1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCSVN 20172018

17 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 43,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phong traog yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930. (Làm rõ nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930).  Thực tiền xã hội VN Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam =gt; nước ta trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến Chinh phục 18581884 Bình định 18851896 Tiến hành Khai thác thuộc địa lần thứ I và II ( cuộc khai thác lần II: công nghiệp, khoáng sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, vận tải, bất động sản, ngân hàng) Tác động của chính sách cai trị và khai thác thuộc địa đối với CTKTVHXH của Việt Nam  Sự biến đổi về CT Tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền pk nhà Nguyễn Chia Việt Nam ra thành ba xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng ( chia để trị)=gt; chia rẽ nội bộ thực dân Pháp câu kết với giai cấp địa chủ trong việc bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân Việt Nam, trực tiếp cai trị Gộp VN, Làm, Cam thành Đông Dương (để đồng hóa dân tộc, dễ vận chuyển, không đóng thuế, xóa tên 3 nước, xóa cả lịch sử, văn hóa)  Sự Biến đổi về KT Có sự du nhập phương thức sx TBCN Quan hệ kinh tế phong kiến lạc hậu vẫnphong traog yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930. (Làm rõ nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930).  Thực tiền xã hội VN Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam =gt; nước ta trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến Chinh phục 18581884 Bình định 18851896 Tiến hành Khai thác thuộc địa lần thứ I và II ( cuộc khai thác lần II: công nghiệp, khoáng sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, vận tải, bất động sản, ngân hàng) Tác động của chính sách cai trị và khai thác thuộc địa đối với CTKTVHXH của Việt Nam  Sự biến đổi về CT Tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền pk nhà Nguyễn Chia Việt Nam ra thành ba xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi kỳ một chế độ cai trị riêng ( chia để trị)=gt; chia rẽ nội bộ thực dân Pháp câu kết với giai cấp địa chủ trong việc bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân Việt Nam, trực tiếp cai trị Gộp VN, Làm, Cam thành Đông Dương (để đồng hóa dân tộc, dễ vận chuyển, không đóng thuế, xóa tên 3 nước, xóa cả lịch sử, văn hóa)  Sự Biến đổi về KT Có sự du nhập phương thức sx TBCN Quan hệ kinh tế phong kiến lạc hậu vẫn

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐCSVN

2017-2018 Chương I:

1 Các phong traog yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư

sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930 (Làm rõ nguyên nhân thất bại của các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến đầu năm 1930).

Thực tiền xã hội VN

- Năm 1858, thực dân Pháp nổ súng tấn công xâm lược Việt Nam => nước ta trở thành một nước nửa thuộc địa nửa phong kiến

- Chinh phục 1858-1884

- Bình định 1885-1896

- Tiến hành Khai thác thuộc địa lần thứ I và II ( cuộc khai thác lần II: công nghiệp, khoáng sản, nông nghiệp, lâm nghiệp, thương mại, vận tải, bất động sản, ngân hàng)

- Tác động của chính sách cai trị và khai thác thuộc địa đối với CT-KT-VH-XH của Việt Nam

Sự biến đổi về CT

- Tước bỏ quyền lực đối nội và đối ngoại của chính quyền pk nhà Nguyễn

- Chia Việt Nam ra thành ba xứ: Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam Kỳ và thực hiện ở mỗi

kỳ một chế độ cai trị riêng ( chia để trị)=> chia rẽ nội bộ

- thực dân Pháp câu kết với giai cấp địa chủ trong việc bóc lột kinh tế và áp bức chính trị đối với nhân dân Việt Nam, trực tiếp cai trị

- Gộp VN, Làm, Cam thành Đông Dương (để đồng hóa dân tộc, dễ vận chuyển, không đóng thuế, xóa tên 3 nước, xóa cả lịch sử, văn hóa)

Sự Biến đổi về KT

- Có sự du nhập phương thức sx TBCN

- Quan hệ kinh tế phong kiến lạc hậu vẫn được duy trì

- Vẫn là nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu và phụ thuộc

- tiến hành cướp đoạt ruộng đất để lập đồn điền

- đầu tư khai thác tài nguyên; xây dựng một số cơ sở công nghiệp; xây dựng hệ thống đường giao thông, bến cảng phục vụ cho chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp

- Dưới chính sách thống trị và khai thác thuộc địa của thực dân Pháp nền kinh tế

VN bị kìm hãm nặng nề , tiến triển chậm trễ , què quặt lệ thuộc vào nền kt pháp

 Đầu tư các ngành phục vụ khai thác

Sự biến đổi về VH

- Ngu dân ( ngăn học và khuyến khích tệ nạn mê tín, thực dân Pháp thực hiện chính sách văn hóa, giáo dục thực dân; dung túng, duy trì các hủ tục lạc hậu ,đầu độc một cách thê thảm bằng thuốc phiện, bằng rượu )

- Nô dịch, áp bức bốc lột

Trang 2

Sự biến đổi về XH

- Chính sách thống trị của thực dân pháp đã tác động mạnh mẽ đến xã hội VN trên các lĩnh vực CT-KT-VH-XH đặc biệt là sự ra đời của GCCN và tư sản VN

- Các Giai cấp các tầng lớp trong xh vn lúc này đều mang thân phận người mất nước , ở những mức độ khác nhau đều bị thực dân pháp áp bức bộc lột

- Tính chất xh VN từ xh phong kiến thuần túy chuyển sang xh thuộc địa nữa

phong kiến

- Mâu thuẩn cơ bản trong xh vn : toàn thể dân tộc VN mâu thuẩn với đế quốc

pháp Nông dân VN với địa chủ phong kiến

Thực tiễn lịch sử VN đặt ra yêu cầu

- Phải đánh đuổi thực dân pháp giành độc lập tự do cho dân tộc

- Xóa bỏ chế độ phong kiến , giành quyền dân chủ cho nhân dân

- Chống đế quốc giải phóng dân tộc là nghiệm vụ hàng đầu

Các phong trào

Phong

trào yêu

nước

theo

khuynh

hướng

chính

trị

phong

kiến

Phong trào Cần Vương (1885 –

1896): Ngày13/7/1885, Vua Hàm

Nghi xuống chiếu Cần Vương

Phong trào Cần Vương phát triển

mạnh ra nhiều địa phương ở Bắc

Kỳ, Trung Kỳ và Nam Kỳ Ngày

01/11/1888, vua Hàm Nghi bị Pháp

bắt nhưng phong trào Cần Vương

vẫn tiếp tục đến năm 1896

-Phong trào Cần Vương trong giai đoạn này vẫn không khắc phục được tình trạng lẻ tẻ, địa phương

-Thiếu sự liên kết và chỉ đạo thống nhất

- Mang tính khu vực , địa phương, chưa lien kết lại với nhau => địch

dễ bao vây, cô lập

- Lực lượng: chưa tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân

- Đường lối chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn

- Tư tưởng phong kiến đã không còn sức lôi kéo quần chúng nhân dân

Cuộc khởi nghĩa Yên Thế diễn ra từ

năm 1884, nghĩa quân Yên Thế đã

đánh thắng Pháp nhiều trận và gây

cho chúng nhiều khó khăn, thiệt

hại Cuộc chiến đấu của nghĩa quân

Yên Thế kéo dài đến năm 1913 thì

bị dập tắt

-Tương quan lực lượng chênh lệch (sau khi phong trào Cần Vương thất bại Pháp có điều kiện đàn áp)

-Thiếu sự lãnh đạo đúng đắn -Phong trào mang tính chất địa phương nhỏ hẹp

Cách đánh giặc chủ yếu là phòng thủ dựa vào địa hình hiểm trở, đánh theo lối đánh

du kích

Trang 3

trào yêu

nước

theo

khuynh

hướng

chính

trị tư

sản

Xu hướng bạo động (Phong trào

Đông Du (1906-1908)):Phan Bội

Châu ông chủ trương dựa vào sự

giúp đỡ bên ngoài (chủ yếu là Nhật

Bản) để đánh đuổi thức dân Pháp

nhưng không thành công

-Chủ trương bạo động là đúng, nhưng tư tưởng cầu viện là sai “đưa hổ cửa trước, rước beo cửa sau” không thể dựa vào đế quốc để đánh đế quốc được

-Cần xây dựng thực lực trong nước, trên cơ sở đó mà tranh thủ hỗ trợ quốc tế chân chính

Xu hướng cải cách (Phong trào

Đông Kinh Nghĩa Thục của Phan

Châu Trinh): chủ trương vận động

cải cách văn hóa, xã hội; động viên

lòng yêu nước cho nhân dân; đả

kích bọn vua quan phong kiến thối

nát, đề xướng tư tưởng dân chủ tư

sản; thực hiện khai dân trí, chấn

dân trí, hậu dân sinh, mở mang dân

quyền; phản đối đấu tranh vũ trang

cầu viện nước ngoài

Về mặt phương pháp, cụ Phan Châu Trinh chỉ yêu cầu người Pháp thực hiện cải lương Đó là điều sai lầm, chẳng khác nào xin giặc rủ lòng thương

Nguyễn Thái học: Tổ chức Việt

Nam quốc dân đảng

-Quá chú trọng số lượng, không chú trọng chất lượng

=> tinh thần, khả năng đấu tranh chênh lệch

- Chú trọng việc ám sát cá nhân, chỉ giải quyết cái ngọn vấn đề

Phong

trào yêu

nước

theo

khuynh

hướng

chính

trị vô

sản

Trước chiến tranh thế giới lần thứ

nhất: tự phát là chủ yếu

- Tự phát

- Lực lượng yếu

- Thiếu lãnh đạo Sau chiến tranh thế giới lần thứ

nhất: hình thức bãi công, phổ biến

và có tổ chức

- Lưc lượng yếu

- Thiếu lãnh đạo và đường lối cụ thể

Tác Động Các phong trào yêu nước theo khuynh hướng chính trị phong kiến và tư sản ở Việt Nam từ cuối thế kỷ XIX đến năm 1930

- Góp phần cổ vũ tinh thần yêu nước của dân tộc

- Rèn luyện một đổi ngủ những nhà yêu nước việt nam

Trang 4

- Sự thất bại của các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX đã chứng tỏ con đường cứu nước theo hệ tư tưởng phong kiến và

hệ tư tưởng tư sản đã bế tắc Cách mạng Việt Nam lâm vào tình trạng khủng hoảng sâu sắc về đường lối, về giai cấp lãnh đạo Nhiệm vụ lịch sử đặt ra là phải tìm một con đường cách mạng mới, với một giai cấp có đủ tư cách đại biểu cho quyền lợi của dân tộc, của nhân dân có đủ uy tín và năng lực để lãnh đạo cuộc cách mạng dân tộc dân chủ đi đến thành công

- tạo cơ sở xã hội thuận lợi cho việc tiếp nhận chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng cách mạng của Hồ Chí Minh

- Phong trào yêu nước trở thành một trong các nhân tố dẫn đến sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam và đường lối CM của Đảng

2 Quá trình tìm dường cứu nước và những quan điểm của Hồ Chí Minh về

cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 20 của thế kỷ XX ( Làm

rõ quá trình Nguyễn Ái Quốc tìm đường cứu nước và những quan điểm của Người về cách mạng giải phóng dân tộc trong những năm 20 của thế kỷ XX).

*Về chính trị, tư tưởng:

- 5/6/1911, Nguyễn Tất Thành ra đi tìm đường cứu nước

- Từ 1911 - 1919, Người đã đi qua rất nhiều nơi, vừa lao động vừa học tập và thông thạo nhiều ngoại ngữ Người dừng lại lâu nhất ở Pháp để tìm tòi con đường cứu nước

- 1917, CMT10 Nga thắng lợi thúc đẩy phong trào cộng sản và công nhân quốc tế phát triển mạnh mẽ

- Đầu năm 1919, Nguyễn Ái Quốc tham gia Đảng Xã Hội Pháp

- 6/1919, Nguyễn Ái Quốc gửi bản yêu sách 8 điểm đến Hội nghị Véc-xây đòi độc lập cho VN ⇨ Từ một người yêu nước bình thường đã tạo nên tiếng vang trên trường quốc tế

- 7/1920, Người đọc bản Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa của Lênin (báo Nhân đạo) ⇨ Con đường giải phóng dân tộc là Cách mạng vô sản

- 12/1920, tại Đại hội Tua, Người tham gia sáng lập Đảng Cộng sản Pháp, trở thành chiến sĩ cộng sản đầu tiên của dân tộc VN, Người cũng tán thành gia nhập Quốc tế III

và tích cực xúc tiến việc chuẩn bị về tư tưởng, chính trị, tổ chức cho việc thành lập Đảng Cộng sản VN ⇨ Chủ nghĩa yêu nước + Chủ nghĩa Vô sản

- 1921 - 1923, liên tục học tập và truyền bá Chủ nghĩa Mác-Lênin vào VN thông qua báo Người cùng khổ, Hội những người thuộc địa và 1 số báo tiến bộ khác

- Nguyễn Ái Quốc cũng viết nhiều bài tố cáo, vạch trần bản chất xâm lược, phản động, bóc lột, đàn áp tàn bạo của Chủ nghĩa thực dân đăng trên các báo Người cùng khổ, Nhân đạo, Đời sống nhân dân, Sự thật, Tạp chí thư tín Quốc tế, Thanh niên… Đặc biệt là các tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp, Đường kách mệnh

- 1927 - 1929, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên thực hiện chủ trương Vô sản hoá, đưa hội viên vào các hầm mỏ, nhà máy, đồn điền… cùng sống, cùng làm việc với công nhân, đồng thời truyền bá lý luận giải phóng dân tộc, tổ chức và lãnh đạo quần chúng đấu tranh ⇨ Bước đầu chuyển từ đấu tranh tự phát sang tự giác

*Về mặt tổ chức cho việc thành lập Đảng:

- 12/1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu thành lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á-Đông để thống nhất hành động chống Chủ nghĩa thực dân

Trang 5

- 6/1925, Người thành lập Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên Mở các lớp huấn luyện chính trị cho cán bộ cách mạng Việt nam

- Các tổ chức cộng sản ở Việt Nam lần lượt ra đời: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên Đoàn

- 6/1 - 3/2/1930, Hội nghị thống nhất thành lập Đảng Cộng sản VN tại Cửu Long (Hương Cảng) đánh dấu một bước ngoặt quan trọng của Cách mạng VN Hội nghị đã thông qua Chính cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt và Điều lệ vắn tắt của Đảng do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo

Chương II:

1 Luận cương chính trị (10-1930) (Phân tích nội dung và đánh giá ưu điểm, hạn chế).

a/ Hoàn cảnh

Trang 6

- Tháng 4/1930, Trần Phú về nước hoạt động, được bổ sung vào Ban Chấp hành Trung ương lâm thời, cùng ban Thượng vụ chuẩn bị cho Hội nghị lần thứ I Ban Chấp hành Trung ương

- Từ ngày 14- 31/10/1930, BCHTƯ họp Hội nghị lần thứ I tại Hương Cảng, Trung Quốc do Trần Phú chủ trì, Hội nghị thống nhất:

+ Đổi tên Đảng Cộng sản Việt Nam thành Đảng Cộng sản Đông Dương

+ Thông qua Luận cương chính trị của Đảng Cộng sản Đông Dương do Trần Phú soạn thảo

+ Cử Trần Phú làm Tổng Bí thư

b/ Nội dung Luận cương chính trị:

- Mâu thuẫn giai cấp ở Đông Dương: thợ thuyền( công nhân), dân cày( nông dân), phần tử lao động nghèo khổ mâu thuẫn với đại chủ PK và đế quốc

- Phương hướng chiến lược của cách mạng: lúc đầu là cuộc “cách mạng tư sản dân quyền”, có “tính chất thổ địa và phản đế”nghĩa là đánh đổ phong kiến, cách mạng ruộng đất triệt để rồi mới thực hiện cách mạng dân tộc, xem địa chủ phong kiến là mục tiêu trọng tâm Sau khi cách mạng tư sản dân quyền thắng lợi sẽ tiếp tục phát triển bỏ qua thời kỳ tư bản mà đấu tranh thẳng lên con đường XHCN

- Nhiệm vụ của CM TS dân quyền: Xóa bỏ tàn tích phong kiến và đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập Hai nhiệm vụ

đó có quan hệ khăng khít với nhau Trong đó, “vấn đề thổ địa cách mạng là cái cốt của cách mạng tư sản dân quyền”và là cơ sở để Đảng giành quyền lãnh đạo dân cày

- Lực lượng cách mạng: gc vô sản là lực lượng chính, dân cày là lực lượng mạnh Tư sản về phe đế quốc chống cm, tiểu ts, tiểu thủ công với thái độ do dự, tiểu thương không tán thành cm, trí thức chỉ theo cm trong thời kì đầu, về sau

họ sẽ bỏ cm (sai lầm lớn trong việc tập hợp lực lượng cm xuất phát từ việc Trần Phú không đánh giá đúng năng lực cm của các gc, tầng lớp khác trong xh mà chỉ tập trung và công nông, điều này là hạn chế về mặt nhận thức và chịu ảnh hưởng của tư tưởng của Quốc tế Cộng sản Kết quả là không tập hợp được lực lượng toàn dân tộc cho cuộc cmgpdt)

- Vai trò của Đảng: “Điều kiện cốt yếu cho sự thắng lợi của cuộc cách mạng ở Đông Dương là cần phải có một Đảng cộng sản” Đảng phải có kỉ luật tập trung, mật thiết liên lạc với quần chúng và được vũ trang bởi chủ nghĩa Mac- Lenin, đường lối chính trị đúng đắn

- Phương pháp cách mạng: Võ trang bạo động theo khuôn phép nhà binh

- Quan hệ quốc tế: Cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới,

vì thế giai cấp vô sản Đông Dương phải gắn bó với giai cấp vô sản thế giới, trước hết là vô sản Pháp Liên hệ với phong trào cách mạng ở các nước thuộc địa, nửa thuộc địa

c/ Ý nghĩa:

Trang 7

- Khẳng định những vấn để cơ bản về đường lối chiến lược và phương pháp CM

đã vạch ra trong cương lĩnh CT đầu tiên  Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo CMVN

- Hạn chế:

• chưa nêu rõ mâu thuẫn chủ yếu của XHVN lúc bấy giờ là dân tộc VN với đế quốc pháp

• chưa đưa nhiệm vụ chống đế quốc, giành độc lập cho dân tộc lên hang đầu

• chưa thấy được vai trò CM và những mặt tích cực của giai cấp tư sản dân tộc, tiểu tư sản

• Không đề ra được chiến lược liên minh giai cấp và dân tộc rộng rãi trong cuộc đấu tranh để giành độc lập cho dân tộc

• Nhấn mạnh vào mâu thuẫn giai cấp, bỏ qua mâu thuẫn dân tộc, nên không xác định được đâu là mâu thuẫn cốt lõi cần giải quyết trước

• Bỏ qua năng lực của các giai cấp phong kiến, tư sản, tiểu tư sản, do đó không vận động hết được sức mạnh toàn dân vào công cuộc cách mạng

• Đề cao việc đấu tranh giành độc lập cho toàn cõi Đông Dương (như Liên Xô), nhưng bỏ qua sự khác biệt về lịch sử, văn hóa của 3 nước, cho nên khó có thể tập hợp sức mạnh, cùng làm cách mạng được

- Nguyên nhân:

• chưa nắm vững những đặc điểm của XHVN

• Nhận thức máy móc, giáo điều giữa giai cấp và dân tộc, chịu ảnh hưởng khuynh hướng “tả” của QTCS

2 Quá trình Đảng từng bước khắc phục hạn chế của Luận cương chính trị

và hoàn chỉnh đường lối cách mạng giải phóng dân tộc (Thông qua nghiên cứu và làm rõ các văn kiện : Chung quanh vấn đề chiến sách mới tháng 10-1936, Nghị quyết Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương tháng 11-1939, tháng 11-1940 và tháng 5-1941).

* Chung quanh vân ê chiên sách m i (10/1936) ́ đ ̀ ́ ớ

Nội dung:

• - Xác định kẻ thù: Đảng nhận định đúng đắn về kẻ thù thực sự của đất nước:

Pháp chính là kể thù chính và nguy hiểm nhất

• - Không còn coi cách mạng điền địa là cốt lõi, nâng cao tầm quan trọng vấn đề

giải phóng dân tộc Đảng xác định: “Cuộc giải phóng dân tộc không nhất thiết phải kết chặt với cuộc cách mạng điền địa”, tùy vào tình hình hiên tại, ưu tiên chọn trường hợp quan trọng hơn Và có thể thực hiện cả 2 việc liên tiếp, cuộc đấu tranh này giúp cho cuộc đấu tranh kia

• - Xác định lực lượng: Toàn thể dân tộc, thuộc mọi giai cấp trong xã hội, mọi

tôn giáo, tín ngưỡng, trong đó giai cấp lãnh đạo vẫn là công nhân; công nhân và nông

Trang 8

dân chiếm đa số

• - Phạm vi vẫn là toàn Đông Dương

* Nội dung các hội nghị trung ương tháng 11/1939, 11/1940, 5/1941

a) Hoàn cảnh lịch sử

- Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ, Pháp tham chiến Ở Đông Dương, Pháp thi hành chính sách cai trị thời chiến

- Chính sách cai trị của thực dân Pháp đã làm đảo lộn mọi mặt đời sống của nhân dân ta

- Chính sách cai trị của Pháp đã làm cho mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc Pháp xâm lược phát triển ngày càng gay gắt, quyết liệt

- Sự chuyển biến của tình hình đòi hỏi Trung ương Đảng phải kịp thời điều chỉnh chiến lược cách mạng, định ra chủ trương, chính sách mới phù hợp

b) Nội dung

Hội nghị trung ương VI (11/1939):

- Nhận định kẻ thù: Kẻ thù chủ yếu trước mắt là bọn đế quốc phát xít Pháp Nhật.

- Xác định nhiệm vụ: Đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu và cấp bách của

cách mạng Đông Dương lúc này

- Khẩu hiệu đấu tranh: Tạm gát khẩu hiệu “Cách mạng ruộng đất”,thay bằng khẩu

hiệu tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc,Việt gian chia cho dân cày

- Mặt trận: Chủ trương thành lập Mặt trân dân tộc thống nhất phản đế Đông Dương

nhằm tập hợp rộng rãi mọi tầng lớp giai cấp, các dân tộc đông Dương chỉ mũi nhọn của cách mạng vào kẻ thù chủ yếu trước mắt là chủ nghĩa đế quốc phát xit

- Hình thức và phương thức đấu tranh: Dùng bạo lực cách mạng tức là đấu tranh

chính trị với đấu tranh vũ trang, khởi nghĩa vũ trang

Hội nghị trung ương VII (11/1940):

Khẳng định sự đúng đắn của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Hội nghị trung ương Đảng tháng 11-1939; xác định kẻ thù chính của cách mạng lúc này là phát xít Nhật và Pháp

– Hội nghị đã cử ra ban chấp hành trung ương lâm thời, phân công đồng chí Trường Chinh làm quyền bí thư trung ương Đảng, quyết định chắp nối liên lạc với quốc tế cộng sản và bộ phận của Đảng ở ngoài nước Hội nghị quyết định hai vấn đề cấp bách: – Một là, duy trì lực lượng vũ trang Bắc Sơn, thành lập những đội du kích, khi cần thiết thì chiến đấu chống khủng bố, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, phát triển

cơ sở cách mạng, tiến tới lập căn cứ địa du kích, lấy Bắc Sơn-Vũ Nhai làm trung tâm – Hai là, chỉ thị cho xứ uỷ Nam Kỳ hoãn ngay cuộc khởi nghĩa vì chưa đủ điều kiện bảo đảm cho khởi nghĩa thắng lợi

Hội nghị trung ương VIII (5/1941):

Hội nghị TW lần VIII diễn ra từ ngàu 10 đến 19/5/1941 tại Pắc Bó (Cao Bằng)

+ Về kẻ thù trước mắt: Vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với bọn đế quốc xâm lược Pháp - Nhật Kẻ thù trước mắt cách mạng Đông Dương là phát xít Pháp - Nhật và tay sai + Về nhiệm vụ và mục tiêu trước mắt: Xác định nhiệm vụ bức thiết nhất của cách mạng là giải phóng dân tộc, vì "quyền lợi của tất cả các giai cấp bị cướp giật, vận

Trang 9

mạng dân tộc nguy vong không lúc nào bằng" Hội nghị chỉ rõ: "Trong lúc này, quyền lợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dưới sự sinh tử, tồn vong của quốc gia dân tộc, Trong líc này, nếu không đòi được độc lập tự do choa toàn thể dân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được"

Chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của giai cấp địa chủ chia cho dân nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công", tiến tới thực hiện "người cày có ruộng"

+ Về hình thức tổ chức mặt trận dân tộc thống nhất

Quyết định thành lập ở Việt Nam một mặt trận lấy tên là "Việt Nam độc lập đồng minh" (gọi tắt là Việt Minh) Mặt trận Việt Minh có nhiệm vụ đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, đảng phái, lấy khối liên minh công nông làm nòng cốt, chĩa mũi nhọn cách mạng vào đế quốc phát xít Nhật - Pháp

để giành độc lập Việt Minh bao gồm các tổ chức quần chúng mang tên "cứu quốc" như Hội công nhân cứu quốc, Hội nông dân cứu quốc

+ Về phương pháp và hình thức đấu tranh:

Căn cứ vào tình hình thế giới trong nước Hội nghị dự báo trước xu thế phát triển của cách mạng, quyết định xúc tiến, chuẩnbị mọi điều kiện tiến tới khởi nghĩa vũ tranh giành chính quyền Coi việc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng toàn dân

c/

Quá trình khắc phục những hạn chế trong luận cương chính trị tháng 10:

- Những hạn chế của Luận cương chính trị:

+ Luận cương không nêu ra được mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam là mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam và đế quốc Pháp

+ Luận cương không đặt nhiệm vụ chống đế quốc, giải phóng dân tộc lên hàng đầu + Chưa đánh giá đúng vai trò cách mạng của tiểu tư sản, tư sản dân tộc mà cường điệu hóa những hạn chế của họ

+ Không thấy được sự phân hóa giai cấp địa chủ và không lôi kéo được một bộ phận địa chủ vừa và nhỏ đi theo Đảng

- Quá trình khắc phục:

+ Đại hội lần 6: Đại hội đã khắc phục được hạn chế của Luận cương chính trị

10/1930

● Hội nghị xác định mâu thuẫn cơ bản của cách mạng Việt Nam là mâu thuẫn giữa đế quốc và các dân tộc Đông Dương Kẻ thù cụ thể, nguy hiểm nhất lúc này là giặc Pháp và bọn tay sai phản bội dân tộc => chỉ rõ mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Việt Nam

● Hội nghị nêu ra nhiệm vụ trung tâm, trước mắt của cách mạng Việt Nam là đánh

đổ đế quốc và tay sai, giành hoàn toàn độc lập cho dân tộc => nhiệm vụ chống đế quốc là hàng đầu

● Hội nghị tạm gác khẩu hiệu tịch thu ruộng đất địa chủ nhằm lôi kéo các lực lượng, đồng minh trong chốc lát với trung và tiểu địa chủ => lôi kéo họ theo cách mạng

● Hội nghị cũng xác định lực lượng cách mạng là công nhân, nông dân liên kết với tầng lớp tiểu tư sản thành thị và nông thôn => tập trung đông đảo lực lượng dân tộc, xem tiểu tư sản là một bộ phận của lực lượng cách mạng

+ Đại hội lần 7:

Trang 10

● Đại hội lần 7 mở rộng hơn trong việc xác định lực lượng cách mạng: đánh giá

cụ thể vai trò của tiểu tư sản thành thị và nông thông cũng như giai cấp tư sản bản xứ (

tư sản công nghệ, tư sản thương mại, phú nông), kể cả địa chủ phản đế cũng là lưc lượng dự trữ trực tiếp của cách mạng => Vai trò của tiểu tư sản và tư sản rõ ràng hơn,

là “ nguồn quý “ của cách mạng

Tuy nhiên, Đại hội 7 lại rơi vào việc không đặt chủ trương giải phóng dân tộc lên hàng đầu, lại chỉ đạo thực hiện cách mạng thổ địa và phản đế song song nhau

+ Đại hội lần 8: hoàn thiện nhất và khắc phục những hạn chế của Luận cương rõ ràng nhất

● Xác định lực lượng không chỉ gói gọn ở nông dân, công nhân, tiểu tư sản, nữa

Mà tất cả các giai cấp, tầng lớp bị bóc lột đều là lực lượng cách mạng => nguồn lực toàn dân

● Nhiệm vụ của Đảng trong vấn đề dân tộc là giải phóng dân tộc ra khỏi ách thống trị của Phap-Nhật => nhiệm vụ hàng đầu, cấp thiết nhất

Quá trình hoàn thiện chuyển hướng chỉ đạo chiến lược đã khắc phục những hạn chế trong luận cương chính trị tháng 10/1930 Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng với những đường hướng đúng đắn là hợp lí

Chương IV:

Quan điểm chỉ đạo của Đảng về CNH –HĐH hiện nay ( phân tích các quan điểm chỉ đạo của Đảng, vận dụng trong thực tiển, đề ra những giải pháp góp phần cho

sự nghiệp CNH – HĐH hiện nay)

1 Một là, công nghiệp hóa gắn với hiện đại hóa và công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường

Ngày đăng: 02/05/2019, 10:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w