Đường tròn tâm C bán kính CB cắt đường thằng AB và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC lần lượt tại D và E với EB... Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình bình hành ABCD biết K có hoành đ
Trang 1GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ ThayTungToan
Bài 1 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC nhọn và ABBCCA
Đường tròn tâm C bán kính CB cắt đường thằng AB và đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC lần lượt tại D
và E (với EB) Biết 1; 0
2
M
là trung điểm của BC và DM cắt AC tại
7
; 1 4
N
Tìm tọa độ các đỉnh
của tam giác ABC biết E D, đều thuộc đường thẳng x 3 0
Giải: Ta có MDđi qua 1; 0
2
M
7
; 1 4
N
nên có phương trình: 4x5y 2 0
Khi đó tọa độ điểm D là nghiệm của hệ:
(3; 2)
D
Ta có
E B (cùng chắn cung AC ) và
B D
(vì tam giác CBD cân tại C ) Suy ra
E D (1) Mặt khác, CECDCED CDE (2)
Từ (1) và (2), suy ra
E D AEAD
Suy ra CA là đường trung trực của EDCAED
Khi đó CA đi qua 7; 1
4
N
và vuông góc với
đường thẳng ED x: 3 0 nên phương trìnhCA y: 1
Suy ra C c( ; 1) , khi đó B(1c;1) (vì M là trung điểm của BC )
1
3
c
c
+) Với c 1 C(1; 1) , B(0;1), suy ra BD có phương trình: x y 1 0
Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ: 1 0 2 (2; 1)
A
+) Với 5 5; 1 , 8;1
, suy ra BD có phương trình: 9x y 250
Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:
26
; 1 9
1
A y
y
Vậy A(2; 1), (0;1), (1; 1) B C
TUYỂN TẬP 50 BÀI TOÁN OXY HAY VÀ KHÓ_P1
GV: Nguyễn Thanh Tùng
2 2
2
1 1
N
M
C B
A
Trang 2GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ ThayTungToan
Bài 2 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho hình bình hành ABCD có A( 2;0) Đường thẳng có phương trình 3x y 0 đi qua C và chỉ có một điểm chung C với hình bình hành, cắt đường kéo
BD tại điểm M( 2;6) Gọi 2 6; ,
5 5
H K
lần lượt là hình chiếu vuông góc của B D, lên Diện tích hình
thang BHKD bằng 24
5 Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của hình bình hành ABCD biết K có hoành độ dương
Giải:
Gọi I là tâm của hình bình hành ABCD và A I', ' lần lượt là hình chiếu vuông góc của A I, lên
Khi đó II' là đường trung bình trong cả hình thang BHKD và tam giác AA C '
10
BH DK II AA d A
Lúc đó
24 2
2
6
10
BHDK BHDK
S
Gọi K t ; 3 t với t 0, khi đó :
3
HK t t
5 2 4 12 0 6
5
Khi đó phương trìnhKD: x3y120 và BH x: 3y 4 0
Cách 1: Ta có I' là trung điểm của ' 2; 6
HKI
, suy ra phương trình II': x3y 4 0
Gọi I m(3 4; )m II' , suy ra C(6m12; 2 )m (do I là trung điểm của AC )
S BHKD =24
5
K
A' I' I
M( 2;6)
Δ: 3x + y = 0
H 2
5;
6 5
D(?)
C(?)
B(?) A( 2;0)
Trang 3GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ ThayTungToan
BD đi qua 1; 3
I
và M( 2;6) nên có phương trình: 5x y 4 0
Khi đó tọa độ điểm điểm D là nghiệm của hệ: 5 4 0 0
Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ: 5 4 0 1
Cách 2:
( 3 3; 3)
(3 2; 6) ( 3 5; 9)
Do MBD nên MB MD ,
cùng phương, suy ra :
(3 2)( 9) ( 6)( 3 5) 48 48 1 ( 1;1) (1; 3)
(0; 4)
B
D
Vậy B( 1;1), (1; 3), (0; 4) C D
Bài 3 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông tại A (ABAC) Trên
cạnh AB lấy điểm I sao cho AI AC Đường tròn đường kính IB cắt BC tại 60 15;
17 17
và cắt đường kéo
dài CI tại N(4; 1) Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC biết A thuộc đường thẳng 2015x2016y0
Giải:
180
CAICMI ACMI nội tiếp đường tròn
hay AM MN
Ta có 8 ; 32 8 (1; 4)
MN
Suy ra phương trình AM x: 4y0
Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:
2015 2016 0
x y
M C M MI là phân giác của góc AMN
90
BNC BACACBN nội tiếp đường tròn
Suy ra NI là phân giác của MNA, suy ra I là tâm của đường tròn nội tiếp tam giác AMN
Phương trình AN x: 4y0; AM x: 4y 0 và MN: 4x y 150
Phương trình phân giác của góc AMN thỏa mãn: 4 4 15 3 5 15 0
1
2 2
1
1 1
4 3 2 1
N
M
I
C
B A
Trang 4GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAỊVN facebook.com/ ThayTungToan
Do A N, khác phía với MI nên phương trìnhMI :5x3y15 0 BC: 3x5y150
Phương trình phân giác NC của góc ANM thỏa mãn: 4 4 15 5 0
3 0
x y
x y
Do A M, khác phía so với NC nên NC có phương trình: x y 3 0
Suy ra tọa độ điểm C là nghiệm của hệ: 3 0 0
Khi đó AB đi qua A(0;0) vuông góc với AC nên có phương trình: y0
Suy ra tọa độ điểm B là nghiệm của hệ 0 5 (5;
Vậy A(0;0), (5;0), (0;3)B C
Chú ý : Trong hình vẽ bài toán này, ta có thể khai thác thêm tính chất EDAN để sáng tạo ra các đề bài mới, với E là giao điểm của AB và MN và D là giao điểm thứ hai của đường tròn đường kính IB với AN
Bài 4 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hình chữ nhật ABCD Đường thẳng đi qua B
vuông góc với AC tại H có phương trình y1 Gọi 2;3 , 3; 1
M N
lần lượt các điểm thuộc đoạn
,
AH DC sao cho AM 3MH DC, 4NC Tìm tọa độ các đỉnh của hình chữ nhật ABCD
Giải:
D
E
C
I M
N
1 1
B(?)
H N M
Ẳ)
Trang 5GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ ThayTungToan
AC đi qua M và vuông góc với BH nên có phương trình: x2
Khi đó tọa độ điểm H là nghiệm của hệ 2 (2;1)
1
x
H y
Mặt khác, ta có AM 3MH
2 (2;3)
A
A
x
x
A
Xét MBH, ta có:
1
4
(1) ; Xét BNC , ta có:
1
Lại có: ABH~ACB HB AH HB BC
Từ (1), (2), (3) suy ra :
tanM tanN M1 N1
Khi đó M N, cùng nhìn BC dưới các góc bằng nhau, suy ra MNCB là tứ giác nội tiếp
90
BMN
hay BM MN, suy ra phương trình BM x: 4y 8 0
Tọa độ điểm B là nghiệm của hê: 4 8 0 4 (4;1)
B
Khi đó DC đi qua N song song với AB nên có phương trình: x y 2 0
Suy ra tọa độ điểm C là nghiệm của hệ: 2 0 2 (2; 0)
C
Do ABCD là hình chữ nhật nên CD BA ( 2; 2)D(0; 2) Vậy A(2;3), (4;1), (2;0)B C , (0;2)D
Chú ý : Yếu tố vuông góc trong bài toán, cụ thể BM MN sẽ luôn được giữ nguyên nếu đề bài đảm bảo được
tỉ số MH NC k
AH DC
Bài 5 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có điểm B( 1; 4) Gọi D,
( 1; 2),
E N lần lượt là chân đường cao kẻ từ A, chân đường cao kẻ từ B của tam giác ABC và trung điểm của
cạnh AB Biết 3 7;
2 2
I
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác DEN Tìm tọa độ đỉnh C của tam giác ABC
Giải:
BE có phương trình: x 1, khi đó AC đi qua E( 1; 2)
vuông góc với BE nên AC có phương trình: y2
Gọi M là trung điểm của BC và gọi C c( ;2)AC 1;3
2
c
M
Lúc này ta sẽ chỉ ra M cũng thuộc đường tròn ngoại tiếp
tam giác DEN hay ta sẽ chứng minh MEND là tứ giác
nội tiếp đường tròn Thật vậy:
Ta có
NAE NEA
(vì NAE cân tại N và MN // AC )
NAEMNE (1) Mặt khác: E D, cùng nhìn AB dưới một góc vuông nên ABDE nội tiếp đường tròn , khi đó:
I
D
N
B
E A
Trang 6GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ ThayTungToan
NAEEDM BDE (cùng bù với BDE ) (2)
Từ (1) và (2) suy ra : MNE= EDM , suy ra MEND nội tiếp đường tròn
Khi đó ta có:
5 ( 5; 2)
c
Vậy C(1;2) hoặc C( 5; 2)
Bài 6 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tứ giác ABCD nội tiếp đường tròn ( )T Biết
AC vuông góc với BD tại E(1; 1) Gọi 5; 3
2
M
là trung điểm của AB và
3 0;
4
N
là điểm thuộc cạnh
DC sao cho CN 3DN Viết phương trình đường tròn ( )T biết C có hoành độ dương
Giải
Do ABCD nội tiếp đường tròn nên
B C (1) ( vì cùng chắn cung AD )
Ta có EM là trung tuyến của tam giác vuông AEB
nên EMB cân tại M hay
B E E (2)
Từ (1) và (2), suy ra
C E
E E C E , suy ra MEDC
Khi đó DC đi qua 0;3
4
N
vuông góc với EM nên có
phương trình: 3 4 3 0 1 4
3
y t
Suy ra C( 1 4 ;3 ) t t (với 1
4
4
Ta có
1 4
1
D
D
D
D
Suy ra 4 2; 2
3
t
và EC4t2;3t1 Khi đó: EDECED EC 0
.(4 2) (2 ).(3 1) 0 3
t
2
5t 3t 2 0 t 1
5
t (loại), suy ra (3;3)
( 1; 0)
C D
Khi đó phương trình CE: 2x y 3 0 và DE x: 2y 1 0, suy ra ( ; 2 3)
( 2 1; )
Do M là trung điểm của AB nên 2 1 5 0 (0; 3)
Gọi I là tâm của đường tròn ( )T , khi đó:
(T)
1
1
1
5 4
I E
N
M
B
A
Trang 7GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ ThayTungToan
5
;
( 3) ( 1)
2
x
y
Bán kính của ( )T là: 5
2
RIA Vậy đường tròn ( )T cần lập có phương trình:
2 2
Bài 7 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC vuông tại A nội tiếp đường
tròn ( )T và C(1;0) Biết tiếp tuyến của đường tròn ( )T tại B cắt AC tại E Gọi 1; 2
2
F
là điểm thuộc
đoạn BE và 3 5;
4 4
J
là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác AEF Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của tam giác
ABC biết D(2;1) thuộc đường tròn ( )T
Giải:
Gọi M là giao điểm của CF và đường tròn ( )T
Lúc này ta sẽ chứng minh M cũng thuộc đường
tròn ngoại tiếp tam giác AEF hay ta sẽ đi chứng minh
AEFM nội tiếp đường tròn tâm J Thật vậy:
Ta có
E B (cùng phụ với ACB )
và
B M (cùng chắn cung AC )
E M E FMAM FMA ,
suy ra AEFM nội tiếp đường tròn tâm J (*)
Phương trình đường thẳng CF là:
1 3
4
M(1 3 ; 4 ) t t
Khi đó từ (*), suy ra:
JM JF JM JF t t t t
1 32
25
;
; 2
M t
M
Ta có phương trình trung trực d của 1 DC là : x y 2 0
phương trình trung trực d của 2 MC là: 3x4y 1 0
Khi đó tọa độ tâm I của đường tròn ( )T ngoại tiếp tam giác ABC (hay ngoại tiếp tam giác MBC )
là nghiệm của hệ: 2 0 1 1;1
I
1
1 2
1
D
M F
E
J
I
C B
A
Trang 8GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAỊVN facebook.com/ ThayTungToan
Do ABC vuông tại A, suy ra I là trung điểm của BC , do đó B(1; 2)
Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC và ngoại tiếp tam giác AEF lần lượt có phương trình:
x y x y và 2 2 3 5 3
0
x y x y
Suy ra tọa độ điểm A là nghiệm của hệ:
0
1 0
x y
1 25 32 25
x y
(0;1)
A
hoặc 1 32;
25 25
A M
(loại)
Vậy A(0;1), (1; 2)B
Bài 8 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC với 9; 3
M
là trung điểm
của đoạn BC và đường cao xuất phát từ đỉnh A có phương trình x3y 5 0 Gọi E F, lần lượt là chân
đường cao kẻ từ đỉnh B C, của tam giác ABC Tìm tọa độ đỉnh A, biết đường thẳng đi qua hai điểm E F, có phương trình 2x y 2 0
Giải
Gọi N là trung điểm của AHvới H là trực tâm của
ABC Ta có:
2
AH
NENF và
2
BC
MEMF ,
suy ra MNEF Suy ra MN có phương trình:
2x4y 3 0
Khi đó tọa độ điểm N là nghiệm của hệ :
x
;
y N
1
;1 2
I
là trung điểm của MN
NEA và MCE lần lượt cân tại N và M
4
Gọi E t t( ;2 2) EF khi đó từ :
3 ( 3; 4)
Đường cao xuất phát từ đỉnh A có phương trình x3y 5 0 nên gọi A(5 3 ; ) a a Ta có
6 ( 13;6)
Vậy đáp số của bài toán là A(2;1) hoặc A( 13;6)
I H
N
E
F
C B
Ẳ)
M
4 1
1
Trang 9GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAỊVN facebook.com/ ThayTungToan
Bài 9 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC ngoại tiếp đường tròn tâm
(2;1)
J Biết đường cao xuất phát từ đỉnh A của tam giác ABC có phương trình 2x y 100 và D(2; 4) là
giao điểm thứ hai của AJ với đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC
biết B có hoành độ âm và B thuộc đường thẳng có phương trình x y 7 0
Giải:
AJ đi qua J(2;1) và D(2; 4) nên
có phương trình: x 2 0
Khi đó tọa độ điểm A là nghiệm của hệ :
(2; 6)
A
Gọi E là giao điểm thứ hai của BJ với
đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
AmE EnC CpD DqB
EnC CpD AmE DqB
hay ECD AmEDqB (1)
Mặt khác:
1 2 1 2
EBD sd ECD DJB sd AmE sd DqB
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: EBDDJB
hay tam giác DBJ cân tại D, suy ra DBDJ (*) Lại có
A A DBDC (2*)
Từ (*) & (2*) suy ra: DBDJ DC hay D là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác JBC
Suy ra B C, nằm trên đường tròn tâm D(2; 4) bán kính DJ 5 có phương trình :
(x2) (y4) 25 Khi đó tọa độ điểm B là nghiệm của hệ:
7 0
x y
3 4
x y
hoặc
2 9
x y
( 3; 4) (2;9)
B B
Do B có hoành độ âm nên ta được B( 3; 4)
BC đi qua B và vuông góc với đường thẳng 2x y 100 nên có phương trình: x2y 5 0
Khi đó tọa độ C là nghiệm của hệ :
3 4
x y
5 0
x y
( 3; 4) (5;0)
C
Vậy A(2;6), ( 3; 4), (5;0)B C
2 1
q p
n
m
E
J
D
Ẳ)
Trang 10GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAỊVN facebook.com/ ThayTungToan
Bài 10 (Nguyễn Thanh Tùng) Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của AB Đường thẳng CM có phương trình 5x7y200 và 11; 7
K
là trọng tâm của tam giác
ACM Đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC có tâm nằm trên đường thẳng 2x4y 7 0 và có bán kính
bằng 5
2 Tìm tọa độ các đỉnh của tam giác ABC , biết A và C có tọa độ nguyên
Giải:
Gọi G , I lần lượt là trọng tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp
tam giác ABC Gọi N là trung điểm của MA, khi đó :
2
3
GK
CN CM // MN hay GK // AB
Do I là tâm đường tròn ngoại tiếp nên:
MI AB MI GK (1)
Gọi P là trung điểm của AC và do ABC cân tại A nên:
MP/ /BC MK/ /BC GI MK
Từ (1) và (2) , suy ra I là trực tâm của tam giác MGK
KI MG hay KI CM
Khi đó KI có phương trình: 7x5y 7 0
Suy ra tọa độ điểm I là nghiệm của hệ:
7 5 7 0
7 2
x và 7
2
y 7; 7
Gọi C(4 7 ;5 ) t t CM , khi đó : 5 2 25
2 2
RIC IC
2
21 37
t (loại) C(4;0)
Gọi M(4 7 ;5 ) m m CM , khi đó K là trọng tâm tam giác ACM nên 7 5; 5 7
A m m
1
(1; 1)
; 47
2
37 37 74
A m
A m
Do A có tọa độ nguyên nên A(1; 1) 1; 5 (0; 4)
(vì M là trung điểm của AB)
Vậy A(1; 1), (0; 4), (4;0) B C
CẢM ƠN CÁC BẠN ĐÃ ĐỌC TÀI LIỆU
GV: Nguyễn Thanh Tùng
P N
I G M
C(?) B(?)
Ẳ)
K