ÔN TẬP HKII ĐỊA* Vị trí địa lí vị trí tiếp giáp: - Vùng ĐNBộ : + Phía bắc giáp Cam-pu-chia + Phía đông giáp Tây Nguyên và DHNTBộ + Phía nam giáp biển Đông.. - Vùng ĐBSCL: + Phía bắc g
Trang 1ÔN TẬP HKII ĐỊA
* Vị trí địa lí (vị trí tiếp giáp):
- Vùng ĐNBộ : + Phía bắc giáp Cam-pu-chia
+ Phía đông giáp Tây Nguyên và DHNTBộ
+ Phía nam giáp biển Đông
+ Phía tây giáp ĐBSCL
Là cầu nối giữa Tây Nguyên, DHNTBộ với ĐBSCL Giao lưu thuận lợi trong và ngoài nước
- Vùng ĐBSCL: + Phía bắc giáp Cam-pu-chia
+ Phía đông bắc giáp ĐNBộ
+ Phía đông nam giáp biển Đông
+ Phía tây nam giáp vịnh Thái Lan
Là vùng tận cùng phía nam tiếp giáp với Campuchia, vùng ĐNBộ và biển Đông rộng lớn
Ý nghĩa: thuận lợi trong phát triển KT trên đất liền, trên biển, thuận lợi cho việc giao lưu trong và ngoài nước, đặc biệt là các nước tiểu vùng sông Mê Công
* Các TTKT lớn, vùng KT trọng điểm phía Nam:
- TP HCM, Biên Hòa, Vũng Tàu là 3 TTKT lớn của vùng.
- Vùng KT trọng điểm phía Nam gồm khu vực ĐNBộ ( TP HCM, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai, Bà Rịa- Vũng Tàu, Tây Ninh) và tỉnh LA Diện tích 28 nghìn , dân số 12,3 triệu người (năm 2002) Có vai trò quan trọng thúc đẩy chuyển dịch cơ câu kinh tế của vùng ĐNBộ, ĐBSCL và cả nước
* ĐK thuận lợi để phát triển ngàng khai thác và nuôi trồng thủy sảnh ở ĐBSCL:
- Về tự nhiên:
+ Giáp vùng biển có ngư trường lớn Cà Mau –Kiên Giang, vùng biển có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn ( chiếm hơn 1/2 trữ lượng hải sản của cả nước) Nội địa có nguồn lợi thủy sản phong phú của mạng lưới sông ngòi kênh rạch dày đặc
+ Có diện tích mặt nước lớn thích hợp để nuôi trồng thủy sản (hơn 50 ha):
# Ven biển có nhiều bãi triều, rừng ngập mặn, cửa sông thích hợp cho việc nuôi trồng thủy sảnh nước mặn , nước lợ ( tôm sú, cua biển, sò huyết…)
# Nội địa có nhiều S mặt nước của sông rạch , ao hồ, thích hợp để nuôi trồng thủy sảnh nước ngọt (cá ba sa, cá tra, tôm càng xanh…)
+ Thời tiết tương đối ổn định, ít xảy ra tai biến thiên nhiên
+ Có nhiều nguồn gen thủy sản với nhiều loại thủy sản có giá trị cao (tôm càng xanh,cá tra)
- Về KT –XH:
+ Có nhiều cơ sở SX giống và chế biến thủy sản, ngành CN chế biến thực phẩm phát triển
+ Có đội tàu thuyền đánh bắt thủy sản rất lớn
+ Có thị trường tiêu thụ lớn trong nước (ĐNBộ…) và ngoài nước như EU, Nhật Bản, Bắc Mĩ +Được sự khuyến khích và chú trọng đầu tư của nhà nước
* - Nguyên nhân làm giảm sút tài nguyên sinh vật biển:
Trang 2+ Khai thác nguồn lợi thủy sản vượt quá mức độ phục hồi nhất là thủy sản ven bờ
+ Khai thác bằng cách thức mang tính hủy diệt như sử dụng chất độc, chất nổ, điện
+ Chưa bảo vệ tốt các diện tích rừng ngập mặn ven biển và các tài nguyên sinh vật khác (các loài lưỡng cư, chim biển, các rạn san hô ) của vùng biển - đảo
+ Các chất thải từ sinh hoạt, sản xuất công nghiệp của các khu dân cư, đô thị, các khu công nghiệp, các khu du lịch ở ven biển và trên các đảo
+ Hoạt động khai thác khoáng sản biển, nhất là khai thác dầu khí
+ Nạn tràn dầu từ các phương tiện vận tải biển
- Tiềm năng phát triển các ngành KT biển:
+ Bờ biển: # Có nhiều địa điểm thích hợp để xây dựng cảng (Cảng Vũng Tàu, hệ thống cảng quanh
khu vực TH HCM…)
# Có nhiều bãi tắm tốt ( Vũng Tàu, Long Hải…)
# Có rừng ngập mặn và nhiều cửa sông
-> Thuận lợi phát triển giao thông đường thủy, du lịch, nuôi trồng thủy sản
+ Vùng biển: # Biển ấm, ngư trường rộng, nguồn lợi hải sản phong phú
# Gần đường hầng hải quốc tế
# Thềm lục địa nông, rộng và giàu tiềm năng dầu khí
# Có Côn đảo với nhiều cảnh quan du lịch
-> Có ĐK phát triển dịch vụ vận tải biển, khai thác thủy sản, KT dầu khí, du lịch…
* Phương hướng chính để bảo vệ tài nguyên MT biển đảo:
- Điều tra, đánh giá tiềm năng sinh vật tại các vùng biển sâu Đầu tư để chuyển hướng khai thác hải sản từ vùng biển ven bờ sang vùng nước sâu xa bờ
- Bảo vệ rừng ngập mặn hiện có, đồng thời đẩy mạnh các chương trình trồng rừng ngập mặn
- Bảo vệ rạn san hô ngầm ven biển và cấm khai thác san hô dưới mọi hình thức
- Bảo vệ và phát triển nguồn lợi thuỷ sản
- Phòng chống ô nhiễm biển bởi các yếu tố hoá học, đặc biệt là dầu mỏ