Bạn nhấn phải lên một đầu cột bất kỳ và chọn một khoản mục không có dấu check để bổ sung thông tin đó vào, hoặc bỏ chọn để loại bỏ nó.. Ngoài ra, nếu đang dùng Windows 2000, Me hoặc XP,
Trang 176 mẹo vặt trong windows
25/02/2005
Bạn hẳn từng nghĩ mình đã biết tất cả, hoặc ít nhất cũng biết tất cả về Windows Nhưng rồi bạn sẽ thấy rằng hầu như lúc nào bạn cũng loay hoay để tìm phương pháp mới tốt hơn để di chuyển tập tin, chữa lỗi đĩa, vá lỗ hổng bảo mật hoặc lướt web Dù bạn cần ghi lên CD, mã hoá một thư mục hay tìm một mạng không dây, lúc nào cũng còn nhiều thủ thuật mới ngay cả đối với người có nhiều kinh
nghiệm Sau đây là 76 cách nhanh và gọn để làm cho Windows hoạt động tốt hơn
Những phương pháp nhanh gọn để 'thuần phục' hệ điều hành từ việc tinh chỉnh tốc độ, kiểm tra bảo mật đến các thủ thuật giải quyết hỏng hóc
Các thủ thuật về tập tin
1 Đưa 'cây' về chỗ cũ: Bạn mở một thư mục, nhưng không có cây thư mục nào
ở bên trái Phải làm gì đây? Chỉ cần nhấn biểu tượng Thư mục trên thanh công
cụ Standard (trong 2000, Me và XP), hoặc chọn View-Explorer Bar-Folder (trong mọi phiên bản)
2 Tuỳ biến Details, phần 1: Muốn thay đổi thứ tự của Name, Size, Type, Date
Modifield và của các cột khác trong bảng duyệt Details mặc định (nhấn View-Details), bạn chỉ cần đặt con trỏ trên đầu cột rồi kéo sang phải hoặc sang trái
3 Tuỳ biến Details, phần 2: Tại sao ta để các cột Details theo mặc định? Bạn nhấn phải lên một đầu cột bất kỳ và chọn một khoản mục không có dấu check để
bổ sung thông tin đó vào, hoặc bỏ chọn để loại bỏ nó Bạn có thể chọn thông qua hộp thoại bằng cách chọn More trong trình đơn nhấn phải (hoặc
View-Choose Columns hoặc View-View-Choose Details trên trình đơn chính)
4 Có hình ảnh lớn: Khi nào cần xem nhiều chi tiết của một thư mục hoặc một cửa sổ Internet Explorer, bạn chỉ cần ấn để xem cửa sổ đó trong chế độ toàn màn hình Sau đó ấn lại để quay về chế độ xem bình thường Ngoài ra, nếu đang dùng Windows 2000, Me hoặc XP, bạn có thể bổ sung một nút để chuyển đổi giữa các chế độ bằng cách nhấn phải thanh công cụ Standard và chọn
Customize Nhấn Full Screen bên dưới 'Available toolbar buttons' rồi chọn Add
và Close
Tắt mở cây thư mục bằng nút chốt đẩy nằm bên dưới thanh công cụ Standard
Trang 25 Tự động giấu cây thư mục: Trong chế độ toàn màn hình, bạn có thể làm cho cây thư mục- hoặc bất kỳ một tập bộ tùy chọn nào thông qua View-Explorer Bar- biến mất để có một khung cảnh rộng hơn và cho xuất hiện trở lại khi dịch chuyển chuột sang cạnh trái của cửa sổ đó Nhấn lên nút pushpin (đẩy chốt) ở đỉnh của khung bên trái để unpin (xoá chốt) đối với Explorer Bar hiện tại, rồi chuyển con trỏ sang khung bên phải
6 Làm hiện các tập tin ẩn: Theo mặc định, Windows giấu kín nhiều tập tin hệ thống, điều này gây khó khăn cho việc hiệu chỉnh Muốn nhìn thấy tất cả các tập tin, bạn chọn Tools-Thư mục-Options-View trong một cửa sổ thư mục hoặc Explorer bất kỳ Trong danh sách 'Advanced Settings', bạn chọn 'Show hidden files and folders' (trong Windows 98 là 'Show all files') Trong các phiên bản khác ngoài 98, bạn bỏ chọn đối với 'Hide protected operating systems files
(Recommended)' Nhấn Yes và OK
7 Mở rộng tầm nhìn thư mục: Nếu các thư mục của bạn có một lề bên trái chứa các liên kết dẫn đến những tài nguyên hoặc những tác vụ không bao giờ dùng đến, bạn mở rộng khoảng trống hiện hình cho các tập tin và thư mục của mình bằng cách chọn Tools-Folder Options-Use Windows-Classic Folder-OK Động tác này sẽ loại bỏ Explorer Bar và các phím tắt 'common tasks' của nó
8 Xem được nhiều thumbnail hơn: Bạn có thể chọn nhiều biểu tượng hơn trong khung bên phải Thumbnails View của Explorer (View-Thumbnails) bằng cách giấu kín tên ghi bên dưới từng thumbnails Nhấn lên một thư mục khác trong khung cây để thay đổi cảnh, và sau đó ấn-giữ phím Shift khi nhấn trở lại thư mục
cũ để xem mà không kèm theo tên
9 Đưa thư mục đến tác vụ: Nếu thích khung tác vụ của Explorer nhưng muốn các tác vụ hiển thị ở đó phải phù hợp với nội dung của thư mục, bạn nhấn phải biểu tượng điều khiển ở góc trên bên trái cửa sổ, chọn Properties-Customize, và chọn lấy một mô tả phù hợp nhất bên dưới 'Use this folder type as a template'
10 Xem dung lượng đĩa như thế nào: bạn đang tự hỏi làm thế nào để biết đĩa mình đang sử dụng còn trống bao nhiêu? Bạn nhấn phải lên một biểu tượng ổ đĩa bất kỳ trong Explorer (bên dưới My Computer) và chọn Properties Bạn sẽ nhìn thấy một biểu đồ hình tròn cho biết tình trạng sử dụng đĩa, một nút cho phép khởi chạy tiện ích Disk Cleanup và một nhấn Tools liệt kê các tiện ích duy
tu đĩa khác
11 Dồn đĩa, phần 1: Nếu đĩa của bạn được định dạng theo NTFS, bạn có thể nén các tập tin và các thư mục để tồn giữ không gian trống Chọn các tập tin
Trang 3hoặc các thư mục muốn nén, nhấn phải lên chọn lựa đó và chọn Properties Trên nhãn General, bạn nhấn Advanced Đánh dấu lên 'Compress contents to save disk space' và nhấn OK Bạn có thể dựa vào yêu cầu phải xác định những tập tin và những thư mục nào để đưa vào
Thủ thuật CD
12 Tùy biến AutoPlay: Khi đưa CD vào ổ đĩa, Windows sẽ cho bạn khả năng chọn lựa hành động Bạn có thể trả lời một lần cho từng loại nội dung (âm nhạc, chẳng hạn), nhưng nếu muốn tắt tính năng AutoPlay, bạn nhấn phải lên ổ CD trong Explorer và chọn Properties Bên dưới AutoPlay, bạn chọn một loại nội dung từ danh sách ở trên đầu và nhặt lấy các cài đặt ưa thích của mình ở phía dưới đó Để tắt Autoplay đối với một loại nội dung nào đó, bạn nhấn 'Select an action to perform-Take no aciton' và nhấn OK
13 Dồn đĩa, phần 2: Muốn nén toàn bộ một phân vùng NTFS trên đĩa cứng, bạn nhấn phải biểu tượng của đĩa đó trong Explorer rồi chọn Properties Đánh dấu chọn lên 'Compress drive to save disk space' rồi nhấn lên OK hoặc Apply Tại dòng nhắc nhở xác nhận, bạn chọn tuỳ chọn nén tất cả các thư mục phụ và các tập tin (không chỉ các thư mục và các tập tin ở gốc), rồi nhấn OK
14 Dồn đĩa, phần 3: Bạn có thể dồn tập tin một cách tự động bằng cách chuyển chúng vào một thư mục đã được nén Để tạo ra thư mục này, bạn nhấn phải trong một cửa sổ thư mục bất kỳ hoặc lên desktop, rồi chọn New-Compressed Folder (trong Me) hoặc New-Compressed (zipped) Folder (trong XP) Nếu không nhìn thấy lệnh này, bạn kiểm tra lại để bảo đảm đã cài đặt tính năng này (xem thủ thuật 47)
15 Chọn một tên chữ: Nếu muốn gán tên chữ khác cho ổ đĩa, bạn đăng nhập với quyền quản trị, chọn Start-Run, gõ vào diskmgmt.msc, và ấn phím Nhấn phải một ổ đĩa ở dưới cùng cửa sổ và chọn Change Drive Letter anh Path Nhấn Edit hoặc Change, chọn một chữ cái chưa dùng trong danh sách xổ xuống, nhấn
OK, trả lời mọi nhắc nhở, rồi nhấn OK lần nữa
Bảo mật là trên hết
16 Giữ gìn password: Uỷ thác hết cho bạn bè, nhưng cắt lại các tấm card Trao hết bộ nhớ, nhưng hãy luôn giữ bên mình chiếc đĩa thiết lập password để phòng khi quên mất password XP của bạn Trước hết, mua một đĩa mềm trắng đã được định dạng, sau đó gõ Control Panel\User Accounts trong thanh Address của cửa
Trang 4sổ Explorer hoặc Internet Explorer Ấn , chọn tài khoản của mình, nhấn Prevent
a forgotten password trong danh sách Related Tasks và làm theo các bước được đưa ra trong Forgotten Password Wizard
17 Giải quyết chuyện quên password, phần 1: Nếu không có đĩa thiết lập
password, bạn đăng nhập bằng tài khoản của một người quản trị khác, mở Control Panel User Accounts (xem thủ thuật 16), chọn tài khoản ứng với
password bị quên, nhấn Change the password, và làm theo các hướng dẫn để cài đặt lại nó
18 Giải quyết chuyện quên password, phần 2: Nếu không có trong tay tài khoản của người quản trị khác, bạn khởi động lại PC và ấn phím cho đến khi nhìn thấy các tuỳ chọn khởi động Windows như được trình bày trong thủ thuật 28 Dùng các phím mũi tên để điểm sáng Safe Mode, và ấn phím Khi nhìn thấy màn hình Welcome, bạn chọn Administrator (theo mặc định, một tài khoản ẩn sẽ không cần password) Làm theo các bước trong thủ thuật 17 để cài đặt lại password của tài khoản đó, rồi sau đó khởi động lại máy tính
19 Là người dùng được cấp đầy đủ quyền (power user): Khi đăng nhập với quyền quản trị, hệ thống của bạn có thể bị thiệt hại bởi các chương trình Trohan horse và các rủi ro khác Tuy nhiên, khi đăng nhập như một người dùng được cấp đầy đủ quyền, bạn sẽ tránh được các rủi ro này và sẽ có được tất cả các chức năng danh định (việc quay về vai trò người quản trị khi cần sẽ rất dễ dàng; xem bên dưới) Để tự giáng cấp, bạn chọn Start-Run, gõ lusrmgr.msc và ấn phím Nhấn Groups rồi nhấn đúp Administrators Kiểm ra để bảo đảm bạn có một tài khoản được liệt kê bên dưới Members mà bạn có thể dùng khi cần đến đầy đủ các đặc quyền của người quản trị Chọn tài khoản để hạ cấp, nhấn
Remove và sau đó nhấn OK Bạn nhấn đúp lên Power Users, nhấn Add, gõ tên tài khoản của bạn và nhấn OK hai lần
20 Làm người quản trị trong một thời gian: Người dùng được cấp đầy đủ quyền không cần thiết phải đăng xuất rồi đăng nhập trở lại bằng tài khoản của người quản trị để chạy một chương trình quản trị nào đó (ví dụ chương trình
lusmgr.msc đã trình bày trong thủ thuật 19) Thay vào đó, bạn chỉ cần ấn-giữ phím Shift và nhấn chuột phải lên tập tin thực thi (.exe) trong Explorer hay bất kỳ biểu tượng shorcut nào của nó Chọn Run as, chọn Run the programs as the following user (trong 2000) hoặc The following user (trong XP), rồi nhập tên và password (và tên vùng, nếu cần) của một tài khoản người quản lý Nhấn OK Thủ thuật hình ảnh
Trang 51 Chọn chương trình mặc định cho máy ảnh số: Lần đầu tiên nối máy camera kỹ thuật số của mình với PC, bạn có thể chọn một hành động và đánh dấu lên Always use this program for this action để tránh gặp phải một nhắc nhở nào đó Nhưng điều gì sẽ xảy ra nếu sau này bạn muốn khác? Ghép nối camera trở lại, nhấn phải lên biểu tượng của nó trong Explorer, và chọn Properties Dùng các cài đặt trên tab Events để chọn những gì sẽ xảy ra khi bạn nối máy lần sau
22 Giữ gìn bí mật: Để bảo vệ tập tin và thư mục nhạy cảm trên ổ đĩa được định dạng theo NTFS, bạn dùng khả năng mã hóa cài sẵn trong Windows Chọn các tập tin và các thư mục không nén để mã hóa, nhấn phải lên chúng, và sau đó chọn Properties Trên nhãn General, bạn nhấn Advanced Đánh dấu chọn lên Encrypt contents to secure data và nhấn OK Xác định các tập tin và các thư mục cần mã hóa Chỉ những ai đã mã hóa những tập tin này mới có khả năng thâm nhập vào chúng Để bỏ tính năng mã hóa, bạn bỏ chọn hộp Encrypt (tuỳ chọn mã hoá này không có tác dụng trong XP Home)
Làm cho các thư mục trở thành riêng tư đề phòng người khác xem trộm
23 Giấu thông tin cá nhân: Người quản trị nào cũng có thể xem các tập tin trên desktop của bạn, trong thư mục My Documents của bạn, và trong thư mục tóm tắt (profile) của bạn bằng cách tìm thư mục My Documents và trong thư mục Documents and Settings Để tăng cường tính riêng tư trên các đĩa được định dạng theo NTFS, bạn mở thư mục Documents and Settings, nhấn phải lên thư mục mà bạn muốn giữ riêng tư, và chọn Properties Nhấn Sharing, đánh dấu lên Make this folder private, và nhấn OK (xem hình 2)
Sữa chữa nhanh
24 Vặn ngược đồng hồ: Nếu PC hoạt động khác thường, bạn dùng System Restore để đưa Windows quay về trạng thái ổn định trước đây Chọn
Start-Programs (All Start-Programs trong XP) - Accessories-System Tools-System Restore, nhấn Restore my computer to an earlier time-Next, rồi làm theo các hướng dẫn
25 Đặt một thời điểm phục hồi tốt hơn: Bất kỳ khi nào có dự định thực hiện một thay đổi nào đó, bạn hãy nhớ tạo một thời điểm phục hồi trước khi bắt đầu Mở System Restore như đã nói ở trên, chọn Create a Restore Point, nhấn Next, rồi làm theo các hướng dẫn Tuy nhiên, không cần đến thời điểm phục hồi khi bạn cài đặt phần mềm, các bản cập nhật, hoặc các driver thiết bị, Windows sẽ tự
Trang 6động tạo giúp cho bạn điểm phục hồi này
26 Tùy biến các phục hồi, phần 1: Để chọn ổ đĩa cho System Restore theo dõi các thay đổi và cần bao nhiêu dung lượng để sao lưu, bạn nhấn phải My
Computer rồi chọn Properties Nhấn System Restore, chọn một ổ đĩa, nhấn Settings và thiết lập các điều khiển theo ý bạn
27 Tùy biến các phục hồi, phần 2: Trong Windows Me, việc điều chỉnh dung lượng mà System Restore dùng để sao lưu lại hơi khác: Nhấn phải My
Computer, chọn Properties-Performance-File System, và bên dưới Hard Disk, bạn kéo con trượt 'System Restor diskspace use' đến vị trí ứng với dung lượng yêu cầu Nếu không muốn, bạn có thể nhấn Disable System Restore bên dưới nhãn Trouble-shooting của System Properties để tắt System Restore
28 Tìm giải pháp trong Safe Mode: Nếu có cái gì đó làm ngưng Windows giữa chừng hoặc làm cho nó hành xử sai, bạn khởi động lại và ấn phím trước khi Windows nạp vào (có thể bạn phải ấn vài ba lần để tìm thời điểm có một đáp ứng) Động tác này làm xuất hiện trình đơn Advanced Options Bạn dùng các phím mũi tên để chọn Safe Mode, và ấn phím để khởi động Windows bằng cách
sử dụng một số lượng tối thiểu các driver Nếu gặp may, bạn có thể undo những
gì bạn đã làm để dẫn đến sự cố, và sau đó bạn khởi động lại Windows một cách bình thường
29 Quay về với Registry: Nếu Safe Mode không giải quyết được trục trặc, bạn vào trình đơn Advanced Options như đã trình bày trong thủ thuật 28, nhưng lần này bạn chọn Last Known Good Configuration và ấn phím Động tác này sẽ khởi chạy Windows bằng cách dùng phiên bản mới nhất của Registry là phiên bản dẫn đến một khởi động thành công Không có tập tin nào bị loại
30 Chép các thông báo lỗi: Khi Windows báo cho bạn biết có cái gì đó trở nên không kiểm soát được, có thể bạn sẽ muốn lưu lại các thông báo lỗi này để gửi cho bộ phận hỗ trợ kỹ thuật hoặc cho chuyên viên PC ở địa phương của bạn Để thực hiện điều này bạn chỉ cần ấn -C để chép thông báo vào Clipboard, mở một e-mail mới gửi bộ phận trợ giúp kỹ thuật, ấn -V để dán văn bản báo động lỗi, và gửi
31 Chụp ảnh lỗi: Nếu không thể sao chép văn bản thông báo lỗi như đã nói trên, bạn ấn - (trên bàn phím của bạn, tên của phím sau có thể được viết tắt) để chụp ảnh của hộp thông báo lỗi Dán hình này vào ứng dụng e-mail (nếu nó hỗ trợ đồ họa) hoặc vào trình xử lý văn bản của bạn Bạn cũng có thể dán màn hình này vào tiện ích tạo hình Paint của Windows bằng cách mở chương trình đó và chọn Edit-Paste Lưu hình dưới dạng tập tin bitmap (.bmp), tập tin JPEG (.jpg) hoặc một định dạng nào đó mà bạn có thể gửi đi như là một đính kèm e-mail cho nhân viên sửa chữa
32 Tìm trợ giúp trong Google Groups: Để tìm trợ giúp trực tuyến, bạn nhập tất
Trang 7cả hoặc một phần văn bản trong thông báo lỗi của Windows vào hộp tìm kiếm chính của Google Nếu làm như vậy mà không tìm được một cách sửa chữa, bạn nhấn nhãn Groups trên trang kết quả tìm kiếm của Google để xem những ý kiến tranh luận được lưu giữ ở đây có thể có liên quan đến trục trặc của bạn
Các thủ thuật về mạng
Lúc đầu có gia đình dùng hai xe máy, sau đó có gia đình dùng hai TV và hiện nay có những gia đình dùng hai (hay nhiều) máy tính Những thủ thuật đơn giản sau giúp bạn tạo cho các máy tính đó hữu dụng hơn
33 Để cho Windows thực hiện công việc đó: Lần đầu tiên kết nối vào mạng, Network Setup Wizard của Windows XP sẽ đưa bạn đi từng bước qua hết các chi tiết Để chạy Wizard này bằng thủ công, bạn chọn Start-Run, gõ netsetup, và
ấn
Liên kết với một mạng không dây bảo mật yếu và chấp nhận những rủi ro riêng của bạn
34 Thiết lập mạng không dây: Khi bạn cắm một bộ adapter không dây vào máy tính của mình, XP sẽ hiển thị hộp thoại Connect to Wireless Network Nếu không hiển thị hộp thoại, bạn nhấn phải lên biểu tượng mạng không dây trong khay hệ thống và chọn View Available Wireless Networks (Nếu không thấy biểu tượng này, bạn chuyển đến thanh Address của một cửa sổ Explorer bất kỳ, gõ Control Panel\Network Connections, và nhấn phải lên biểu tượng Wireless Network Connection) Chọn ghép nối không dây của bạn và nhấn Connect
35 Kết nối với một mạng không dây không an toàn: Nếu nút Connect đã bị vô hiệu hóa (có màu xám) trong hộp thoại Wireless Network Connection, mạng đó
có thể không có tính năng an toàn Wire Equivalent Privacy hoặc tính năng an toàn Wi-Fi Protected Access mới hơn Để bỏ qua, bạn đánh dấu lên Allow me to connect to the selected wireless network, even though it is not secure (xem hình 3) Nên nhớ, tính riêng tư này của bạn có nhiều rủi ro
Liên kết với một mạng không dây bảo mật yếu và chấp nhận những rủi ro riêng của bạn
36 Tự thực hiện mạng không dây: Theo mặc định, Windows XP sẽ tự động lập cấu hình mạng không dây cho bạn (tính năng này có tên Wireless Zero
Trang 8Configuration) Tuy nhiên, nếu phần cứng mạng không dây của bạn có kèm theo các driver phần mềm riêng, có thể bạn phải tắt tính năng Windows này Muốn thực hiện như vậy, bạn nhấn đúp biểu tượng Wireless Network Connection trong cửa sổ Network Connections (như đã trình bày trong thủ thuật 34), hoặc nhấn lên phiên bản thu nhỏ của biểu tượng này trong khay hệ thống Chọn nút
Properties, và trong hộp thoại Wireless Connection Properties, bạn nhấn
Wireless Networks Bạn bỏ chọn đối với Use Windows to configure my wireless network settings và nhấn OK
37 Chuyển đổi tài khoản trong nháy mắt: Nếu PC có đủ bộ nhớ, bạn có thể chuyển từ tài khoản người dùng này sang tài khoản người dùng khác mà không phải đăng xuất trước Để thực hiện điều này, bạn nhấn Start-Log off -Switch User Làm như vậy có thể tiết kiệm thời gian khi bạn chỉ cần thực hiện một
chuyến viếng thăm nhanh đến một tài khoản khác Tuy nhiên, có thể bạn không muốn hình thành thói quen như vậy, vì tốc độ hệ thống sẽ chậm, đặc biệt khi chạy các game, các tiện ích hệ thống và các ứng dụng khác
38 Vô hiệu hóa chuyển đổi nhanh: Fast User Switching có một nhược điểm khác: Khi tính năng này hoạt động, bạn không thể dùng chức năng Offline Files của Windows; đó là chức năng tự động tải xuống các trang web để duyệt xem ngoại tuyến Để loại trừ Fast User Switching, bạn chuyển đến thanh Address của một cửa sổ Explorer hoặc Internet Explorer bất kỳ, gõ Control Panel\User
Accounts, và ấn phím Nhấn lên Change the way users log on or off, bỏ đánh dấu đối với Use Fast Switching, và cuối cùng nhấn Apply Options
Vô hiệu hóa khác với xóa một tài khoản cũ
39 Vô hiệu hóa tài khoản thay vì xóa chúng: Nếu người đẹp có đi xa lâu ngày, xin cũng đừng xóa tài khoản của cô ta Về sau, việc lập lại tài khoản với cùng tên
cũ sẽ có thể không hoàn toàn giống như trước đây và nó sẽ không cho phép cô truy cập những tập tin đã mã hóa vốn của mình (xem thủ thuật 22) Bạn có thể
vô hiệu hóa nó thay vì xóa toàn bộ (chú ý là thủ tục này không hoạt động trong
XP Home): Ấn -R, gõ lusrmgr.msc và ấn Nhấn biểu tượng của thư mục Users,
và sau đó nhấn đúp lên tên của tài khoản người dùng Đánh dấu lên Accounts is disabled và nhấn OK (xem hình 5) Muốn phục hồi lại tài khoản, bạn chỉ cần bỏ chọn lên hộp này
40 Cứu tập tin từ trong một tài khoản đã bị xóa: Nếu là người phân minh, bạn sẽ không bao giờ cần lại tài khoản của cô gái đẹp đó, bạn có thể xóa nó đồng thời vẫn giữ cho cô ta những tập tin của người dùng Trước hết, bạn đăng nhập bằng một tài khoản người quản trị, nhấn lên thanh Address của cửa sổ Explorer hoặc Internet Explorer bất kỳ, gõ Control Panel\User Accounts và ấn Tiếp theo, chọn tên tài khoản đã bị xóa, chọn Delete the account, nhấn Keep Files, và cuối cùng
Trang 9chọn Delete Account Mặc dù tài khoản của cô gái sẽ bị loại nhưng tất cả các tập tin desktop và My Documents của cô ta sẽ được đặt trong một thư mục mới trên desktop của tài khoản người quản trị đó Tuy nhiên, luôn nhớ rằng e-mail của cô gái và tất cả các cài đặt khác ứng với tài khoản của cô ta đều mất đi vĩnh viễn
Các ứng dụng cũ không bao giờ bỏ đi nếu bạn chạy chúng trong chế độ tương thích
41 Chạy các ứng dụng cổ điển: Nếu có một ứng dụng thuộc thế hệ trước XP không chạy được trong hệ điều hành mới nhất của Windows (và không có sẵn một cập nhật nào cho chương trình đó cả), bạn nhấn phải lên shorcut của
chương trình và chọn Properties Chọn Compatibility-Run this program in
compatibility mode for, và chọn phiên bản Windows thích hợp (xem hình 6) Nhấn OK Cảnh báo an toàn: Không bao giờ cho chạy một chương trình chống virus, một chương trình dồn đĩa, hay một tiện ích hệ thống bất kỳ nào khác trong một phiên bản Windows không dự định dùng cho nó Làm như vậy có thể gây hỏng hệ thống
42 Sửa trình uninstall bị hỏng: Nếu cố uninstall một chương trình bằng applet Add or Remove Programs trong Control Panel mà trình uninstall đó không chạy, thì một số hoặc tất cả các tập tin của chương trình có thể đã bị xóa Chỉ cần cài đặt lại trình ứng dụng này vào chính thư mục đã chứa nó, và dùng lại Add or Remove Programs để xóa nó một cách chính xác
Quyết định sẽ dùng đĩa quang hay mạng để truyền tải các tập tin và các cài đặt đến một máy tính mới
43 Cập nhật driver đồ họa: Nhiều trục trặc phổ biến của Windows có thể do các driver đồ họa bị lỗi thời hoặc bị hỏng gây ra Nếu không thể tìm được nguồn gốc của những trục trặc hay tái diễn bằng một hoặc nhiều trình ứng dụng của mình, bạn đến website của hãng sản xuất card đồ họa đang dùng để xem có thể tải xuống một driver mới hơn hay không
Khởi đầu thuận lợi
45 Thực hiện di chuyển thông minh: Công cụ Files and Settings Transfer Wizard
là phương tiện tốt nhất để di chuyển các cài đặt Windows từ PC này sang PC khác Bạn có thể chuyển tập tin, các cài đặt từ Internet Explorer, Outlook
Express, và các phần khác của Windows thông qua mạng hoặc một đĩa tháo lắp
Để cài đặt các ứng dụng của bạn trong máy mới, chọn Start-All Programs-
Accessories-Systems Tools-Files and Settings Transfer Wizard, rồi làm theo các hướng dẫn (xem hình7)
Trang 1046 Đừng quên túi thư khổng lồ của mình: Nếu chọn 'Settings only' trong Files and Settings Transfer Wizard và dùng đĩa mềm để di chuyển các cài đặt này, Windows sẽ chỉ di chuyển thư Outlook Express mà thôi nếu đĩa đó chứa đủ Hãy dùng đĩa dung lượng lớn để bảo đảm Windows mang theo hết các thông điệp trong OE
47 Tận dụng hết toàn bộ tiện ích trong hệ điều hành: Không phải tất cả các công
cụ và trò chơi Windows mà bạn cần đều được cài đặt trong PC Mở một cửa sổ Explorer hoặc thư mục bất kỳ, và trong thanh Address bạn gõ Control
Panel\Add\Remove Programs (trong Windows 98, 2000, và Me) hoặc Control Panel\Add or Remove Programs (trong XP) Nhấn Windows Setup hoặc
Add/Remove Windows Components, chọn một khoản mục, và nhấn Detail (nếu cần); có thể phải nhấn Details lần nữa để xem nhiều bộ phận phụ hơn Đánh dấu lên khoản mục mà bạn yêu cầu, nhấn OK và làm theo các hướng dẫn Có thể bạn được nhắc cài đĩa Windows CD vào để cài đặt một số trong các chương trình này
48 Tăng tốc việc bảo dưỡng đĩa: Để tạo một shorcut nhằm dọn sạch đĩa theo cách của bạn, bạn chọn Start-Run, gõ Clean/sageset, nhập vào một con số chọn
từ 0 đến 65535 và ấn (Con số này chỉ xác định các tùy chọn mà bạn chọn) Chọn các cài đặt theo yêu cầu và nhấn OK Để làm cho shorcut chạy Disk
Cleanup, bạn nhấn phải lên desktop hoặc trong thư mục, và chọn New-Shortcut Trong hộp định vị, bạn gõ cleanmrg/sage run:x (thay x bằng con số bạn đã đưa vào trước) Làm theo các nhắc nhở để kết thúc shortcut
Bạn tự quyết định Windows sẽ cập nhật như thế nào?
49 Tự động hóa các cập nhật: Để tự động hóa tính năng Windows Update trong Windows XP, bạn nhấn chuột phải lên My Computer, chọn Properties và nhấn nhãn Automatic Updates Trong Windows Me và 2000 (Service Pack 3 hoặc mới hơn), bạn mở Control Panel và nhấn đúp Automatic Updates Trong Windows
2000 và XP, bạn đánh dấu lên Keep my computer up to date Trong tất cả các phiên bản, bạn chọn một trong ba tùy chọn có sẵn
50 Ngưng các cập nhật tự động: Windows sẽ tạo một thời điểm phục hồi trước khi thực hiện một cập nhật Xem thủ thuật 24 để biết các hướng dẫn trong việc khởi chạy System Restore Trên màn hình 'Select a Restore Point', bạn nhấn lên ngày tháng của cập nhật, chọn điểm phục hồi trước khi xảy ra trục trặc, nhấn Next, và làm theo các nhắc nhở
51 Bổ sung tiện ích cập nhật: phiên bản Windows 98 hoặc 2000 trước Service Pack 3 đều cần tiện ích Windows Critical Update Notification để tự động tìm các