1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 21,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của các phong trào Do những hạn chế về giai cấp nên chưa đề ra được cương lĩnh, đường lối chính trị đ.

Trang 1

ÔN TẬP ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM

❖ Những nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự thất bại của các phong trào:

● Do những hạn chế về giai cấp nên chưa đề ra được cương lĩnh, đường lối chính trị đúng đắn để giải quyết mâu thuẫn cơ bản của xã hội

● Hệ thống tổ chức thiếu chặt chẽ, không tập hợp rộng rãu lực lượng, đặc biệt

là hai lực lượng cơ bản của xã hội là công nhân và nông dân

● Thiếu phương pháp đấu tranh thích hợp

● Thiếu một Đảng chính trị có đủ năng lực và uy tính lãnh đạo

❖ Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam ( 3/2/1930 ).

● Những nét chính về quá trình tìm đường cứu nước của lãnh tụ Nguyễn

Ái Quốc:

✓ Ngày 5/6/1911: Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước

✓ Năm 1917: Người tham gia tích cực trong các cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân Pháp, thành lập hội những người Việt Nam yêu nước tại Pari

✓ Ngày 18/6/1919: Người gửi tới hội nghị Véc-xây bản yêu sách đòi chính phủ Pháp thừa nhận quyền tự do dân chủ, bình đẳng cho nhân dân Việt Nam

✓ Tháng 7/1920: Người đọc bản “ Sơ thảo lần thứ nhất đề cương về các vấn đề dân tộc và thuộc địa “ của Lênin và tìm thấy con đường cứu nước đúng đắn cho dân tộc Việt Nam

✓ Tháng 12/1920: Nguyễn Ái Quốc bỏ phiếu tán thành gia nhập Quốc

tế III và tham gia sáng lập Đảng Cộng Sản Pháp Lúc này người trở thành một chiến sĩ cộng sản thực sự

● Vai trò của lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc thể hiện ở các mặt cơ bản sau:

➢ Về tư tưởng:

● Người đã viết và gửi các sách báo, tài liệu về Việt Nam: báo Người cùng khổ, Đời sống công nhân, Sự thật, Thanh niên… và các tác phẩm “ Bản án chế độ thực dân Pháp “, “ Đường cách mệnh “ để truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin vào phong trào cách mạng Việt Nam và kiên quyết đấu tranh chống lại những quan điểm phi vô sản nhằm bảo vệ sự trong sáng của chủ nghĩa Mác-Lênin

● Tích cực tạo dựng mối liên hệ chặt chẽ với các dân tộc thuộc địa, thành lập Hội liên hiệp các dân tộc thuộc địa

➢ Về chính trị ( đường lối ):

Trang 2

● Cách mạng giải phóng dân tộc muốn giành được thắng lợi phải đi theo con đường cách mạng vô sản

● Cách mạng giải phóng dân tộc là một bộ phận của cách mạng trong thời đại đế quốc và cách mạng vô sản

● Cách mạng giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và cách mạng vô sản ở chính quốc có quan hệ khăng khít với nhau Thậm chí, cách mạng thuộc địa có khả năng giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở chính quốc

● Về lực lượng cách mạng: công - nông là gốc của cách mạng, trong đó công nhân là giai cấp lãnh đạo thông qua Đảng tiền phong

● Về phương pháp cách mạng: cách mạng Việt Nam phải được tiến hành bằng con đường cách mạng bạo lực

● Về đoàn kết quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận của cách mạng thế giới

● Vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng là nhân tố quyết định thành công của cách mạng

➢ Về tổ chức:

● Tháng 12 – 1924, Nguyễn Ái Quốc đến Quảng Châu ( Trung Quốc ) tham gia sáng lập Hội liên hiệp các dân tộc bị áp bức Á – Đông để thống nhất hành động chống chủ nghĩa thực dân

● Tháng 6 – 1925, Người thành lập Hội Việt Nam cách mạng Thanh niên – tổ chức tiền thân của Đảng, hoạt động theo hình thức Đảng và trực tiếp mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ ở Quảng Châu

● Thông qua kết quả hoạt động của Hội ở trong nước ( phong trào “ Vô sản hóa “ những năm 1928 – 1929 ), phong trào công nhân và phong trào yêu nước theo khuynh hướng cách mạng vô sản ngày càng phát triển mạnh mẽ

▪ Trực tiếp chỉ đạo việc thành lập Đảng và đề ra Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng:

● Trước yêu cầu bức thiết của cách mạng Việt Nam lúc bấy giờ là phải có một Đảng Cộng sản thống nhất trong cả nước, Nguyễn Ái Quốc đã đến Hương Cảng ( Trung Quốc ), chủ trì Hội nghị hợp nhất các

tổ chức cộng sản thành một Đảng Cộng sản duy nhất ở Việt Nam

● Nguyễn Ái Quốc đã trực tiếp soạn thảo Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam bao

Trang 3

gồm: Chính cương vấn tắt của Đảng, Sách lược vắn tắt của Đảng, Chương trình tóm tắt của Đảng

❖ Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930) là một bước ngoặc lịch sữ vĩ đại của cách mạng Việt Nam.

● Cuối năm 1929, đầu năm 1930, với sự phát triển mạnh mẽ của phong trào yêu nước theo khuynh hướng vô sản, ba tổ chức cộng sản ra đời, đó là: Đông Dương Cộng sản Đảng, An Nam Cộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản liên đoàn Tuy nhiên, ba tổ chức lại hoạt động riêng rẽ và tranh giành ảnh hưởng lẫn nhau nên có nguy cơ chia rẽ rất lớn Chính vì vậy, yêu cấu bức thiết của cách mạng Việt Nam là phải có một Đảng Cộng sản thống nhất trong cả nước

● Dươi sự chủ trì của đồng chí Nguyễn Ái Quốc – phái viên của Quốc tế cộng sản, Hội nghị thành lập Đảng diễn ra từ ngày 6-1 đến ngày 7-2-1930 ở nhiều địa điễm khác nhau tại Hương Cảng (Trung Quốc)

● Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là một bước ngoặc lịch sử vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì:

● ĐCSVN ra đời là kết quả tất yếu của cuộc đấu tranh Dân Tộc và Giai Cấp ở VN cuối những năm 20 của TK XX

● ĐCSVN ra đời là một bước ngoặc quá trình trong lịch CMVN, nó chứng tỏ giai cấp CMVN đã trưỡng thành và đủ sức lao động cách mạng

● ĐCSVN ra đời là sản phẫm của sự kết hợp chủ nghĩa Mác-Le6nin với PTCN và PTYN

● Ngay từ khi ra đời, Đảng đã có Cương lĩnh Chính trị đúng đắn, đây

là cơ sở để Đảng nắm được ngọn cờ lao động CMVN, giải quyết được cuộc khủng hoản về đường lối CM, về giai cấp lãnh đạo CM,

mở ra con đường phong trào mới cho đất nước VN

● Với việc xác định CMVN là 1 bộ phận cuả CMTG, ĐCSVN đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của CMTG, kết hợp sức mạnh DT với sức mạnh thời đại trong sự nghiệp đấu tranh chung vì HB, ĐLDT, DC và TBXH

❖ Những nội dung cơ bản cảu Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng (2-1930)

và so sánh với Luận cương chính trị (10-1930) Nhận xét, đánh giá về hai văn kiện nói trên.

● Nội dung Cương lĩnh chính trị

● Phương hiến chiến lược của cách mạng Việt Nam

✓ Cương lĩnh chính trị chỉ rõ: ‘’làm tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng đế đi tới xã hội cộng sản”

✓ Nhiệm vụ của cách mạng tư sản dân quyền và thổ địa cách mạng

Trang 4

✓ Về chính trị: đánh đỗ đế quốc chủ nghĩa Pháp và phong kiến, làm cho nước VN được hoàn toàn độc lập, lập chính phủ công-nông-binh

✓ Về kinh tế: thủ tiêu các thứ quốc trái, tịch thu các sản nghiệp lớn của Pháp giao cho chính phủ công-nông-binh quản lý, tịch thu toàn bộ ruộng đất của đế quốc chia cho dân cày nghèo

✓ Về văn hóa – xã hội: dân chúng được tự do tổ chức, nam nữ bình quyền

● Lực lượng cách mạng: công – nông là “gốc” của cách mạng, trong

đó giai cấp công nhân đóng vai trò lãnh đạo; đồng thời tranh thủ đoàn kết với các giai cấp, tầng lớp khác

● Lãnh đạo cách mạng: Giai cấp vô sản là lực lượng lãnh đạo cách mạng Đảng là đội tiên phong của giai cấp vô sản

● Mối quan hệ với phong trào cách mạng thế giới: cách mạng VN là một bộ phận của cách mạng thới giới

● So sánh nội dung của 2 văn kiện: Cương lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cương chính trị.

✓ Giống nhau:

● Về đường lối chiến lược cách mạng: cả 2 văn kiện đều xác định cách mạng VN trải qua 2 giai đoạn: cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và cách mạng XHCN

● Nhiệm vụ, mục tiêu cách mạng trong giai đoạn đầu: chống đế quốc và chống phong kiến, làm cho nước VN được hoàn toàn độc lập

● Về giai cấp lãnh đạo: giai cấp công nhân, thông qua đội tiền phong của mình là ĐCS

● Vai trò của ĐCS: Đảng là nhân tố quyết định thắng lợi của cách mạng VN

● Về quan hệ quốc tế: cách mạng VN là bộ phận của cách mạng thế giới

✓ Khác nhau:

● Nhiệm vụ chiến lược của cách mạng:

➢ Luận cương chính trị cũng xác định hai nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến song lại nhấn mạnh đến đấu tranh giai cấp và cách mạng ruộng đất

● Về lực lượng cách mạng:

➢ Cương lĩnh chính trị xác định công-nông là lực lượng chính; tiểu tư sản – trí thức là bầu bạn của cách mạng trung lập, tiểu địa chủ và tư sản dân tộc

Trang 5

➢ Luận cương chính trị xác định hai lực lượng: giai cấp công nhân và giai cấp nông dân

● Nhận xét:

● Luận cương chưa chỉ ra mâu thuẫn gay gắt nhất trong xã hội Việt Nam là mâu thuẫn dân tộc nên không đề ra nhiệ vụ chống đế quốc là hàng đầu

● Luận cương xác định những vấn đề cơ bản về chiến lược cách mạng song nặng về đấu tranh giai cấp, chưa thấy được vai trò, vị trí các giai cấp khác ngoài công – nông

❖ Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa của chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng ta trong thời kỳ đấu tranh giành chính quyền ( 1939 –

1945 )

● Hoàn cảnh lịch sử:

● Chiến tranh thế giới lần thứ hai bùng nổ ( 9/1939 )

▪ Thực dân Pháp thực hiện chính sách phản động ở Đông Dương, mâu thuẫn giữa nhân dân Việt Nam với thực dân Pháp và tay sai ngày càng sâu sắc

▪ Phát xít Nhật nhảy vào Đông Dương ( 9/1940 ) khiến cho nhân dân Đông Dương phải chịu hai tầng áp bức: Pháp – Nhật Mâu thuẫn giữa dân tộc Đông Dương và đế quốc Pháp – Nhật trở nên gay gắt hơn bao giờ hết

● Chủ trương chỉ hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng

● Ngay từ khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Trung ương Đảng triệu tập 3 hội nghị quan trọng:

▪ Hội nghị Trung ương lần thứ 6 ( 11/1939 )

▪ Hội nghị Trung ương lần thứ 7 ( 11/1940 )

▪ Hội nghị Trung ương lần thứ 8 ( 5/1941 )

● Nội dung chuyển hướng:

▪ Một là, giải phóng dân tộc là nhiệm vụ hàng đầu, nhiệm vụ sống còn của dân tộc Thực hiện khẩu hiệu: “ Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian cho dân cày nghèo “, “ chia lại ruộng đất công cho công bằng và giảm tô, giảm tức “…

▪ Hai là, thành lập mặt trận Việt Minh ( Việt Nam độc lập đồng minh ) để có sức mạnh hiệu triệu đồng bào trong cả nước

▪ Ba là, quyết định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang, xem đây là nhiệm vụ trung tâm lúc bấy giờ

▪ Bốn là, đẩy mạnh công tác tổ chức quần chúng đấu tranh trên mặt trận văn hóa – tư tưởng chống lại văn hóa nô dịch, xây dựng một nền văn hóa mới theo phương châm dân tộc – khoa học – đại chúng

Trang 6

▪ Năm là, về hình thái khởi nghĩa: đi từ khỡi nghĩa từng phần tiến lên tổng khởi nghĩa

▪ Sáu là, tăng cường xây dựng Đảng về tổ chức – chính trị - tư tưởng, thống nhất ý chí và hàng động trong Đảng

● Ý nghĩa của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược.

● Về lý luận:

➢ Chủ trương chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng với nội dung cơ bản là giương cao ngọn cờ giải phóng dân tộc, tức là xác định tính chất của cách mạng Đông Dương trong giai đoạn đầu là cách mạng giải phóng dân tộc Đây là sự kế tục và phát triển hoàn chỉnh hơn tư tưởng cách mạng giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc đã vạch ra trong Cương lĩnh đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam

● Về thực tiễn:

➢ Với đường lối giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc, đặt nhiệm

vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu, Đảng đã tập hợp rộng rãi mọi người Việt Nam yêu nước trong mặt trận Việt Minh, đánh dấu bước trưởng thành vượt bậc của Đảng về lãnh đạo cách mạng và xây dựng đường lối cách mạng

17 Hoàn cảnh lịch sử và nội dung đường lối kháng chiến của Đảng ta trong giai đoạn 1946-1954

a Hoàn cảnh lịch sử

- Thuận lợi:

+ Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta là cuộc chiến tranh bảo vệ nền độc lập dân tộc do đó nó còn mang tính chất chính nghĩa

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta đã được chuẩn bị chu đáo về mọi mặt

- Khó khăn:

+ Xét về tương quan so sánh lực lượng quân sự giữa ta và Pháp, ta yếu hơn Pháp cả về số lượng lẫn chất lượng

+ Chưa có quốc gia nào công nhận nền độc lập của nước ta

+ Thực dân Pháp ngang nhiên pá vỡ những nội dung chúng đã kí kết với ta trong bản Tạm ước ngày 14-9-1946 Chúng mở cuộc tấn công chiếm đóng cả thành phố Hải Phòng

và thị xã Lạng Sơn, đổ bộ vào Đà Nẵng gây nhiều cuộc khiêu khích, tàn sát đồng bào nước ta ở Hà Nội Ngoài ra chúng còn gửi tối hậu thư yêu cầu ta tước vũ khí của tự vệ Hà Nội, để chúng kiểm soát an ning ở Thủ Đô

b Nội dung đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược giai đoạn 1946-1954

- Qúa trình hình thành đường lối:

+ Đường lối toàn quốc kháng chiến của Đảng được hoàn chỉnh và thể hiện tập trung trong 3 văn kiện lớn được soạn thảo và công bố sát trước và ngay sau ngày cuộc kháng

Trang 7

chiến toàn quốc bùng nổ Đó là các văn kiện: Toàn dân kháng chiến của Trung ương Đảng (12-2-1946) và tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi của đồng chí Trường Chinh (1947)

- Nội dung đường lối:

+ Mục đích của cuộc kháng chiến: giành độc lập và thống nhất Cuộc kháng chiến này là

sự kế tục sự nghiệp Cách mạng Tháng Tám

+ Phương châm tiến hành kháng chiến: Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân, thực hiện kháng chiến toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào sức mình là chính

+ Kháng chiến toàn dân: Tất cả mọi người VN đều có thể tham gia cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp “bất kì đàn ông hay đàn bà, bất kỳ người già, người trẻ Hễ là người

VN phải đứng lên đánh thực dân Pháp” Thực hiện mỗi người dân là 1 chiến sĩ, mỗi làng xóm là 1 pháo đài

+ Kháng chiến toàn diện: đánh địch về mọi mặc: chính trị, quân sự, văn hóa, ngoại giao Trong đó:

● Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân, đoàn kết các dân tộc trên bản đảo Đông Dương và các dân tộc yêu chuộng hòa bình

● Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân

● Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tực cấp

● Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn bớt thù

+ Kháng chiến lâu dài: là để chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

+ Dựa vào sức mình là chính: phải thực hiện tự cấp tực túc về mọi mặt vì ta bị bao vây bốn phía chưa được nước nào giúp đỡ nên phải tự lực cánh sinh

+ Triển vọng kháng chiến: mặc dù kháng chiến lâu dài, thời gian khó khăn, song kháng chiến nhất định thắng lợi

19 Đặc điểm nước ta sau HĐ Giơnevo :

Sau hiệp định Giơnevo cách mạng Việt Nam có những thuận lợi mới vừa đứng trước nhiều khó khăn phức tạp

Thuận lợi

● tình hình thế giới đã có những thay đổi to lớn, đặc biệt là sự lớn mạnh của hệ thống các nước xã hội chủ nghĩ về mặt kinh t, quân sự, khoa học – kĩ thuật, nhất là Liên Xô, phong trào giải phóngdaan tộc tiếp tục phát huy mạnh mẽ ở châu Á, châu Phi, và các khu vực Mỹ Latinh; phong trào hòa bình, dân chủ lên cao ở các nước

tư bản

● miền Bắc Việt Nam đã hoàn toàn giải phóng, cuộc cách mạng dân chủ nhân dân

về cơ bản đã được hoàn thành và trở thành căn cứ địa trung cho cả nước; thế lực cách mạng vốn đã mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; có ý chí độc lập thống nhất Tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam

Trang 8

Khó khăn

● Sau chiến tranh thế giới thứ II, trong phong trào cách mạng thế giới nảy sinh nhiều tư tưởng xét lại, cơ hội và chủ nghĩa dân tộc làm cho nội bộ cách mạng thế giới và hệ thống XHCN nảy sinh nhiều mâu thuẫn, gây mất đoàn kết, biều hiện sâu sắc nhất là Liên Xô và Trung Quốc, gây không ít khó khăn cho nước ta về mặt đối ngoại

● Chiến thắng Điện Biên Phủ đã dẫn đến thắng lợi của Hội nghị Giơnevơ năm 1954

về Đông Dương

● Ở miền Nam, Mỹ đã hất cẳng Pháp hòng biến miền Nam nước ta thành thuộc địa kiểu mới và căn cứ quân sự của chúng, lập phòng tuyến ngăn chặn làn song đỏ lan xuống Đông - Nam châu Á

● Đất nước bị chia cắt làm hai miền với hai chế độ chính trị - xã hội khác nhau Một Đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam lúc này

Nội dung cơ bản của đường lối cách mạng Việt Nam do Đại hội III của Đảng đề ra Quá trình hình thành đường lối :Quá trình hình thành đường lối kháng chiến chống

Pháp của Đảng ta được thể hiện trong các Hội nghị Trung ương lần thứ VII (3-1955), Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (8-1955), Hội nghị Trung ương lần thứ XIII(12-1957), Hội nghị Trung ương lần thứ XV của Đảng (1-1959) và được hoàn chỉnh tại Đại hội đai biểu toàn quốc lần thứ III (9-1960)

Nội dung cơ bản của đường lối :

Nhiệm vụ chung :Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ vững hòa

bình; đẩy mạnh cách mạng XHCN ở miền Bắc đồng thời đẩy mạnh cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, thực hiện thống nhất nước nhà trên cơ sở độc lập và dân chủ, xây dựng một nước Việt Nam hòa bình, thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạn Thiết thực góp phần tăng cường phe chủ nghĩa xã hội và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á

Nhiệm vụ chiến lược : cách mạng Việt Nam trong giai đoạn hiện tại có hai nhiệm vụ

chiến lược:

● Một là tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩ ở miền Bắc

● Hai là giải phóng miền Nam khỏi ách thông trị của đế quốc Mỹ và tay sai

Mục tiêu chiến lược : hai nhiệm vụ đó nhằm giải quyết mâu thuẫn chung của cả nước

giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ và bọn tay sai của chúng, thực hiện mục tiêu chung trước mắt là hòa bình thống nhất Tổ quốc

Trang 9

Mối quan hệ cách mạng của hai miền : hai nhiệm vụ chiến lược ấy có mối quan hệ

mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy nhau

Vai trò, nhiệm vụ cách mạng của mỗi miền đối với cách mạng cả nước : cách mạng

XHCN ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo vệ căn cứ địa cách mạng cho

cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam chuẩn bị cho cả nước đi lên CNXH về sau

nên giữ vai trò nhất định Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết định trực tiếp.

Con đường thống nhất đất nước: trong khi tiến hành đồng thời hai nhiệm vụ chiến lược

cách mạng, Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thần Hiệp định

Giơnevơ

Triển vong của cách mạng Việt Nam : thắng lợi cuối cùng nhất định thuộc về nhân dân

ta, Nam, Bắc nhất đinh sum họp một nhà , cả nước sẽ đi lên CNXH

24 Quá trình đổi mới tư duy của Đảng về CNH từ Đại hội VI đến Đại hội XI

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI ( 12-1986) của Đảng – Đại hội đổi mới, với tinh

thần “ nhìn thẳng vào sự thật, nói đúng sự thật, nói rõ sự thật” đã nghiêm khắc chỉ ra những sai lầm trong nhận thức và chủ trương công nghiệp hóa thời kì 1960 – 1985, đó

là :

● Chúng ta đã phạm sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi về xây dựng cơ

sở vật chất – kĩ thuật, cải tạo xã hội chủ nghĩa và quản lí kinh tế

● Không thực hiện nghiêm chỉnh Nghị quyết của Đại hội V

Từ việc chỉ ra những sai lầm, khuyết điểm, Đại hội VI của Đảng đã cụ thể hóa nội dung chính của công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa trong những năm còn lại của chặng đường đầu tiên của thời kì quá độ là thực hiện cho bằng được ba chương trình mục tiêu: lương thực – thực phầm; hàng tiêu dùng; hàng xuất khẩu

Hội nghị Trung ương lần thứ bảy khóa VII ( 1-1994) đã có bước đột phá trong nhận thức về công nghiệp hóa hiện đại hóa ( khái niệm CNH HĐH ) :” công nghiệp

hóa, hiện đại hóa là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hộ, từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học – công nghệ, tạo ra năng suất lao động cao”

Đại hội VIII (6-1996) của Đảng nhìn nhận lại đất nước sau mười năm đổi mới kinh tế

đã có nhận định quan trọng: nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhiệm

vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kì quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp

Trang 10

hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép nước ta chuyển sang thời kì mới đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Đại hội IX (4-2011) , Đại hội X (4-2006), Đại hội XI ( 1-2011) : của Đảng bổ sung

và nhấn mạnh một số điểm mới về mục tiêu, con đường công nghiệp hóa rút ngắn ở nước ta, về công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã gắn với phát triển kinh tế tri thức, công nghiệp hóa, hiện đại hóa và phát triển nhanh, bền vững

25 Mục tiêu, quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa:

Mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa : mục tiêu cơ bản của công nghiệp hóa,

hiện đại hóa là cải biến nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất – kĩ thuật hiện đại, co cơ cấu kinh tế hợp lí, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Mức sống vật chất , tinh thần cao, quốc phòng – an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh Từ nay đến thế kỉ XXI, nước ta trở thành một nước công nghiệp hiện đại theo định hướng chủ nghĩa xã hội

Quan điểm công nghiệp hóa, hiện đại hóa :

● Một là, CNH gắn với HĐH và CNH, HĐH gắn với phát triển kinh tế tri thức,bảo

vệ tài nguyên mội trường

● Hai là, CNH HĐH gắn với phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập kinh tế quốc tế

● Ba là, lấy phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh

và bền vững

● Bốn là, khoa học và công nghệ là nền tảng và động lực của công nghiệp hóa, hiện đại hóa

● Năm là, phát triển nhanh và bền vững, tăng trưởng kinh tế đi đôi với phát triển văn hóa, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

Câu 28: Qúa trình hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ 1986 đến 2011

là thành tựu phát triển chung của nhân loại

Chủ Nghĩa Xã Hội:

Ngày đăng: 24/10/2022, 10:16

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w