SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNGTRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Năm học: 2013 - 2014 Môn: Vật lý Đề thi gồm có 01 trang Thời gian làm bài: 180 phút Không tính
Trang 1SỞ GD&ĐT QUẢNG NINH ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG
TRƯỜNG THPT NGUYỄN BỈNH KHIÊM Năm học: 2013 - 2014
Môn: Vật lý
( Đề thi gồm có 01 trang) Thời gian làm bài: 180 phút
(Không tính thời gian phát đề)
Câu 1: (5 điểm) Cho cơ hệ như hình vẽ (H.1): Mặt phẳng nghiêng góc
so với phương ngang; hai vật khối lượng m1, m2 có kích thước không đáng
kể; gia tốc trọng trường là g; dây không giãn vắt qua ròng rọc; bỏ qua khối
lượng của ròng rọc, dây nối và ma sát giữa dây và ròng rọc Ban đầu giữ
vật m2 cách đất một khoảng h
1 Bỏ qua ma sát giữa m1 với mặt phẳng nghiêng Biết m2 > m1sin, buông
cho hệ chuyển động tự do
a Tính gia tốc mỗi vật?
b Tìm khoảng thời gian từ lúc m2 bắt đầu chạm đất đến lúc dây bắt đầu căng trở lại?
2 Cho hệ số ma sát giữa m1 với mặt phẳng nghiêng là Tìm tỉ số
2
1 m
m
để sau khi buông hệ hai vật m1, m2
đứng yên không chuyển động?
Câu 2: (4 điểm) Có 4 quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối lượng m, điện tích q Treo 4 quả vào điểm
O bằng 4 sợi dây mảnh cách điện dài l, tất cả đặt trong không khí Khi cân bằng, bốn điện tích nằm tại 4 đỉnh của hình vuông ABCD cạnh a=l Bỏ qua lực đẩy Ác-si-met trong không khí.
a) Tính lực điện do ba điện tích đặt tại A, B, D tác dụng lên điện tích đặt tại C theo q, l và hằng số điện k.
b) Tính giá trị của q theo m, l và gia tốc trọng trường g.
Áp dụng bằng số: l=20cm, m= (1 2 2) gam, g=10m/s2, k=
2 9 2
9.10 (Nm )
Câu 3: (4 điểm) Trong một xi lanh kín đặt thẳng đứng có hai pit tông nặng chia xi lanh thành 3
ngăn (H 2), mỗi ngăn chứa 1 lượng khí lí tưởng như nhau và cùng loại Khi nhiệt độ trong các
ngăn là T1 thì tỉ số thể tích các phần là V V V 1: 2: 3 4 : 3:1 Khi nhiệt độ trong các ngăn là T2 thì
tỉ số thể tích các phần là ' ' '
1 : 2: 3 : 2 :1
1 Tìm x
2 Tìm tỉ số 2
1
T
Câu 4: (5 điểm) Đặt một vật phẳng nhỏ AB trước một thấu kính và vuông góc với trục chính của thấu kính.
Trên màn vuông góc với trục chính ở phía sau thấu kính thu được một ảnh rõ nét lớn hơn vật, cao 4mm Giữ vật
cố định, dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính 5cm về phía màn thì màn phải dịch chuyển 35cm mới lại thu được ảnh rõ nét cao 2mm
a) Tính tiêu cự thấu kính và độ cao của vật AB
b) Vật AB, thấu kính và màn đang ở vị trí có ảnh cao 2mm Giữ vật và màn cố định, hỏi phải dịch chuyển thấu kính dọc theo trục chính về phía nào, một đoạn bằng bao nhiêu để lại có ảnh rõ nét trên màn? Khi dịch chuyển thấu kính thì ảnh của vật AB dịch chuyển như thế nào so với vật?
Câu 5: (2 điểm)
Cho một số dụng cụ: Bộ dụng cụ điện phân, nguồn điện, cân có bộ quả cân, ampe kế, đồng hồ bấm giây, các dây nối có điện trở không đáng kể Hãy thiết lập cách bố trí thí nghiệm, trình bày phương án tiến hành thí nghiệm và tìm công thức để xác định độ lớn của điện tích nguyên tố
-HẾT -( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
h a
m 2
m
1
(H.1)
m 1
m 2
(1)
(2) (3)
H 2
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM
Câu 1
( 4 đ)
1
(3 đ)
a Tính gia tốc mỗi vật:
+ lực tác dụng lên mỗi vật như hình vẽ
+ Phương trình định luật II: 1 1 1 1
+ Chiếu lên các trục tọa độ ta có:
0,5
0,5
sin
sin
P P a
0,5
0,5
b - Thời gian từ lúc m2 bắt đầu chuyển động đến khi bắt đầu chạm đất : h=0,5at2 t=
a
h
01
sin 2
h
0,25
0,25
- Gia tốc của m1 sau khi dây trùng : P1+ N = m1a ' chiếu lên các trục toạ độ được
a g
- Thời gian từ lúc m2 chạm đất đến khi dây trùng trở lại bằng 2 lần thời gian từ lúc m2
bắt đầu chạm đất đến khi m2 bắt đầu dừng lại trên mặt phẳng nghiêng rồi đi xuống:
01
sin 2
P P h
v t
0,25
0,25 2
(2đ) - Trường hợp vật m+ lực tác dụng như hình vẽ 1 có xu hướng trượt lên:
0 0
ms
0,5
+ Chiếu lên các trục tọa độ và biến đổi ta thu được: F ms P2 P1sin + Hệ đứng yên nên lực ma sát là ma sát nghỉ: F ms P2 P1sin Pc1 os
0,5
2
T
1
T
2
P
1
P
N
2
T
1
T
2
P
1
P
N
ms F
Trang 3 2
1
m
c
m 0,5
- Trường hợp vật m1 có xu hướng trượt xuống: Tương tự trên ta có:
2 1
m
c
1
m
Câu 2
( 4 đ)
a
(2đ)
Lực tác dụng vào điện tích đặt tại C như hình vẽ
AC BC DC
(1)
Do tính đối xứng nên lực F cùng chiều với AC
0,5
0,5
Chiếu phương trình (1) lên phương AC ta được:
F = FAC + FDCcos450 + FBCcos450
0,5
2 2
kq 1
2
l
0,5
b
(2đ)
Xét quả cầu C Các lực tác dụng vào quả cầu gồm: T P F , , AC, F BC, F DC
Tại vị trí cân bằng của quả cầu C: T P F AC F BCF DC0
F P T
(như hình vẽ) Hợp lực của F P
phải có phương của dây treo OC
1,0
(0,5 2)
0,5
Thay số: q 3.10 7C
Câu 3
( 4đ) 1 (2đ) Ở nhiệt độ Tm g1 (p2 1p S khi các pit tông cân bằng ta có:1)
Trong đó: p p p lần lượt là áp suất trong ngăn 1, 2 và 31, 2, 3
0,5
S là tiết diện của các pit tông
1
3
2
1 1
p
p
p
0,5
Vì nhiệt độ không đổi nên áp dụng định luật Bôi lơ-Mariôt ta có: p V1 1p V2 2 p V3 3
3
; p
2
1
1
V
0,5
Trang 4Tương tự khi nhiệt độ các buồng khí là T2 ta có:
2
' '
3 2
2
2
2 1 1
1
V p
(2)
x
x x
0,5
2
(2đ)
Gọi V là thể tích tổng cộng của cả 3 ngăn 1 2 3 (4 3 1) 3 3
8
V
Tương tự V =(17
6 +2+1)
' 3
3
37
7 V
' 3
7 37
' 3 3
56 37
V V
(3)
0,5
Mặt khác xét riêng lượng khí ở ngăn 3 ở hai trạng thái ứng với nhiệt độ T1 và T2 ta có
Mà
'
m g p p S p p S p p hay
' 3 3
4 3
p
Từ (3), (4) và (5) ta có:
' '
3 3 2
4 56 224
3 37 111
p V T
Câu 4
(5 đ)
a
(3đ)
-Từ (1), (2) d1=25cm,d ' 100cm,f1 = =20cm,AB 1mm=
1,5
b
(2đ)
60
df
Ban đầu thấu kính cách vật d2=30cm do vậy để lại có ảnh rõ nét trên màn thì phải dịch thấu kính lại gần vật thêm một đoạn d 60 30 30 cm
0,5
0,5
Xét
2
2
Để phương trình có nghiệm thì: L2 80L 0 Lmin 80cm khi đó
2
L
Vậy khi dịch chuyển thấu kính lại gần vật thì lúc đầu ảnh của vật dịch lại gần vật, khi thấu kính cách vật 40 cm thì khoảng cách từ vật tới thấu kính cực tiểu, sau đó ảnh dịch
ra xa vật
0,5
Trang 5Câu 5
(2đ)
1) Thiết lập mạch điện, phương án tiến hành thí nghiệm:
- Mắc mạch điện theo sơ đồ thông thường một mạch kín bao gồm:
Nguồn điện - Ampe kế - Bình điện phân
- Dùng Ampe kế xác định dòng điện I chạy qua dung dịch điện phân
0,5
- Dùng đồng hồ đếm thời gian để xác định thời gian Δt mà dòng điện đi qua.t mà dòng điện đi qua
- Xác định khối lượng m của chất bám vào điện cực:
Bằng cách dùng cân để đo khối lượng m1 điện cực trước khi mắc vào mạch, sau
đó đo khối lượng m2 của điện cực đó sau khi cho dòng điện đi qua chất điện phân và tính được khối lượng: m = m2 - m1
(1)
0,5
2) Lập công thức xác định độ lớn e của điện tích nguyên tố: (1,00 điểm)
- Gọi n là hóa trị của chất Số các nguyên tử xuất hiện ở điện cực:
q I t
ne ne
- Mặt khác: Gọi NA là số Avogadro, A là khối lượng mol của chất ta có:
Số các nguyên tử đó là: m
A
A
- Từ (2) và (3) ta tìm được:
e
Duyệt BGH Hạ Long, ngày 14/01/2014
Người ra đề
Trương Văn Thanh