1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

IPM CAY CONG NGHIEP

113 92 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 23,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Cành bánh tẻ bị gây hại nặng; lô cà phê trẻ bị hại nặng hơn lô cà phê già; Mùa hè, nhiệt độ cao và mưa nhiều thì bị gây hại nặng... Bệnh khô cành khô quả• Đặc điểm gây hại: • Bệnh thườ

Trang 1

Sâu bệnh hại

cây công nghiệp

Trang 2

CHƯƠNG 3: DỊCH HẠI CÀ

PHÊ

A.SÂU BỆNH HẠI CÀ PHÊ

I- Sâu hại cà phê

20-30mm

35-45mm

 Hình thái

_ Trưởng thành:

Trang 4

* Triệu chứng gây hại

- Sâu đục phá trong cành tăm, cành cấp 1, cấp 2 Khi cành bị hại lá rủ xuống, khô đi Cành thường bị gãy ngang chỗ bị phá hại.

Trang 5

Tập quán sinh hoạt

• - Ngài vũ hóa vào chiều nắng ráo, giao

phối sau 1 ngày.

• - Trứng đẻ thành ổ trên nụ hoa, chồi non Ngài đẻ 400-2000 quả

• - Sâu non mới nở tìm nơi đục vào cành, đục từ giữa cành hướng lên phía ngọn Hóa nhộng trong khoang rộng hơn.

Trang 6

Biện pháp phòng trừ

-Tỉa cắt cành : Cành bị hại cắt, bẻ tiêu hủy

-Dùng thuốc hóa học,thuốc lân hữu cơ : Khi trưởng thành mới xuất hiện: tiếp xúc, vị độc, xông hơi

Trang 7

_ Mọt trưởng thành: thân màu đen

hay nâu sẫm,không có cánh sau

_ Sâu non màu trắng không chân

_Nhộng trần,có màu trắng hơi ánh

vàng

0,95-

1,66mm0.5-0.75mm

Trưởng thành

Trang 8

Vết đục

Thân cây

bị hại

Trang 9

* Tập tính sinh sống và quy lật phát sinh gây hại

• TT: Qua đông từ tháng 12 – tháng 3 bắt đầu hoạt động giao phối và

đẻ trứng Giao phối ngay trong hang khi qua đông Mọt cái giao

phối xong ra khỏi hang tìm các cành cà phê đục và đẻ trứng Mọt cái đục rất nhiều hang nhưng chỉ đẻ trứng 1 hang Trứng được đẻ trong hang thành cụm 8-15 quả Con cái có thể đẻ 20-30 quả Sau khi đẻ xong mọt cái dùng bụng bịt lại cửa hang và chết ở đó.

• Mọt non: sau khi nở ra từ trứng chỉ ăn các bào tử nấm mọc xung quanh vách hang Mọt non có 3 tuổi.

• Thời gian phát dục của trứng: 5-8 ngày; mọt non 6-9 ngày; nhộng 10-15 ngày.

• Cà phê vối bị gây hại nặng hơn các loại cà phê khác.

• Cành bánh tẻ bị gây hại nặng; lô cà phê trẻ bị hại nặng hơn lô cà phê già; Mùa hè, nhiệt độ cao và mưa nhiều thì bị gây hại nặng

09/2011

Trang 10

* Biện pháp phòng trừ

- Cắt bỏ kịp thời các cành bị hại để hạn chế lây nhiễm.

- Phun thuốc trừ sâu có tính tiếp xúc, vị độc

và xông hơi: Fenobucarb, Diazinon,

Methidathion….

09/2011

Trang 11

II Bệnh hại cà phê

1) Bệnh gỉ sắt cà phê (hay bệnh nấm vàng da cam)

Trang 12

Triệu chứng bệnh

Phiến lá: các điểm màu vàng nhạt hay các chấm hoen

màu vàng nhạt, hình tròn, bán nguyệt, không có hình

dạng xác định Cuối cùng vết bệnh có màu nâu tối có viền xung quanh

Trang 13

Nguyên nhân gây bệnh: Do nấm Hemileia

vastatrix

Trang 14

-Yếu tố ảnh hưởng đến nhiễm

bệnh:ánh sáng, độ phân tầng cùa lá,dộ tuổi,đất,giống cây

Trang 15

Tập quán sinh hoạt

-Qua đông từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau mới hoạt động Đẻ trứng thành từng cụm 2-5 quả Mỗi con cái đẻ 20-50 quả trong hang,xong lấy bụng bịt kín hang và chết.Phá hại mạnh ở nhiệt độ 25-300 C

Trang 16

Hemileia_vastatrix chống nấm

Trang 17

2 Bệnh khô cành khô quả

• Đặc điểm gây hại:

• Bệnh thường gây hại trên quả, cành và

lá.Xuất hiện nặng trên cà phê chè.

• Đầu tiên là những vết nhỏ màu vàng hay

nâu trên quả, cành lá Sau đó lan rộng ra và

có màu nâu sẫm, vết bệnh lõm sâu xuống

so với các vùng lân cận Sau đó lan dần

khắp vỏ quả, cành lá làm các bộ phận này đen khô và rụng.

09/2011

Trang 18

• Thời điểm gây hại: Bệnh phát sinh ở đầu mùa mưa nhưng đỉnh cao ở tháng 10

• Biện pháp phòng trừ:

- Hóa học:

- + Chevin 5 SC (Hexaconazol 5%) Lượng dùng 1-2 lít

thuốc/ha, Pha 40-60 ml/bình 16 l, phun ướt đẫm trên tán lá

cà phê Lần 2 cách lần 1 7 ngày.

- + Abenix 10FL (Albendazole 10%) Pha 25-30 ml thuốc/bình

10 l Phun ướt đẫm toàn cây, phun lần 2 cách lần 1 7 ngày Tìm hiểu các bệnh khác trên cà phê: Bệnh lở cổ rễ, bệnh nấm hồng, Bệnh thối rễ do tuyến trùng và nấm.

09/2011

Trang 20

Phân bố và ký chủ

• Ngoài chè, rầy còn phá hại trên lúa, khoai, bông, đậu lạc, dâu tằm…

Triệu chứng và mức độ gây hại

• Vết chích dọc theo gân chính và 2 đường gân

phụ của lá non, tạo nên những vết châm nhỏ

như kim châm Lá bị khô từ đầu lá, mép lá đến

1/2 lá Phần còn lại trở nên cong queo, cằn cỗi

• Bị hại nhẹ lá có thể biến thành màu hồng.

Trang 21

Trưởng thành: dài 2,5- 4 mm màu xanh lá mạ đầu hơi hình

tam giác và hai bên có chấm đen nhỏ, cánh trong mờ, màu xanh lục Trứng hình quả chuối tiêu, dài 0,8 mm Rầy con tương tự rầy trưởng thành (không cánh) Rầy con đẫy sức dài 2-2,2mm

•Tập quán sinh hoạt

- Sợ ánh nắng trực xạ, nằm dưới lá chè.Có xu hướng tính

dương nhẹ với ánh sáng,,có tập tính bò ngang Đẻ trứng rải rác vào mô non và gân chính

- Rầy non lột xác 4 lần thành rầy trưởng thành

- Phá hại nặng vào tháng 3-5 và 10-11 Rầy dễ bị ảnh

hưởng bởi các điều kiện như mưa, gió, nắng, khô, thiên

địch

Trang 22

09/2011

Trang 26

*Biện pháp phòng trừ

_ Chăm sóc

_ Không nên đốn chè sớm hay muộn quá

_ Hái hết búp chè lúc rầy trưởng thành

_ Phun thuốc phòng trừ rầy xanh

•Sử dụng thuốc hóa học theo liều khuyến cáo như Cartap 95 SP, Trebon 10 EC, Padan

95 SP…

Trang 27

2/ Bọ xít muỗi hại chè ( Helopentis theivora Warterh)

Họ: Bọ xít mù (Miridae)

Bộ: cánh nữa (Hemiptera)

Trang 28

Phân bố và ký chủ: Ngoài chè, còn hại

trên các cây sim, mua, ổi…

Triệu chứng gây hại

• Vết châm lúc đầu có màu chì, sau chuyển dần thành màu nâu đậm, hình nhiều góc cạnh BX non gây hại nặng hơn so với BX trưởng thành Búp chè có nhiều vết châm

bị cong queo, thui đen , không cho thu

hoạch Cây chè bị hại nặng lá biến màu

xanh đen, thường phát sinh bệnh sùi cành chè

Trang 29

• Hình thái

• - Trưởng thành dài 4-5 mm, con cái màu xanh

lá mạ, con đực màu xanh lơ, râu dài, trên bụng

có một cái chùy nghiêng về phía bụng

• Trứng hình bầu dục hơi phình to ở giữa, màu trắng trong Phía đầu nhỏ của trứng có 2 sợi lông dài không bằng nhau Hai sợi này nhô ra ngoài mô cây.

• _ Sâu non: có nhiều lông, tuổi 5 có màu xanh ánh vàng, chùy mềm có cánh màu vàng, mầm cánh phủ hết đốt bụng thứ 4.

Trang 30

09/2011

Trang 33

* Tập quán sinh hoạt

_ Hoạt động vào buổi sáng sớm, chiều tối, nhiệt độ từ 26,5độ C, ẩm độ 79-86%

20,7-_ Bọ xít tuổi 5 nở ra bám vào búp chè hút nhựa gây hại nặng

Trang 34

• Bọ xít thường hại nặng vào các tháng

mưa nhiều.

• Vòng đời : 27 - 45 ngày.

Trang 35

+ Tháng 4-5: phát sinh gây hại ít

+ Tháng 7-8: phát sinh nhiều, gây hại nặng

+ Tháng 10-12: phát sinh nhiều, gây hại nặng

Trang 36

Phun thuốc trừ như đối với rầy xanh khi các vết châm nhỏ

li ti thì hiệu quả sẽ cao

Cần phun thuốc trừ sâu khi sâu mới nở, như phun Bi-58

Trang 37

- Trên thế giới: Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật

Bản…

- Gây hại trên cây chè, sở, cam quýt…

09/2011

Trang 38

* Triệu chứng và mức độ gây

hại

• Sâu non T 1-2 ăn chất xanh ở mặt dưới lá -> hình thành những đám nâu trong

• Gây hại trên lá bánh tẻ và lá già, ít ăn trên lá non

• SN T3 trở đi ăn khuyết lá để lại gân chính

• Sâu non ăn trụi lá ở cây này rồi mới di chuyển sang cây khác

• -> Cây trơ trụi, xơ xác -> Giảm khả năng quang hợp,

phục hồi của cây

• Gây cản trở quá trình quá trình canh tác và thu hoạch của người sản xuất

09/2011

Trang 39

* Hình thái

• TT: thân dài 10-13 mm, cánh trước có màu vàng, sải cánh rộng 22-28 mm Cánh sau có màu vàng nhạt Đầu có 2 mắt kép màu vàng nâu Râu có răng lông chim.

Đốt bụng cuối phình to và có lông cứng màu vàng.Ngài đực nhỏ hơn và cánh trước có màu nâu đen.

• Trứng: Hình tròn màu vàng nhạt, ĐK 0,5-0,8 mm.

Trứng đẻ thành ổ hình bầu dục 10-13 mm, rộng 6-8 mm.

• SN: Đẫy sức dài 15-18 mm, đầu có màu nâu nhạt, toàn thân có màu vàng xám Mặt lưng và mặt bên ở mỗi đốt có các bướu u đen, trên bướu u có mọc chùm lông độc màu vàng Có 1 đường vạch trắng dọc 2 bên hông cơ thể

• Nhộng: Dài 8-12 mm, có màu nâu vàng bóng, trên thân có lông ngắn màu vàng Cánh kéo dài đến mép sau đốt bụng thứ 5.

Cuối bụng có gai dạng móc câu Nhộng nằm trong kén màu vàng xám.

09/2011

Trang 40

* Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh gây hại

• TT: Thường vũ hóa từ chiều tới hoàng

hôn Ban ngày ẩn nấp sau tán chè hoặc

sau mặt lá Có xu tính với ánh sáng đèn Thời gian giao phối từ 8-12 giờ Đẻ trứng

ngay trong đêm hoặc đêm thứ 2

Trứng đẻ thành ổ có lông bao phủ Thường

đẻ sau mặt lá hoặc trên các lá bánh tẻ gần gân chính Ngài cái đẻ từ 200-300 trứng 09/2011

Trang 41

• SN: Sâu non có 5-6 tuổi

Từ khi nở đến tuổi 2 tập trung thành đám

Từ tuổi 3 phân ra thành từng chùm sâu Khi đẫy sức SN bò xuống gần gốc chè để hóa nhộng

Trứng: 12-30 ngày

SN: 35-45 ngày

Nhộng: 14-20 ngày; TT: 3-11 ngày

09/2011

Trang 42

• Mùa xuân (khô, ấm) phát sinh nhiều, hè

thu số lượng sâu giảm

• Trong nương chè rậm rạp, đốn phớt nhiều phá hại nặng hơn.

09/2011

Trang 43

* Biện pháp phòng trừ

• Bẫy đèn bắt ngài (khi xuất hiện nagif đặt trong 10 ngày liên tiếp)

• Diệt trừ trứng

• Diệt sâu non: Tiến hành bắt sâu non T 1-2

• Diệt nhộng: Kết hợp làm cỏ xới xáo, nhát nhỏ, dập.

• Hóa học: Padan 95 SP (0,1%)

• Etofenprox 10 EC (0,1%)

09/2011

Trang 44

V- Bệnh hại chè

1/Bệnh phồng lá chè

a/ Triệu chứng:

Trang 45

09/2011

Trang 46

Là 1 chấm nhỏ màu xanh hoặc xanh vàng lớn rộng thành

hình tròn và lõm dần xuống(mặt trên lá), phồng lên(mặt

dưới), bao phủ bởi 1 lớp mỏng mịn màu xám tro hoặc trắng

hồng Cuối cùng mô bệnh khô,rách nát hoặc thối ướt

b/ Nguyên nhân gây bệnh:Là nấm Exobasidium vesans Massee

Trang 47

c/ Đặc điểm phát sinh bệnh

Ẩm độ cao, nhiệt độ tương đối thấp( tb từ 16-230C, ẩm độ

>85%, mưa nhỏ kéo dài, ánh sáng yếu, độ chiếu nắng <=

3h/ngày, trời âm u, sương mù…thuận lợi cho bệnh phát sinh sớm, phát triển mạnh, gây hại

d/ Biện pháp phòng trừ

- Cần đốn đau,thu dọn đốt tàn dư cành lá bệnh

- Chăm sóc tốt, làm cỏ sạch Không bón phân đạm quá

muộn.Tăng cường bón phân kali vào vụ xuân

- Trồng giống chè chống chịu

- Điều chỉnh lứa hái búp

- Phun thuốc phòng trừ: manage 5 WP

Trang 48

• Về sau -> hạt đen nhỏ li ti đó là đĩa cành của nấm gây bệnh.

09/2011

Trang 49

Hái chè

Trang 50

C DỊCH HẠI MÍA (PESTS)

Sâu hại Bệnh hại Cỏ dại Nhện Chuột

- Virus

- Mycopla sma

- Tuyến trùng

- Một lá mầm

- Hai lá mầm

- Nhện đỏ

- Nhện trắng - Chuột đất

- Chuột đồng

Trang 51

II Sâu hại mía

1)Sâu đục thân mía

a/Phân bố và kí chủ

b/Triệu chứng và mức độ gây hại

_ Thời kì cây con: sâu đục vào thân làm cho nõn héo,ảnh hưởng đến mật độ cây.

_Thời kì có lóng: sâu đục làm đốt mía bị sâu làm cây dễ đỗ ngã.

Trang 52

Vỏ nhộng sau khi vũ hóa để lại trên cây

Trang 53

TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI CỦA SÂU ĐỤC THÂN

MÍA MÌNH HỒNG Sesamia inferens Walker

Trang 54

TRIỆU CHỨNG SÂU ĐỤC THÂN MÌNH

TRẮNG

Trang 55

h trắn

g)

m vạc h

Mìn h tìm

Bốn vạch

Mìn

h

hồ

ng

Trang 56

TỶ LỆ THÀNH PHẦN LOÀI (%)

TỶ LỆ CÂY BỊ HẠI (%)

MH MT 4V MV ĐN

5V(ĐN )

0,6% 0,6% 0,03

%

Trang 57

c/Hình thái

 Sâu đục thân mía

mình vàng

Trang 58

VÒNG ĐỜI SÂU ĐỤC THÂN MÌNH VÀNG

Eucosma schistaceana Snellen

Trang 60

VÒNG ĐỜI SÂU ĐỤC THÂN MÍA 4 VẠCH

(Chilo sacchariphagus Bojer)

6 – 7 ngày

35 – 40 ngày

10 – 11 ngày

Trang 61

TRIỆU CHỨNG GÂY HẠI CỦA SÂU ĐỤC THÂN

MÍA 4 VẠCH (Chilo sacchariphagus Bojer)

Trên đọt lá

(triệu chứng lốm đốm

trắng)

Trên thân lóng

Trang 64

 Sâu đục thân bướm trắng

Trưởng thành

Trang 65

PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC THÂN MÍA

1 Trồng hom sạch sâu, loại bỏ mầm nước vào tháng thứ 8 hoặc thứ 9 sau trồng hoặc tái sinh gốc Tránh bón quá nhiều đạm và tiêu nước cho ruộng ngập úng.

2 Bóc lá vào các tháng 5, 7 và tháng 9 sau trồng, tái sinh gốc.

3 Thả ong mắt đỏ định kỳ 15 ngày/lần đễ diệt trứng, mỗi lần thả 50 ngàn ong/ha, thả từ tháng thứ 4 sau trồng đến trước thu hoạch 1 tháng.

4 Thả ong kén trắng Cotesia flavipes để diệt sâu non, thả 1

lần/tháng từ khi thấy XHTC gây hại, thả 2.000 kén/ha/lần.

5 Có thể dùng các loại thuốc Diaphos (50 ND, 10 H), Padan (95 SP, 4 H) v.v… phun hoặc rải cục bộ lên bộ lá những cây bị hại lốm đốm trắng, phun 2 tuần/1 lần, phun liên tục 3 – 5 lần trong khoảng thời gian từ lúc mía 4 – 6 tháng tuổi.

Trang 66

2)Bọ hung đen đục gốc mía (Allissonotum

impressicola Azron)

a/Phân bố và kí chủ 

b/Triệu chứng và mức độ gây hại

Gặm ăn rễ non và thân ngầm hoặc sát mặt

đất, cây bị héo nõn hoặc héo khô toàn cây

c/Hình thái   

Nhộng

Trang 67

• - Sâu non: màu trắng sữa, đầu và chân có màu vàng nhạt, phía cuối có các lông gai màu đen SN có 3 tuổi: T1: 5,5 – 8 mm

T2: 12-21 mm; T3: 19-23 mm.

- Nhộng: Màu nâu vàng, dài 16-

25 mm, hình bầu dục Có 2 mảnh bụng đốt cuối kéo dài.

09/2011

Trang 68

*/ Tập quán sinh sống và quy luật phát sinh

_Xu tính ánh sáng yếu, bò nhiều ít bay

_Sâu non lột xác 2 lần, sống ở dưới đất

_Bọ gây hại nhiều nhất vào tháng 4-5 lúc

mía ở gđ đẻ nhánh

_Mức độ gây hại liên quan với ngoại

cảnh : thời tiết, thời vụ, hom giống, thiên địch

-Trong 1 năm bọ hung đen hoàn thành 1 vòng đời.-Tháng 8-9 đẻ trứng -> tháng 3 : SN T3 -> Tháng 5 hóa nhộng

Trang 69

- Tưới nước: Cho nước vào ngâm trong 10 phút -> thoát nước.

- Ruộng đã thu hoạch ngâm nước 5-6 ngày.

Trang 70

BOẽ HUNG e Phát sinh và gây hại :Sâu phát sinh 1 đợt trong năm, th ờng ẹEN HAẽI MÍA

phát sinh gây hại nặng vào mùa xuân,

hè ( tháng 4-5) Vòng đời sâu: tr ởng thành 315 ngày, trứng 14 ngày, sâu non

112 ngày, nhộng 18 ngày Mỗi con cái đẻ

đ ược thời gian dài có tác dụng kiêm trừ

bọ trĩ.

- Luân canh với cây trồng khác hay cho

n ước vào ngâm 2-3 ngày.

- Dùng thuốc : Diaphos ; Pyrinex; Sherzol;

Padan

Trang 71

Cây mía trồng và cây mía dại

GIAI ĐOẠN GÂY HẠI:

Sinh trưởng sinh thực BỘ PHẬN CÂY BỊ HẠI:

Lá VÙNG PHÂN BỐ:

Khắp các nước Đông và ĐNÁ

Kích thước rệp trưởng thành:

-Không cánh: 1.78 mm x

1.07 mm

-Có cánh: 2.10 mm x 6.50

mm

Trang 72

REÄP BOÂNG TRAÉNG (Ceratovacuna lanigera Zehntner)

Trang 73

Triệu chứng và mức độ gây hại

• Rệp non và rệp trưởng thành đều sống tập trung 2 bên gân lá , mặt sau lá để hút dịch -> lá bị hại héo vàng, cây sinh trưởng cằn cỗi, lóng ngắn.

• -> giảm hàm lượng đường trong cây.

• Rệp còn tiết ra các “giọt mật” trên mặt lá tạo môi trường cho các mầm bệnh muội đen

phát triển -> che phủ mặt lá -> giảm quang hợp.

09/2011

Trang 74

a Đặc điểm sinh học sinh thái:

-Có hai dạng: Rệp có cánh và không

cánh

-* Rệp cái đẻ con không cánh: dài 2 mm,

mặt lưng phủ lớp sáp dạng sơi bông trắng Thân có màu vàng hay vàng xanh

-* Rệp cái đẻ con có cánh: dài 2 mm,

cánh dài 3,5 mm.

-Đầu màu đen, ngực màu nâu tối, mắt

kép to chân màu đen, cánh trong suốt.

Rệp non đẫy sức dài 0,7 mm:

+ Loại hình có cánh: Mới nở có màu xanh đậm, tới tuổi 4 lưng ngực giữa dài

ra Ngực sau và lưng bụng có chất sáp sợi dài Ngực giữa và ngực sau có mầm cánh.

+ Loại hình không cánh: Rệp có màu vàng nhạt sau chuyển sang màu xanh lục nhạt, đến tuổi 4 trên lưng có nhiều lớp sáp trắng.

Trang 75

- Nhiệt độ thích hợp gây hại là:

20-23 o C Khi nhiệt độ dưới 15 o C hoặc trên

28 o C thì rệp không hoạt động

- Giai đoạn rệp non kéo dài trên 20

ngày.

- Số lượng rệp cái chiếm đại đa số

(rất ít rệp đực), một rệp cái có thể sinh sản đến 217 rệp con

- Thường thì rệp trưởng thành không có

cánh, nhưng khi mật độ cao chúng sẽ có cánh.

09/2011

Trang 76

b Phát sinh và gây hại:

- Rệp phát sinh và gây hại suốt caỷ naờm, nh ng mạnh nhất vào tháng 9-11 Rệp tr ởng thành có cánh sống 7-10 ngày, rệp con 30-40 ngày; rệp tr ởng thành không cánh sống đ ợc 30-60 ngày, rệp con 15-30 ngày Rệp con mới đẻ tra đã có thể bò

đi và tụ tập dọc hai bên lá mía và chích hút chất dịch trong lá mía

- Rệp thaỷi ra nhửừng giọt mật, tạo điều kiện cho bệnh muội đen phát triển.

Cây mía bị rệp bông trắng gây hại sinh tr ởng kém, độ đ ờng giaỷm, bị hại nặng chửừ đ ờng không còn đáng kể Hom giống lấy từ ruộng mía

bị rệp bông trắng mầm mọc kém và yếu, mía gốc mọc chậm, mất khoáng nhiều.

Ngày đăng: 20/04/2019, 22:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w