1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DA Sinh 12 Tinh N.An 07-08

4 246 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh năm học 2007-2008
Trường học Sở GD&ĐT Nghệ An
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Hướng dẫn chấm và biểu điểm
Năm xuất bản 2007-2008
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 106 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Cơ chế hình thành thể dị bội 2n+1 có kiểu gen Aaa: - Do rối loạn phân li NST trong giảm phân của cây aa phát sinh giao tử n+1 có thành phần kiểu gen aa.. - Giao tử không bình thờng aa

Trang 1

Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi chọn học sinh giỏi tỉnh Năm học 2007-2008

Hớng dẫn chấm và biểu điểm đề chính thức

Môn: Sinh 12 THPT - bảng a

Câu 1(2,0 điểm)

a - Hệ sinh thái là một hệ thống hoàn chỉnh tơng đối ổn định bao gồm

Ví dụ: Rừng Bạch Mã, rừng Pù Mát, rừng Cúc Phơng 0,25

+ Giống nhau:

* Đều gồm 3 thành phần: Các chất vô cơ, chế độ khí hậu, sinh vật

( Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ, sinh vật phân giải) 0,25

* Đều diễn ra quá trình chuyển hoá vật chất và năng lợng 0,25 Khác nhau:

Hệ sinh thái tự nhiên Hệ sinh thái nhân tạo

- Có lịch sử lâu dài, có khả

năng tự điều chỉnh cao

- Đợc hình thành tự phát

- Có nhiều loài, lới thức ăn

phức tạp, tính ổn định cao

- Chu trình vật chất khép kín,

khả năng tái sinh cao

- Thời gian tồn tại ngắn, khả

năng tự điều chỉnh thấp

- Do con ngời tạo ra

- ít loài, lới thức ăn đơn giản, kém ổn định

- Chu trình vật chất không khép kín, con ngời thờng xuyên tác động theo hớng xác

định

0,25 0,25 0,25 0,25

Câu 2 (1,5 điểm)

Thể đột biến Aaa có thể là thể dị bội (2n+1) hoặc thể tam bội (3n)

+ Cơ chế hình thành thể dị bội 2n+1 có kiểu gen Aaa:

- Do rối loạn phân li NST trong giảm phân của cây aa phát sinh giao

tử n+1 có thành phần kiểu gen aa

- Giao tử không bình thờng aa kết hợp với giao tử bình thờng A tạo

cơ thể đột biến có kiểu gen A aa

- Sơ đồ:

P: AA(2n) x aa(2n)

GP: A(n) aa(n+1)

F1: Aaa(2n+1)

+ Cơ chế hình thành tam bội (3n) có kiểu gen:

- Do rối loạn phân ly NST trong quá trình giảm phân của cây aa, phát

sinh giao tử đột biến 2n có thành phần kiểu gen aa

- Giao tử này kết hợp với giao tử bình thờng A(n) tạo cơ thể đột biến

có kiể gen Aaa

- Sơ đồ:

P: AA(2n) x aa(2n)

GP: A(n) aa(2n)

F1: Aaa(3n)

0,25 0,25 0,25

0,25 0,25 0,25

Câu 3 (2,5 điểm)

Trang 2

Gen lặn đợc biểu hiện trong các trờng hợp:

- Cơ thể đồng hợp tử về gen lặn Ví dụ: aa, aaa, aaaa, bb, bbb

- Một gen lặn ở thể đột biến mà alen của nó đã bị mất (giả trội )

- Gen lặn trên NST giới tính X(không có alen trên Y) đợc biểu hiện ở

cơ thể dị giao tử XY hoặc XO

- Gen lặn trên NST giới tính Y(không có alen trên X)

- Gen lặn ở thể đơn bội (kể cả vi khuẩn )

0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

Câu 4 (3,5 điểm)

+ ở phép lai với cây III có: Quả tròn/ Quả bầu dục = 3/1

 Quả tròn (A) trội hoàn toàn so với quả bầu dục (a)

Cây I(Aa) X Cây III(Aa) (1)

+ ở phép lai với cây IV có: Vị ngọt/ vị chua = 3/1

 Vị ngọt (B) trội hoàn toàn so với vị chua (b)

Cây I (Bb) X Cây IV (Bb) (2)

Từ (1) và (2)  cây I dị hợp 2 cặp gen (Aa, Bb)

* Xét phép lai với cây II, ta thấy:

+ Quả tròn / quả bầu dục = 1/1  tỉ lệ lai phân tích

Cây I (Aa) X cây II (aa) (3)

Vị ngọt /vị chua = 1/1  tỉ lệ lai phân tích

Cây I (Bb) X cây II (bb) (4)

Từ (3) và (4)  cây II đồng hợp về gen lặn (aa, bb)

+ Kết quả của phép lai với cây II có tỉ lệ kiểu hình

30:30:10:10  1:1:1:1  phép lai có hiện tợng hoán vị gen

Tần số hoán vị gen = (10 10)

.100% 25%

(30 30 10 10)

+ Xét thấy:

37,5% quả bầu dục, chua (ab

ab) = 37,5% ab x 100% ab  cây I có kiểu gen AB

ab (do ab = 37,5% >25%) + Sơ đồ phép lai với cây II:

P: Cây I (AB

ab ) x Cây II (

ab

ab)

GP: 37,5% AB ; 37,5% ab 100% ab

12,5% Ab ; 12,5% aB

F1: 37,5% AB

ab : 37,5%

ab

ab : 12,5%

Ab

ab : 12,5%

aB ab 3(tròn, ngọt):3(bầu dục, chua):1(tròn, chua):1(bầu dục, ngọt)

* Xét phép lai với cây III ta thấy:

+ Quả tròn /bầu dục = 3/1  Cây I (Aa) x cây III(Aa)

Vị ngọt /vị chua = 1/1  Cây I (Bb) x cây III(bb)

 Cây III có kiểu gen Ab

ab + Sơ đồ lai của phép lai 2:

P: Cây I (AB

ab ) x Cây III (

Ab

ab )

GP: 37,5% AB ; 37,5% ab 50% Ab : 50% ab

12,5% Ab ; 12,5% aB

F1: 43,75% quả tròn, vị ngọt

0.25

0,25

0,25

0,25

0,25

0.25

0.5

0.5

Trang 3

18,75% quả bầu dục, vị chua

31,25% quả tròn, vị chua

6,25% quả bầu dục, vị ngọt

Tỷ lệ này phù hợp với đề bài

(Thí sinh phải viết đầy đủ tỉ lệ kiểu gen của F1)

* Xét phép lai với cây IV ta thấy:

+ Quả tròn /bầu dục = 1/1  Cây I (Aa) x cây IV(aa)

Vị ngọt /vị chua = 1/1  Cây I (Bb) x cây IV(Bb)

 Cây IV có kiểu gen aB

ab + Sơ đồ lai:

P: Cây I (AB

ab ) x Cây IV (

aB

ab )

GP: 37,5% AB ; 37,5% ab 50% aB : 50% ab

12,5% Ab ; 37,5% aB

F1: 43,75% quả tròn, vị ngọt

18,75% quả bầu dục, vị chua

31,25% quả bầu dục, vị ngọt

6,25% quả tròn, vị chua

Tỷ lệ này phù hợp với đề bài

(Thí sinh phải viết đầy đủ tỉ lệ kiểu gen của F1)

0.5

0.5

Câu 5: (2,0 điểm)

a) – Thể đột biến thiếu hụt hoạt tính enzim A là cây có sắc tố đỏ

- Enzim B do gen M1 điều khiển tổng hợp

b) Cây có kiểu gen M1m1M2m2 có kiểu hình giống kiểu dại: Hoa tím

c) Cây có kiểu gen M1m1M2m2 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời lai là:

9M1- M2 : 3M1- m2m2: 3m1m1M2- :1m1m1m2m2

9 tím : 3 đỏ : 3 xanh : 1 trắng

d) Quan hệ:

- Gen M1 và M2 phân li độc lập; tơng tác bổ trợ làm xuất hiện tính

trạng mới, khi đứng riêng thì quy định các tính trạng khác nhau

(xanh, đỏ)

0.5 0.5 0.5 0.5

Câu 6 (2,0 điểm)

a) Trờng hợp tự thụ phấn:

I0: 0,4 AA +0,4 Aa + 0,2 aa = 1

I3:

3

1 0,4 0,4.

2 0,4

2

AA +

3

1 0,4

3

1 0,4 0,4.

2 0,2

2

aa

= 0,575AA + 0,05Aa + 0,375aa

b) Trờng hợp giao phấn:

I0: 0,4 AA +0,4 Aa + 0,2 aa = 1

+ Tần số tơng đối các alen ở thế hệ I0 là:

Alen A: 0,4

2

2

+ Thế hệ I1 có thành phần kiểu gen:

0,36A +0,48 Aa + 0,16 aa = 1

+ Vì cấu trúc di truyền của I1 thoả mãn công thức Hác đi – Van béc

nên thế hệ I1 đã cân bằng di truyền

+ Vậy, cấu trúc di truyền ở I3 cũng là:

0,36A +0,48 Aa + 0,16 aa = 1

0.75

0.5 0.25 0.25 0.25

Trang 4

Câu 7 (2,0 điểm)

a) Quần thể là đơn vị tiến hoá cơ sở, vì:

- Quần thể là đơn vị tồn tại, đơn vị sinh sản của loài trong tự nhiên

- Quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình là nguồn nguyên liệu của

chọn lọc

- Quần thể có cấu trúc di truyền đặc trng, cách ly tơng đối với các

quần thể khác trong loài

- Quần thể có khẳ năng biến đổi vốn gen dới tác dụng của nhân tố

tiến hoá

b) Cá thể không phải là đơn vị tiến hoá cơ sở, vì:

- Mỗi cá thể chỉ có một kiểu gen khi bị đột biến cá thể có thể bị chết

hoặc mất khả năng sinh sản

- Đời sống cá thể có giới hạn, còn quần thể thì tồn tại lâu dài

c) Loài không phải là đơn vị tiến hoá cơ sở, vì:

- Trong tự nhiên loài tồn tại nh một hệ thống quần thể cách ly tơng

đối với nhau

- Loài là hệ gen kín không trao đổi gen với các loài khác

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Câu 8 (2,0 điểm)

a) - Số kiểu gen: 3 x 3 = 9

- Ký hiệu: (AA + Aa + aa)(BB + Bb +bb) 

(thí sinh phải viết đầy đủ)

b) - Số kiểu gen: 10

- Ký hiệu:

AB

AB;

AB

Ab ;

AB

aB ;

AB

ab ;

Ab

aB ;

Ab

Ab;

Ab

ab ;

aB

aB;

aB

ab ;

ab ab c) + Số kiểu gen:

A, a trên cặp NST thờng có 3 kiểu gen

B, b trên NST X có 5 kiểu gen ở cả giới đực và giới cái

 Số kiểu 3 x5 = 15

+ Ký hiệu:

Giới XX: (AA +Aa +aa)(XBXB+XBXb+XbXb)

Giới XY(hoặc XO): (AA +Aa +aa)(XBY+XbY)

hoặc (AA +Aa +aa)(XBO+XbO)

(thí sinh có thể trình bày cách khác, nếu đúng cho điểm tối đa)

0.25 0.25 0.25 0.25

0.5

0.5

Câu 9 (2,5 điểm)

a) - Trong một giống thờng tồn tại một tỉ lệ thể dị hợp nhất định

- Đa số đột biến gen thờng có haị mà chủ yếu là đột biến lặn

- Khi giao phối cận huyết hay tự thụ phấn qua nhiều thế hệ thì tỉ lệ

thể dị hợp giảm dần, thể đồng hợp tăng dần, trong đó các gen lặn có

hại đợc biểu hiện

- Ví dụ: Quần thể I0: 100% Aa

In:

n 1 Aa

2

 

 

  +

n

n 1

AA

2 

n

n 1

aa

2 

b) + Một số trờng hợp tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết không

dẫn tới hiện tợng thoái hoá

+ Vì: Trong trờng hợp dòng, giống thuần chủng về các gen quy

định sức sống, sức sinh sản thì tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết

không dẫn tới thoái hoá

+ Ví dụ: Bồ câu nhà, đậu Hà Lan

0.25 0.25 0.5 0.5

0.25 0.5 0.25

Ngày đăng: 29/08/2013, 15:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Môn: Sinh 12 THPT - bảng a - DA Sinh 12 Tinh N.An 07-08
n Sinh 12 THPT - bảng a (Trang 1)
+ Kết quả của phép lai với cây II có tỉ lệ kiểu hình 30:30:10:10 ≠ 1:1:1:1 ⇒ phép lai có hiện tợng hoán vị gen. - DA Sinh 12 Tinh N.An 07-08
t quả của phép lai với cây II có tỉ lệ kiểu hình 30:30:10:10 ≠ 1:1:1:1 ⇒ phép lai có hiện tợng hoán vị gen (Trang 2)
b) Cây có kiểu gen M1m1M2m2 có kiểu hình giống kiểu dại: Hoa tím. c) Cây có kiểu gen M1m1M2m2  tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời lai là: 9M1- M2 : 3M1- m2m2: 3m1m1M2- :1m1m1m2m2 - DA Sinh 12 Tinh N.An 07-08
b Cây có kiểu gen M1m1M2m2 có kiểu hình giống kiểu dại: Hoa tím. c) Cây có kiểu gen M1m1M2m2 tự thụ phấn tỉ lệ kiểu hình ở đời lai là: 9M1- M2 : 3M1- m2m2: 3m1m1M2- :1m1m1m2m2 (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w