 Hình thức trả lương áp dụng tại CTY

Trang 28

Dựa trên đặc điểm của từng loại lao động, tính chất công việc của các phòngban, phân xưởng khác nhau, CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

đã áp dụng hình thức trả lương trả lương sau:

Hình thức trả lương theo thời gian

Ví dụ chi tiết: Tiền lương của ông Trịnh Minh Long tháng 3 năm 2017 như sau:

Theo quy định công ty trích từ lương của người lao động 10,5% BHXH

( Hệ số lương + phụ cấp) * lương tối thiểu * 10,5%

Khoản bảo hiểm ông phải đóng là:

+18% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ 8% trừ vào thu nhập của người lao động

Toàn bộ quỹ BHXH nộp lên cơ quan BHXH cấp trên Quỹ BHXH được chi tiêucho các trường hợp người lao động ốm đau, con ốm, thai sản, tai nạn lao động, bệnhnghề nghiệp, hưu trí, tử tuất

Trang 29

CTY chỉ thanh toán chi phí BHXH cho người lao động khi có chứng từ hợp lệ.Cuối quý, bộ phận lao động- tiền lương lập bảng thanh toán BHXH để quyết toán với

cơ quan BHXH

Quỹ BHYT

Quỹ bảo hiểm y tế (BHYT) được hành thành bằng cách tính 4.5% tiền tổng quỹlương cấp bậc hàng tháng ghi trong hợp đồng lao động Trong đó:

+ 3% trích vào chi phí sản xuất kinh doanh

+ 1.5% khấu trừ vào thu nhập của người lao động

Cứ 3 tháng một lần, CTY trích tiền để mua thẻ BHYT cho người lao động theobảng lương được quy định trong quy chế của CTY Sau đó, cuối quý phân bổ vào chiphí bảo hiểm của người lao động

Quỹ BHYT được sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám, chữa bệnh, việnphí, thuốc thang…cho người lao động trong thời gian ốm đau, sinh đẻ

+ 1% nộp lên Công đoàn cấp trên

+ 1% giữ lại để chi tiêu cho hoạt động Công đoàn tại CTY

2.2 Kế toán chi tiết và tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương tại CTY TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc

2.2.1 Tài khoản sử dụng

Để hạch toán kế toán tiền lương CTY sử dụng các Tài khoản sau:

* TK 334 “Phải trả công nhân viên”: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán

với công nhân viên của CTY về tiền lương, tiền công, phụ cấp, BHXH, tiền thưởng vàcác khoản khác thuộc về thu nhập của họ

Trang 30

TK 334 được chi tiết thành:

TK 3341 – Phải trả người lao động(Lương thời gian)

TK 3348 – Phải trả người lao động khác (Lương sản phẩm)

* TK 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”: Dùng để phản ánh tiền lương và các

khoản trích theo lương phải trả cho người lao động trực tiếp sản xuất sản phẩm, dịch vụ

* TK 627- 6271 “ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng”: Dùng để phản ánh

tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán hàng

* TK 642- 6421 “ Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp”: Dùng để phản ánh

chi phí về tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý doanhnghiệp

Ngoài ra kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác có liên quan trong quá trìnhhạch toán như TK 111, 338…

Căn cứ vào dòng tổng cộng trong các bảng thanh toán lương của từng bộ phận,

kế toán tiền lương lập Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương của toàn Công ty

Để hạch toán kế toán các Quỹ trích theo lương, kế toán sử dụng TK 338 “ Phảitrả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơquan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về KPCĐ,BHXH, BHYT

Tài khoản 338 được chi tiết thành 4 TK cấp 2:

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội.

+ TK 3384: Bảo hiểm Y tế.

+ TK 3389: Bảo hiểm thất nghiệp.

Hàng tháng kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh

2.2.2 Chứng từ

Theo thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính quy định về chế độ chứng từ,

sổ sách thì kế toán tiền lương của CTY sử dụng các chứng từ sau:

1 Bảng chấm công ( MS 01- LĐTL).

2 Bảng thanh toán tiền lương ( MS 03- LĐTL).

Ngày đăng: 04/05/2019, 15:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Bộ Tài chính: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1, Hệ thống tài khoản kế toán; NXB Tài chính; năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 1, Hệ thống tài khoản kếtoán
Nhà XB: NXB Tài chính; năm 2006
[2] Bộ Tài chính: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2, Báo cáo tài chính, chứng từ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán; NXB Tài chính; năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyển 2, Báo cáo tài chính, chứngtừ, sổ kế toán và sơ đồ kế toán
Nhà XB: NXB Tài chính; năm 2006
[3] PGS. TS. Nguyễn Văn Công: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính; NXB Đại học kinh tế quốc dân; năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính
Nhà XB: NXB Đạihọc kinh tế quốc dân; năm 2007
[4] PGS. TS. Nguyễn Văn Công: Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu và bài giải; NXB Đại học kinh tế Quốc dân; năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán doanh nghiệp, lý thuyết, bài tập mẫu vàbài giải
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân; năm 2008
[5] PGS. TS. Đặng Thị Loan: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp;NXB Đại học kinh tế quốc dân; năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế quốc dân; năm 2008
[6] Tài liệu, số liệu kế toán của Công ty TNHH đầu tư xây dựng và thương mại Phước Lộc Khác
[7] Thông tư 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ tài chính Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w