0.5đ Câu 3: 3đ Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành cơng nghiệp.. Câu 4: 4đ Vị trí địa lý là một nguồn lực quan trọng cĩ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sự phát
Trang 1Sở GD & ĐT Đồng Tháp KÌ THI HSG TỈNH ĐỒNG THÁP
ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ
Mơn thi: ĐỊA LÝ Thời gian: 180 phút (Khơng kể thời gian giao đề)
Câu 1: (3đ)
Tại thành phố A cĩ vĩ độ là 10027’
a Tính gĩc nhập xạ vào các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đơng chí của thành phố A (1đ)
b Xác định tọa độ địa lý của thành phố A dựa trên gĩc nhập xạ ngày xuân phân Biết rằng nơi đây sớm hơn giờ GMT là 7h 03’ Cho biết thành phố đĩ tên gì (1đ)
c Mặt trời lên thiên đỉnh ở thành phố A vào những ngày nào (cho phép lệch 1 ngày) (1đ)
Câu 2 : (2đ)
a Thiết lập cơng thức dự báo dân số (1.5đ)
b Gỉa sử tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của ấn độ là 1.7% và khơng thay đổi Hãy dự báo dân
số của Ấn Độ đến năm 2010 là bao nhiêu triệu người, biết rằng dân số của Ấn Độ năm 1998 là
975 triệu người (0.5đ)
Câu 3: (3đ)
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành cơng nghiệp Vì sao các khu cơng nghiệp cĩ xu hướng di dời ra phía biển liên hệ thực tế, cho ví dụ
Câu 4: (4đ)
Vị trí địa lý là một nguồn lực quan trọng cĩ ảnh hưởng trực tiếp và gián tiếp tới sự phát triển kinh
tế - xã hội của đất nước vậy em hãy dựa vào Atlat và hiểu biết bản thân để;
a Phân tích đặc điểm vị trí địa lý nước ta
b Nêu ảnh hưởng của vị trí địa lý đối với mơi trường , tài nguyên thiên nhiên và ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội
Câu 5: (4đ)
Dựa vào Atlát địa lý Việt Nam hãy chứng minh khí hậu Việt Nam mang tính chất nhiệt đới giĩ mùa và ảnh hưởng của chúng đến họat động sản xuất nơng nghiệp như thế nào
Câu 6: (4đ)
Dựa vào bảng số liệu; GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 1999 – 2004
Đơn vị; tỉ USD
a Hãy vẽ biểu đồ thích hợp để thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của các cường quốc thương mại thế giới năm 1999 – 2004 (2.5Đ)
b Qua biểu đồ hãy nhận xét những giá trị mà các nước đạt được ở ngành thương mại (1.5Đ)
………Hết ………
Trang 2SỞ GD & ĐT ĐỒNG THÁP
TRƯỜNG THPT THANH BÌNH 2
ĐÁP ÁN ĐỀ THI HSG MÔN ĐỊA LÝ
NĂM HỌC: 2008 - 2009
Câu 1: (3đ)
a Tính gĩc nhập xạ vào các ngày xuân phân, hạ chí, thu phân, đơng chí của thành phố A
- Xuân phân (21 – 3) : 79033’ “ (0.25đ)
- Hạ chí (22 – 6) : 770 (0.25đ)
- Thu phân (23 – 9) : 79033’ (0.25đ)
- Đông chí (22 – 12): 56006’ (0.25đ)
b Xác định tọa độ địa lý của thành phố A dựa trên gĩc nhập xạ ngày xuân phân Biết rằng nơi đây sơn hơn giờ GMT là 7h 03’ Cho biết thành phố đĩ tên gì
* Thành phố A có vĩ độ là: 10027’
* Kinh độ ở thánh phố A là :
A = 7g3’ x 150 =105045’ (0.25đ) Tọa độ địa lý của thành phố A là:
* Đó là: Thành phố Cao Lãnh (0.5đ)
c Mặt trời lên thiên đỉnh ở thành phố A vào những ngày nào (cho phép lệch 1 ngày)
* Mặt trời vận động biểu kiến từ xích đạo đến chí tuyến mất 93 ngày đạt được một góc 23027’=84420” vậy mỗi ngày mặt trời di chuyển đạt:
84420’’ : 92 = 908” (0.25đ)
*Số ngày mặt trời cần di chuyển biểu kiến từ xích đạo đến vĩ độ
10027’=37620” là:
37620” : 908” = 41 ngày (0.25đ)
*Mặt trời lên thiên đỉnh lần 1 vào ngày :
21 /3 + 41 = 1/5 (0.25đ)
*Mặt trời lên thiên đỉnh lần 2 vào ngày : 22/6 + (93 - 41) = 13/8 (0.25đ)
Câu 2: 2đ
a Thiết lập cơng thức dự báo dân số
*Gọi:
P0 là số dân năm hiện tại
Tg là tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên
Dân số sau một năm là :
P1 = P0 + P0 Tg (0.25đ)
A= 10027’ B
105045’ Đ
Trang 3= P0 (1+Tg) (0.25đ)
* Với P0 là số dân gốc,
P0 Tg là số dân tăng thêm (0.25đ) Tương tự :
P2 = P1+P1.Tg (0.25đ) = P0.(1+Tg)+P0(1+Tg).Tg
= P0.( 1+Tg) (1+Tg) = P0.( 1+Tg)2
* Khái quát công thức là: Pn= P0.( 1+Tg)n
(0.5đ)
b Ứng dụng:
Từ năm 1998 đến 2010 là 12 năm vậy ta có dân số ước tính của Aán Độ đến năm
2010 đạt là:
P12 = 975.106 x (1+0.017)12 (0.25đ)
P12 = 1193 106 triệu người (0.25đ)
Câu 3:( 3đ )
Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành cơng nghiệp vì sao các khu cơng nghiệp cĩ xu hướng di dời ra phía biển liên hệ thực tế, cho ví dụ
Trả lời :
* Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân bố các ngành cơng nghiệp:
- Vị trí địa lí :Lựa chọn vị trí thuận lợi về tự nhiên ,kinh tế chính trị (0.25đ)
- Điều kiện tự nhiên : (1đ) + Khoáng sản :Trữ lượng , chất lượng và phân bố các lọai khoáng sản sẽ chi
phối quy mô , cơ cấu và tổ chức của các xí nghiệp công nghiệp.(0.25đ)
+ Nguồn nước : Là điều kiện quan trọng cho việc phân bố các xí nghiệp của
những nghành công nghiệp như luyện kim , hóa chất ,dệt, nhuộm , giấy , chế biến thực phẩm …(0.25đ)
+ Đặc điểm khí hậu : Là cơ sở để phát triển nghành công nghiệp chế biến thực
phẩm (0.25đ)
+ Đất, rừng , biển : Đất cho xây dựng công nghiệp ,rừng ,biển cung cấp nguồn lợi
sinh vật (0.25đ)
- Kinh tế – xã hội : (1đ) + Dân cư và nguồn lao động : Là lực lượng sản xuất ,nguồn tiêu thụ
Ví dụ : Nguồn lao động dồi dào , phân bố các nghành cần nhiều lao động như dệt –
may ,dày - da,thực phẩm ( đây là những nghành nghề không đòi hỏi trình độ công nghệ và chuyên môn cao )
Nguồn lao động kĩ thuật cao , lành nghề phân bố các nghành công nghiệp hiện đại như
kĩ thuật điện , điện tử – tin học, cơ khí chính xác (0.2đ)
+ Tiến bộ khoa học - kĩ thuật : Quy trình công nghệ , sử dụng nguồn năng lượng
mới làm thay đổi việc khai thác , sử dụng tài nguyên và phân bố hợp lí các nghành công nghiệp (0.2đ)
Trang 4+ Thị trường : Tác động mạnh mẽ tới quá trình lựa chọn vị trí của xí nghiệp , hướng
chuyên môn hóa sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu trong nước và hội nhập với thị trường thế giới.(0.2đ)
+ Cơ sở hạ tầng , vật chất kĩ thuật : Đường sá, mạng lưới thông tin ,điện (0.2đ)
+ Đường lối chính sách : Đường lối công nghiệp hóa xây dựng và phân bố các cơ sở
công nghiệp nhằm mục đích phát triển kinh tế xã hội, cải thiện đời sống nhân dân (0.25đ)
* Các khu công nghiệp có xu hướng di dời ra phía biển vì những lí do sau : (1đ)
- Khu công nghiệp ở sâu trong nội địa, đầu nguồn nước ngọt sẽ gây ô nhiễm nguồn nước cho các khu dân cư và làm mất tiềm năng du lịch vùng kế cận (0.25đ)
- các nhà máy thải khí độc ở trong nội địa, đầu hướng gió sẽ gây ô nhiễm không khí cho các khu dân cư.(0.25đ)
- Thuận lợi cho việc xuất nhập khẩu và giao thông vận tải làm giảm chi phí vận chuyển và giảm giá thành sản phảm (0.25đ)
- Thuận lợi cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng và các ngành dịch vụ.(0.25đ)
* Ví dụ : (0.5đ)
- Ở Việt Nam đồng bằng Duyên Hải Miền Trung với nhiều hải cảng tốt , nguồn nước ngọt đầy đủ sẽ là những trung tâm công nghiệp lớn trong tương lai: Hóa dầu, hóa chất, phân bón, luyện kim…(0.25đ)
- Ở Trung Quốc di dời và xây dựng các khu công nghiệp ra vùng duyên hải để tạo khu công nghiệp mới ven biển (0.25đ)
Câu 4: 4 Đ
1 Phân tích đặc điểm vị trí địa lí nước ta: (1,5đ)
a) Tọa độ địa lí, biên giới , diện tích: (0.75đ)
- Lãnh thổ nước ta bao gồm phầøn đất liền trên lục địa , biển, đảo, quần đảo và vùng trời , diện tích 331.212km2 (0,25đ)
- Tọa độ địa lí trên đất liền : (0,25đ) +Vĩ độ : Từ 8027’B đến 23023’13(đất liền kéo dài 15 vĩ độ)
+Kinh độ : từ 1020Đ đến 109027’Đ (hẹp ngang)
- Bắc giáp Trung Quốc …,Tây giáp Lào…và CPC…, phía Đông là biển đông (đường biển dài 3260 km) Có chung biển Đông với nhiều quốc gia (0,25đ)
b) Đặc điểm vị trí: (0.75đ)
- Nằèm trong khu vực nhiệt đới gió mùa Châu Á… (0,25đ)
- Nằm ở bờ đông bán đảo Đông Dương… (0,25đ)
- Nằm ở gần trung tâm ĐNÁ, ở vị trí cầu nối giữa Đông Nam Á , lục địa và Đông Nam Á hải đảo (0,25đ)
2 Aûnh hưởng của vị trí địa lí: (3đ)
a) Tác động đối với môi trường Và TNTN: (1.0đ)
- Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.(0.25đ)
- Nằm ở nơi giao nhau của hai vành đai sinh khoáng Địa trung Hải và Thái Bình Dương vì thế nước ta có nhiều loại khoáng sản.(0.25đ)
- Nằm ở nơi gapự gỡ của nhiều luồng di cư động, thực vật khiến cho tài nguyê sinh vật của nước ta rất phong phú (0.25đ)
Trang 5- Nước ta nằm ở nơi giao tranh các khối khí, nằm trên đường di chuyển của các cơn bão ở Biển Đông và Tây TBD, vì thế khí hậu bất thường, hay có thiên tai (0.25đ)
b) Aûnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển KT-XH: (1.5đ)
*Thuận lợi: (0.75đ)
- vị trí thuận lợi về GTVT , dễ giao lưu với nhiều nước trên TG bằng đường bộ, đường sắt , đường sông, đường biển và đường hàng không.(0.15đ)
- Vùng biển rộng lớn giàu tiềm năng cho phép đảy mạnh phát triển KT biển : Khai thác, nuôi trồng , chế biến hải sản , GTVT biển , du lịch biển , khai thác khoáng sản trên thềm lục địa.(0.15đ)
- Nằm trong vành đai sinh khoáng , có nhiều loại khoáng sản thuận lợi để phát triển
cơ cấu ngành CN đa dạng (0.15đ)
- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện thuận lợi để phát triển nông nghiệp nhiệt đới.(0.15đ)
- Việt Nam nằm ở khu vực châu Á TBD, khu vực kinh tế sôi động của thế giới.Cho phép nước ta tận dụng các nguồn lực bên ngòai , tăng cường buôn bán, hợp tác đầu tư,…để hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới.(0.15đ)
*Khó khăn: (0.75đ)
- Đừơng biên giới trên bộ và trên biển dài nên việc bảo vệ chủ quyền của nước ta cần luôn luôn đề cao (0.15đ)
- Đất nước kéo dài theo hướng Bắc – Nam , việt giao thông xuyên Việt và việc tổ chức các mối liên hệ kinh tế còn nhiều khó khăn.(0.24đ)
- Nằm trong khu vực kinh tế năng động nên đòi hỏi vừa đẩy mạnh hợp tác , vừa cạnh tranh quyết liệt để giữ vững vị trí của nước ta.(0.25đ)
- Nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới nhiều thiên tai (0.15đ)
Câu 5: (4 Đ)
a Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm (2đ) *Tính chất nhiệt đới ẩm:
Vị trí nước ta nằm trong khu vực nội chí tuyến, nên hàng năm nhận được lượng bức xạ mặt trời lớn (0.25đ)
- Nhiệt độ trung bình năm trên 200C Độ ẩm trung bình trên 80% (0.25đ)
- Tổng số giờ nắng trung bình từ 1400 2000 giờ/năm.(0.25đ)
- Lượng mưa trung bình trên 1500mm/năm (0.25đ) *Gió mùa : 1 năm có 2 mùa
Mùa mưa : Bắt đầu từ tháng 5 10 , có gió muà mùa hạ thổi từ vịnh Bengan mang theo nhiều mưa (0.5đ)
Mùa khô : Từ tháng 11 4 năm sau, có gió mùa Đông Bắc thổi từ cao áp Xibia qua lục địa nên ít mưa và khô (0.5đ)
b Aûnh hưởng đến họat động sản xuất nông nghiệp (2đ)
*Thuận lợi:
- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước (0.5đ)
- Đẩy mạnh thâm canh tăng vụ và đa dạng hóa cây trồng, vật nuôi (0.25đ)
- Phát triển các mô hình nông lâm kết hợp (0.25đ)
Trang 6- Nền nhiệt độ cao là điều kiện thuận lợi để sơi sấy sản phẩm (0.25đ)
- Lượng mưa lớn đảm bảo lượng nước tưới cho nông nghiệp (0.25đ)
* Khó khăn:
- Các thiên tai như: Mưa, bảo, lũ lụt, hạn hán diễn biến thất thường gây khó khăn cho họat động sản xuất nông nghiệp.(0.25đ)
- Độ ẩm cao làm điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh.(0.25đ)
Câu 6: (4 Đ)
a Vẽ biểu đồ: (2,5đ)
* Lập bảng sử lí số liệu: (0.25đ)
GIÁ TRỊ XUẤT NHẬP KHẨU CỦA CÁC CƯỜNG QUỐC THƯƠNG MẠI THẾ GIỚI 1999 – 2004
(Đơn vị:%)
* Vẽ hai hình bán nguyệt để thể hiện giá trị xuất nhập khẩu của các cường quốc thương mai thế giới tử 1999 – 2004
* Tính bán kính : Vẽ bán kính của đường tròn dựa trên quy ước của HS: (0.25đ)
- Nếu r1999 = 1 cm thì ta được các thông số của hai hình bán nguyệt như sau:
+ Ơû giá trị xuất khẩu: r1999 = 1 cm, + Ơû giá trị nhập khẩu: r1999 = 1.1 cm, + Ở giá trị Xuất khẩu : r2004 = 1.1 cm, + Ở giá trị nhập khẩu : r2004 = 1.7 cm,
- Nếu r1999 = 2 cm thì ta được các thông số của hai hình bán nguyệt như sau:
+ Ơû giá trị xuất khẩu: r1999 = 2 cm, + Ơû giá trị nhập khẩu: r1999 = 2.2 cm + Ở giá trị Xuất khẩu : r2004 = 2.3 cm, + Ở giá trị nhập khẩu : r2004 = 3.5 cm,
*Vẽ biểu đồ: (2đ)
-Vẽ 2 biểu đồ bán nguyệt
-Vẽ đầy đủ, đúng, chính xác Mỗi ý thiếu hoặc sai, trừ 0,25 điểm.
b Nhận xét: (1,5 đ)
Trang 7Qua biểu đồ cho ta thấy qua hai thời kì tổng giá trị xuất nhập khẩu của các nước đều có sự biến động, có mức phát triển rất lớn (0.25đ)
Cụ thể là 2004:
* Tổng giá trị xuất khẩu của các nước trong đó Đức (27.5%) và Hoa Kì (24.7%) chiếm tỉ trong cao nhất Nhỏ nhất là Nhật Bản (17.1%) và Pháp (12.8%) (0.25 đ)
* Tổng giá trị nhập khẩu của các nước trong đó Đức (19.3%) và Hoa Kì (41.2%) chiếm tỉ trong cao nhất Nhỏ nhất là Nhật Bản (12.2%) và Pháp (11.8%) (0.25đ)
* Các nước nhập siêu trong 2 năm là : Hoa Kì , Đức, Trung Quốc (năm 1999) , Pháp (năm 2004) (0.5đ)
* Các nước xuất siêu trong 2 năm là : Nhật, Trung Quốc (năm 2004), Pháp (năm 1999) (0.25đ)