1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vat ly 8.doc

42 499 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật lý 8
Tác giả Nguyễn Hữu Ngà
Trường học Trường PTCS Thị Trấn Lục Nam
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2008
Thành phố Lục Nam
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 573,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Gv mời Hs trả lời câu C9 Hoạt động5: Vận dụng Gv yêu cầu Hs làm câu C10, mời Hs lên bảng trình bầy bài làm của mình.. Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8ở bài 1, ta đã biết cách làm thế nào để nhận

Trang 1

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8Ngày soạn: 24.8.2008

- Vận dụng giải thích một số hiện tợng có liên quan đến chuyển động cơ học

- Vận dụng kiến thức để làm bài tập

3.Thái độ:

- Nghiêm túc, ham mê và yêu thích bộ môn

II/ Chuẩn bị: Bảng phụ.

III/ các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Tình huống học tập

Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây

Nh vậy có phải Mặt Trời chuyển động

còn Trái Đất đứng yên không? Căn cứ

vào đâu để nói vật đó chuyển động hay

đứng yên?

Hoạt động3: Làm thế nào để nhận biết

một vật chuyển động hay đứng yên?

Gv yêu cầu Hs làm câu C1

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

• Vật mốc là những vật nh thế nào?

• Làm thế nào để nhận biết một vật

chuyển động?

Gv yêu cầu hs trả lời câu C2

Gv nêu câu C3 yêu cầu Hs trả lời

Có ý kiến cho rằng: Cây trồng, cột mốc

chuyển động có đúng không?

Hoạt động3: Tính tơng đối của chuyển

động và đứng yên

Gv giới thiệu tranh H.1.2

Gv mời Hs trả lời câu C4, C5

Gv yêu cầu Hs dựa vào kết quả câu C4,

 Chuyển động này đợc gọi làchuyển động cơ học

Hs lấy một vài ví dụ về chuyển độngcơ học

Hs trả lời và ghi chép:

Một vật đứng yên khi vị trí của vật sovới vật mốc không thay đổi theo theothời gian

Hs lấy một vài ví dụ về đứng yên

Trang 2

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8Một vật đứng yên hay chuyển động ta

căn cứ vào vật chọn làm vật mốc Ta nói:

Chuyển động hay đứng yên có tính chất

tơng đối

Gv mời Hs trả lời câu C8

Gv giới thiệu thêm về thái dơng hệ

Hoạt động4: Nghiên cứu một số

chuyển động thờng gặp

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

• Quỹ đạo chuyển động là gì? Nêu các

quỹ đạo chuyển động mà em biết?

Gv mời Hs trả lời câu C9

Hoạt động5: Vận dụng

Gv yêu cầu Hs làm câu C10, mời Hs lên

bảng trình bầy bài làm của mình

- Tại sao nói chuyển động hay đứng yên có tính tơng đối? Lấy ví dụ minh họa?

- Em hãy nêu các quỹ đạo chuyển động thờng gặp?

2.Dặn dò:

- VN Học thuộc “ghi nhớ”- Làm bài tập SBT

- VN Đọc mục “Có thể em cha biết” - Đọc trớc bài 2

-*&* -Ngày soạn: 30/08/2008

Ngày dạy: 03/09/2008 Tuần 2 - Tiết 2: Vận tốc

I/ Mục tiêu bài học:

- Chuẩn bị cho cả lớp: Bảng phụ kẻ sẵn bảng 2.1 và 2.2 trong SGK

III/ các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

• Chuyển động cơ học là gì? Lấy ví dụ

minh hoạ và nói rõ vật mốc

• Vật đợc gọi là đứng yên khi nào? Lấy

ví dụ minh hoạ và chỉ rõ vật mốc

Hs nhận xét, bổ xung

Trang 3

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

ở bài 1, ta đã biết cách làm thế nào để

nhận biết đợc một vật chuyển động hay

đứng yên, còn trong bài này ta sẽ tìm

hiểu xem làm thế nào để nhận biết sự

nhanh hay chậm của chuyển động

Hoạt động3: Tìm hiểu vận tốc

Gv treo bảng 2.1

Gc yêu cầu Hs điền vào cột 4

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C1

Gv yêu cầu Hs làm cột 5 (câu C2)

• Làm thế nào để tính đợc quãng đờng

chạy đợc trong một giây?

• Quãng đờng đi đợc trong một giây gọi

là gì?

Gv treo câu C3 và yêu cầu Hs hoàn thành

Hoạt động4: Xây dựng công thức tính

vận tốc

Gv thông qua cách tính quãng đờng

trong một giây, giới thiệu công thức tính

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C5

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C6 (HDHS)

Gv yêu cầu Hs thảo luận câu C7 (HDHS)

Gv yêu cầu Hs tự trả lời câu C8

- VN Học thuộc “ghi nhớ”- Làm bài tập SBT

- VN Đọc mục “Có thể em cha biết” - Đọc trớc bài 3 đặc biệt là thí nghiệm 3.1

-*&* -Ngày soạn: 06/09/2008

Ngày dạy: 10/09/2008 Tuần 3 - Tiết 3: Chuyển động đều chuyển động không đều

I/ Mục tiêu bài học:

Trang 4

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

1.Kiến thức:

- Phát biểu đợc định nghĩa chuyển động đều và chuyển động không đều, nêu đợc ví dụ

- Xác định đợc dấu hiệu đặc trng của chuyển động đều và chuyển động không đều

là vận tốc không thay đổi theo thời gian và vận tốc thay đổi theo thời gian

+ 1 Bánh xe Macxoen, 1 1 máng nghiêng, 1 bút dạ, 1 đồng hồ bấm giây

III/ các hoạt động dạy học

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

• Độ lớn của vận tốc đợc xác định nh thế

nào? Biểu thức tính? Đơn vị?

• Làm bài 2.3 và 2.4 SBT – T5

Hoạt động2: Tình huống học tập

Vận tốc cho biết mức độ nhanh chậm

của chuyển động Nhng trong thực tế có

phải uôn nhanh hoặc luôn chậm nh nhau

• trên quãng đờng nào chuyển động của

bánh xe là chuyển động đều? Chuyển

động không đều?

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C2

• Ta có thể tính đợc vận tốc của chuyển

động không đều không?

Hoạt động4: Nghiên cứu vận tốc trung

bình của chuyển động không đều

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

Gv giới thiệu vận tốc trung bình, công

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C5

Gv giới thiệu cách trình bầy

t S

Hs vận dụng làm câu C3

hs lắng nghe và có thể ghi chép

iii-vận dụng

Hs nghiên cứu làm câu C4

Hs đọc tài liệu câu C5

Hs có thể ghi chép

Trang 5

- Chuyển động đều và chuyển động không đều có gì khác nhau?

- Nêu công thức dùng để tính vận tốc tính vận tốc trung bình và các đậi lợng trong

Ngày dạy: 17/09/2008 Tuần 4 - Tiết 4: biểu diễn lực

I/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Nêu đợc ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

- Nhận biết lực là đại lợng véc tơ biểu diễn đợc véc tơ vận tốc

- Chuẩn bị cho cả lớp: Giá đỡ, xe lăn, Nam châm thẳng, thỏi sắt

- Hs: Xem lại bài: Lực – hai lực cân bằng (Bài 6: Vật lý 6)

III/ các hoạt động dạy học

Trợ giúp của thày tg Hoạt động của trò

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

tốc xác định sự nhanh chậm của chuyển

động Vậy giữa lực và vận tốc có sự liên

hệ nào nào không?

Hoạt động3: Tìm hiểu về mối quan hệ

giữa lực và sự thay đổi vận tốc

Gv làm TN H.4.1

• Nguyên nhân nào làm bánh xe biến đổi

chuyển động?

Gv yêu cầu Hs hoàn thành bài tập:

Xe lăn… khi buông tay Do … của nam

châm tác dụng lên miếng thép trên xe

Gv yêu cầu Hs quan sát H.4.2

Gv yêu cầu Hs làm bài tập:

Trang 6

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8Lực tác dụng của vợt lên… Ngợc lại

quả bóng … và …

• Vậy giữa lực và vận tốc có mối quan hệ

với nhau nh thế nào?

Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ lực tác dụng làm

thay đổi vận tốc?

• ngoài sự phụ thuộc vào độ lớn của lực,

còn phụ thuộc vào yếu tố nào?

Hoạt động4: Thông báo đặc điểm của

lực và cách biểu diễn lực bằng véc tơ

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

• Một đại lợng đợc gọi là đại lợng véc tơ

khi nào?

• Một lực là một đại lợng véc tơ cần phải

xác định yếu tố nào?

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

Gv yêu cầu các nhóm thảo luận trả lời

các câu hỏi sau:

• Biểu diễn một véc tơ cần biểu những

yếu tố nào?

Gv yêu cầu Hs hoàn thành bài tập:

Khi biểu diễn véc tơ lực cần biểu diễn :

+ Gốc mũi tên biểu diễn…lực

+ Phơng chiều mũi tên biểu diễn……của

Gv mời 2Hs lên bảng biểu diễn

Gv yêu cầu Hs đọc và làm câu C3

- Lực là một đại lợng vô hớng hay có hớng? Vì sao?

- Khi biểu diễn lực cần lu ý điều gì?

Ngày dạy: 24/09/2008 Tuần 5 - Tiết 5: sự cân bằng lực – quán tính quán tính

I/ Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:

- Nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng, lấy ví dụ và biểu thị bằng véc tơ lực

- Dự đoán đợc về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và cách làm TN kiểm tra

- Nêu đợc một số ví dụ về quán tính Giải thích hiện tợng quán tính

2.Kỹ năng:

- Kĩ năng làm TN kiểm tra, kĩ năng suy đoán

3.Thái độ:

Trang 7

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

- Trung thực, thật thà, nghiêm túc và hợp tác nhóm làm TN

II/ Chuẩn bị:

- Chuẩn bị cho cả lớp: Dụng cụ TN H.5.3 SGK

III/ các hoạt động dạy học

Trợ giúp của thày tg Hoạt động của trò

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ

• Biểu diễn các véc tơ lực sau đây:

+ Trọng lực của một vật là 20000N Tỉ lệ

xích 1cm-500N

+ Lực kéo của một xe kéo 2000N theo

ph-ơng ngang, chiều từ phải qua trái Tỉ lệ

xích 1cm-1000N

• Làm bài 4.4 SBT

Hoạt động2: Tình huống học tập

Một vật đang đứng yên chịu tác dụng của

hai lực cân bằng sẽ tiếp tục đứng yên Vậy

một vật đang chuyển động chịu tác dụng

của hai lực cân bằng sẽ nh thế nào?

Hoạt động3: Tìm hiểu về hai lực cân

Bài trớc ta biết lực là nguyên nhân làm

thay đổi vận tốc Tức là các lực tác dụng

lên vật không cân bằng

• Khi các lực tác dụng lên các vật cân

bằng nhau thì vận tốc của vật sẽ nh thế

nào?

Gv giới thiệu TN: Do nhà bác học ngời

Anh Atút (1746-1807) là ngời đầu tiên đã

tìm ra cách làm TN

Gv giới thiệu quả cân A, B, ròng rọc và

sợi dây

Gv vừa làm TN vừa hỏi

• C2: Tại sao quả cân A ban đầu đứng

Gv làm lại TN mời hai Hs lên theo dõi và

ghi kết quả vào bảng 5.1 theo yêu cầu của

Hs quan sát trả lời và ghi chép

Do A chịu tác dụng của hai lực cânbằng T, PA vì T = PB ; PA= PB

Do PA+PA > T

A chỉ còn tác dụng của 2 lực cânbằng PA và T A vẫn tiếp tục chuyển

động

2Hs lên bảng thực hiện

 Một vật đang chuyển động màchịu tác dụng của hai lực cân bằngthì sẽ tiếp tục chuyển động thẳng

Trang 8

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8tình huống đầu bài

Hoạt động4: Tìm hiểu về quán tính

• Khi ta ngồi trên xe, xe bắt đầu chuyển

động ngời ta bị xô về hớng nào? Xe đang

Gv giới thiệu quán tính khối lợng có mối

quan hệ với nhau Khối lợng quyết định

quán tính

Gv giới thiệu quán tính

• Em hãy lấy một vài ví dụ về quán tính?

Hoạt động5: Vận dụng

Gv yêu cầu Hs đọc câu C6 trả lời C6

Gv yêu cầu Hs đọc câu C7 trả lời C7

Gv yêu cầu Hs đọc và trả lời từng phần C8

- VN Học thuộc “ghi nhớ”- Làm bài tập SBT

- VN Đọc phần “ Có thể em cha biết” - Đọc trớc bài 6

Trang 9

-*&* -Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

Ngày soạn: 27/09/2008

Ngày dạy: 01/10/2008 Tuần 6 - tiết 6: lực ma sát

I-mục tiêu bài học:

III- Các hoạt động dạy học:

Trợ giúp của thầy tg Hoạt động của trò Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:

* Nêu đặc điểm của hai lực cân bằng?

* Một ôtô đang chuyển động đều chịu

tác dụng của những lực nào? Những lực

nào cân bằng nhau?

Hoạt động2: Tình huống học tập:

Ngoài hai lực cân bằng Còn có lực nào

cản trở chuyển động của xe?

Hoạt động3: Tìm hiểu lực ma sát

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

• Lực ma sát trợt xuất hiện khi nào?

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C1

• Một hòn bi lăn trên mặt sàn thấy vận

tốc của chúng nh thế nào?

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu

• Ma sát lăn xuất hiện khi nào?

5/

2/

8/

7/

Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:

HS1 trả lời yêu cầu 1HS2 trả lời yêu cầu 2

Trang 10

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

Gv mời Hs trả lời câu C2

Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.1

Gv yêu cầu Hs đọc tài liệu (dới câu C4)

• Lực ma sát trong trờng hợp này là lực

ma sát gì?

• Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C5

Hoạt động 4: Tìm hiểu lợi, hại của lực

ma sát trong đời sống kĩ thuật

Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.3

Gv yêy cầu các nhóm làm theo yêu cầu

C6

Gv yêu cầu Hs quan sát H.6.4 và thảo

luận trả lời câu C7

- Giữa lực ma sát trợt, ma sát lăn và ma sát nghỉ có điểm gì giống và khác nhau?

- Em hãy kể tên một vài ví dụ về lợi ích và tác hại của 3 loại lực ma sát?

Ngày dạy: 09/10/2008 Tuần 7 - tiết 7: áp suất

I-mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Phát biểu đợc định nghĩa áp lực và áp suất

- Nắm đợc công thức tính áp suất, nêu đợc tên và đơn vị của các đại lợng

2- Kĩ năng:

- Vận dụng cuông thức tính áp suất để giảI các bài tập đơn giản về áp lực và áp suất

- Nêu đợc cách làm tăng , giảm áp suất trong đời sống để giảI thích đợc một số hiệntợng đơn giản

3- Thái độ:

- Lòng yêu khoa học và yêu bộ môn

Trang 11

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

II- Chuẩn bị:

* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 chậu đựng cát nhỏ, 3 viên kim loại giống nhau và bộtmịn

III- Các hoạt động dạy học:

Trợ giúp của thầy tg Hoạt động của trò

Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:

* Lực ma sát trợt và ma sát lăn khác

nhau nh thế nào? Lấy ví dụ?

* Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi nào?

Lấy hai ví dụ chứng minh lực ma sát có

Gv yêu cầu Hs quan sát H.7.2

• Phơng của ngời và tủ so với mặt sàn

Gv mời Hs trả lời câu C1

Hoạt động 4: Tìm hiểu áp suất phụ

thuộc vào những yếu tố nào?

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C3

Hoạt động 5: Giới thiệu công thức tính

Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:

HS1 trả lời yêu cầu 1HS2 trả lời yêu cầu 2

Trong đó: P ( N/m2)CT: F

P S

 F ( N)

S ( m2)

iii Vận dụng.

Các nhóm thảo luận trả lời câu C4

Hs tự tóm tắt đầu bài câu C5

Hs dựa vào hớng dẫn của Gv làm bài

Hs khá trả lời tình huống đầu bài

iv - củng cố - dặn dò: (5 / )

Trang 12

Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8

1.Củng cố:

- áp suất phụ thuộc vào mấy yếu tố? Phụ thuộc vào các yếu tố đó nh thế nào?

- Em hãy nêu biện pháp làm tăng, giảm áp suất đợc ứng dụng trong thực tế?

Ngày dạy: 16/10/2008 Tuần 8 - tiết 8: áp suất chất lỏng bình thông nhau

I-mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Mô tả TN chứng tỏ sự tồn tại của áp suất trong chất lỏng

- Nắm đợc công thức tính áp suất chất lỏng, nêu đợc đơn vị của các đại lợng vànguyên tắc bình thông nhau

III- Các hoạt động dạy học:

Trợ giúp của thầy tg Hoạt động của trò Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:

* áp lực là gì? Công thức tính áp suất ?

Đơn vị tính áp suất?

* Một khối kim loại có trọng lợng

P=510N, đợc để lên một bàn có tiết diện

tiếp xúc S = 0,03 m2 Tính áp suất của

khối kim loại lên mặt bàn?

Gv giới thiệu dụng cụ và cách làm TN

Gv phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm

làm TN theo hớng dẫn

• Màng cao su biến dạng chứng tỏ điều

gì?

Gv mời Hs trả lời câu C2

• Chất lỏng có gây áp suất trong lòng nó

hay không?

Hoạt động 4: Tìm hiểu về áp suất chất

lỏng tác dụng lên các vật ở trong lòng

chất lỏng

Gv giới thiệu dụng cụ và cách làm TN

Gv phát dụng cụ và yêu cầu các nhóm

làm TN thảo luận câu C3

5/

3/

15/

Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:

HS1 trả lời yêu cầu 1HS2 làm yêu cầu 2

3 Kết luận

Trang 13

Gv giới thiêu áp suất tại các điểm khác

nhau trong cùng một chất lỏng ở cùng

Hs quan sát và trả lời câu C5

Hs hoàn thành kết luận và ghi chép

- So sánh áp suất do chất rắn gây ra và áp suất do chất lỏng gây ra?

- Em hãy nêu nguyên tắc bình thông nhau nh thế nào?

Ngày dạy: 22/10/2008 Tuần 9 - tiết 9: áp suất khí quyển

I-mục tiêu bài học:

1- Kiến thức:

- Nắm đợc sự tồn tại của áp suất khí quyển

- Nắm đợc độ lớn áp suất khí quyển đợc tính theo độ cao của cột thủy ngân, biết đổi

đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

2- Kĩ năng:

- Làm đợc các TN chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển

- GiảI thích đợc TN Tôrixeli và một số hiện tợng đơn giản thờng gặp

3- Thái độ:

- Nghiêm túc trung thực và đoàn kết

II- Chuẩn bị:

* Chuẩn bị cho mỗi nhóm: 1 ống thủy tinh đơng kính 2mm dài 15cm, 2 lắp cao su

III- Các hoạt động dạy học:

Trợ giúp của thầy tg Hoạt động của trò Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ: 5/ Hs lên bảng trả lời các yêu cầu:

Trang 14

Gv giới thiệu về lớp khí quyển của tráI

đất áp suất khí quyển

• Có cách nào chứng minh sự tồn tại của

Gv giới thiệu dụng cụ tơng tự

Gv phát dụng cụ yêu cầu Hs thảo luận C4

Hoạt động 4: Tìm hiểu độ lớn của áp

suất khí quyển

• Tại sao lại không thể tính đợc áp suất

khí quyển bằng công thức: F

P S

Gv mời Hs trả lời câu C6

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C7

• áp suất khí quyển đợc xác định nh thế

nào?

Gv lu ý: Chiều cao của cột thủy ngân

trong ống Tôrixeli bằng độ lớn của áp

suất khí quyển theo cmHg

Hoạt động 5: Vận dụng

Gv yêu cầu Hs trả lời câu C8

Gv yêu cầu Hs lấy ví dụ nh yêu cầu C9

Gv yêu cầu Hs làm câu C10, C11

Gv mời Hs khá trả lời câu C12

Ii - độ lớn của áp suất khí quyển

- Tại sao nắp ấm pha trà thờng có lỗ hở nhỏ?

- Tại sao nhà du hành vũ trụ khi đi ra khoảng không vũ trụ phải mặc bộ áo giáo?

2 Dặn dò:

- VN học bài và làm bài tập trong VBT

- VN ôn tập từ tiết 1 đến tiêt 9 giời sau kiểm tra 45/

Trang 15

-*&* -Nguyễn Hữu Ngà Vật lý 8Ngày soạn: 26/10/2008

Ngày dạy: 29/10/2008 Tuần 10 - tiết10 : ôn tập

I-mục tiêu bài học:

III- Các hoạt động dạy học:

Trợ giúp của thầy tg Hoạt động của trò Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS xem lại tất cả các bài tập

để đa ra các bài cần sửa chữa?

- Cùng nhau thảo luận

2 Biểu diễn lực.

- Lực là một đại lợng véc tơ.(Gốc,

ph-ơng, chiều)

- Hai lực cân bằng: cùng đặt trên mộtvật, cùng phơng, ngợc chiều

- Mọi vật không đột ngột thay đổi vậntốc gọi là quán tính

- Lực ma sát vừa có ích, vừa có hại

- Cùng nhau thảo luận

Trang 16

-*&* -NguyÔn H÷u Ngµ VËt lý 8Ngµy so¹n: 26/10/2008

Ngµy d¹y: 30/10/2008 TuÇn 11 - tiÕt11 : kiÓm tra

I-môc tiªu bµi häc:

-*&* -Ngµy d¹y: 12/11/2008 TuÇn 12 - Tiết 12 LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT

I - MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Nêu được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại lực đẩy của chất lỏng (lực đẩy Ác si mét) chỉ rõ đặc điểm của lực này

Viết được công thức tính độ lớn của lực đẩy Ác si mét, nêu tên các đại lượng

và đơn vị các đại lượng trong công thức

- Giải thích 1 số hiện tượng đơn giản thường gặp đối với vật nhúng trong chất lỏng

- Vận dụng công thức tính lực đẩy Ác - si - mét để giải các hiện tượng đơn giản

Trang 17

NguyÔn H÷u Ngµ VËt lý 8

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

* Kiểm tra bài cũ:

HS1: Chữa bài 9.1; 9.2; 9.3

HS2: Chữa bài 9.4

HS3: Chữa bài 9.5; 9.6

* Tổ chức tình huống học tập như SGK

Hoạt động 2: Tác d ng c a ch t l ng lên v t nhúng chìm trong nó ụng của chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ủa chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ỏng lên vật nhúng chìm trong nó ật nhúng chìm trong nó

- Yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm ở

hình 10.2 Trả lời thí nghiệm gồm có dụng

cụ gì ? Bước tiến hành thí nghiệm ?

- Yêu cầu HS tiến hành thí nghiệm đo P;

- P

- Fđ

- Fđ và P ngược chiều nên:

P1 = P - Fđ < P C2: Kết luận Một vật nhúng trong chất lỏng bị chất lỏngtác dụng 1 lực đẩy hướng từ dưới lên

Hoạt động 3: Tìm công thức tính lực đẩy Ác - si - mét

- HS đọc dự đoán và mô tả tóm tắt dự

đoán

- HS nhắc lại: Nếu vật nhúng trong chất

lỏng càng nhiều thì chất lỏng sẽ dâng lên

như thế nào ?

- HS trao đổi nhóm hãy đề xuất phương án

thí nghiệm

- GV kiểm tra phương án thí nghiệm của

các nhóm Chấn chỉnh lại phương án cho

chuẩn

- Nếu HS không nêu ra được thì yêu cầu

HS nghiên cứu thí nghiệm 10.3 và nêu

phương pháp thí nghiệm

- Vật nhúng trong chất lỏng càng nhiều thì

Fđ của nước càng mạnh

Thí nghiệm kiểm tra:

- HS làm thí nghiệm theo các bước:

B1: Đo P1 của cốc, vật

B2: Nhúng vật vào nước, nước tràn ra cốc,

đo trọng lượng P2

B3: So sánh P2 và P1 P2 < P1

 P1 = P2 + Fđ B4: Đổ nước tràn ra vào cốc P1 = P2 + Pnước tràn ra

Nhận xét:

Fđ = Pnước tràn raC3: Vật càng nhúng chìm nhiều  Pnướcdâng lên càng lớn  Fđ nước càng lớn

Trang 18

NguyÔn H÷u Ngµ VËt lý 8

Trong đó:

d: Trọng lượng riêng chất lỏng V: Thể tích mà vật chiếm chỗ

Hoạt động 4: Vận dụng, củng cố - Hướng dẫn về nhà

* Vận dụng:

- Kiểm tra 2 HS giải thích câu C4

- Yêu cầu HS làm việc cá nhân câu

- Phát biểu ghi nhớ của bài học

- Yêu cầu 2 HS phát biểu

- HS giải thích câu C4Gầu nước ngập dưới nướ thì:

P = P1 - Fđ nên lực kéo giảm đi so với khi gầu ở ngoàikhông khí

C5:

FđA = d VA FđB = d VB

VA = VB  FđA = FđB C6:

Fđ1 = dd VFđ2 = dn V

dn > dd  Fđ2 > Fđ1Thỏi nhúng trong nướ có lực đẩy chất lỏnglớn hơn

* Hướng dẫn về nhà:

- Trả lời câu C1 đến câu C6

- Phát biểu ghi nhớ bài học

- Làm bài tập SBT

- Chuẩn bị bài thực hành

+ Trả lời các câu hỏi trong bài thực hành

+ Phô tô báo cáo thí nghiệm

Ngµy so¹n: 14/11/2008

-*&* -Ngµy d¹y: 26/11/2008 TuÇn 13 - Tiết 13 THỰC HÀNH vµ kiÓm tra thùc hµnh:

NGHIỆM LẠI LỰC ĐẨY ÁC - SI - MÉT

- Nêu được tên và đơn vị đo các đại lượng trong công thức

- Tập đề xuất phương án thí nghiệm trên cơ sở dụng cụ thí nghiệm đã có

Trang 19

NguyÔn H÷u Ngµ VËt lý 8

- 1 bình chia độ

- 1 giá đỡ

- 1 bình nước

- 1 khăn lau khô

* Mỗi HS 1 mẫu báo cáo thí nghiệm đã phô tô

III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Ki m tra b i c - T ch c tình hu ng h c t pểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ài cũ - Tổ chức tình huống học tập ũ - Tổ chức tình huống học tập ổ chức tình huống học tập ức tình huống học tập ống học tập ọc tập ật nhúng chìm trong nó

- Kiểm tra mẫu báo cáo thí nghiệm

- Sau khi đo FA và P nước mà vật chiếm

chỗ thì phải xử lý kết quả như thế nào ?

FA là lực đẩy của chất lỏng lên vật Đơn vị

N 1) Kiểm chứng độ lớn của lực đẩy Ác - si -mét cần phải đo lực đẩy:

Đo P1 vật trong không khí

Đo P2 vật trong chất lỏng

FA = P1 - P22) Đo trọng lượng chất lỏng mà vật chiếmchỗ

- Đo V vật bằng cách:

Vvật = V2 - V1V1: Thể tích nước lúc đầu V2: Thể tích khi vật nhung chìm trongnước

- Đo trọng lượng của vật: Có V1 + Đo P1 bằng cách đổ nước vào bình đobằng lực kế

+ Đổ nước đến V2, đo P2

P nước mà vật chiếm chỗ = P2 - P1

- So sánh FA và P nước mà vật chiếm chỗ Kết luận: FA = P nước mà vật chiếm chỗ

Hoạt động 2: Tổ chức cho HS làm thí nghiệm

- HS đề ra phương án nghiệm lại lực

đẩy Ác - si - mét cần có dụng cụ nào ?

- HS làm việc cá nhân trả lời C4, C5

- HS làm việc theo nhóm, điền kết quả

bảng 11.1

1- Đo lực đẩy Ác - si - métB1: HS trả lời câu C4, C5 vào mẫu báo cáo.B2: HS tiến hành 10 phút

Trang 20

NguyÔn H÷u Ngµ VËt lý 8

- Yêu cầu mỗi lần trước khi đo HS phải

lau khô bình chứa nước

- HS tiến hành đo

- Chú ý thể tích nước ban đầu phải đổ

sao cho mực nước trùng với vạch chia

- HS có thể lấy V1 có giá trị khác nhau

- Yêu cầu mỗi nhóm báo cáo kết quả F,

P của nhóm mình

- Kết quả của HS thấy số đo của F và P

khác nhau quá nhiều thì GV nên kiểm

tra lại thao tác của HS

- Kết quả F, P gần giống nhau thì chấp

nhận vì trong quá trình làm có sai số

3

3 2

1 F F

F A

-*&* -Ngµy d¹y: 03/12/2008 TuÇn 14 - Tiết 14: sù næi

I - MỤC TIÊU:

Kiến thức:

- Giải thích được khi nào vật nổi, vật chìm, vật lơ lửng

- Nêu được điều kiện nổi của vật

- Giải thích được các hiện tượng vật nổi thường gặp trong đời sống

Kĩ năng:

Làm thí nghiệm, phân tích hiện tượng, nhận xét hiện tượng

II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

* Mỗi nhóm

- 1 cốc thuỷ tinh to đựng nước 1 chiếc đinh

- 1 miếng gỗ có khối lượng lớn hơn đinh

- 1 ống nghiệm nhỏ đựng cát có nút đậy kín Hình vẽ tàu ngầm

III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập

* Kiểm tra bài cũ:

HS1:

- Lực đẩy Ác - si - mét phụ thuộc vào những yếu tố nào ?

- Vật chịu tác dụng của các lực cân bằng thì có trạng thái chuyển động ntn ?

HS2: Chữa bài tập 10.2 Dựa vào biểu thức:

FA = d V

d không đổi V2 > V3 > V1

 F2 > F3 > F1

Trang 21

NguyÔn H÷u Ngµ VËt lý 8Chữa bài 10.6

- Yêu cầu học sinh ghi tóm tắt đầu bài

- Phân tích thông tin

- Giải bài tập theo sự phân tích thông tin

- HS chữa bài tập:

- Nếu đúng thì GV trình bày chuẩn lại

cho HS theo dõi

- Nếu HS không làm được thì GV gợi ý

theo các bước sau để HS về nhà làm:

+ Ngoài không khí: Fđ = Pn treo trên

thanh đòn  khoảng cách từ điểm tựa

đến điểm đặt của vật như thế nào với

nhau ?

+ Khi nhung vào nước thì hợp lực tác

dụng lên 2 vật như thế nào ? phân tích

+ So sánh hợp lực bằng cách so sánh lực

đẩy lên 2 vật

 So sánh Vn và Vđ

- Tuy nhiên tuỳ đối tượng để dành thời

lượng chữa số bài tập phù hợp

* Tổ chức tình huống học tập:

Tạo tình huống học tập như hình vẽ

Bài 10.6Trong không khí:

Pđ = Pn = P

 OA = OBNhúng trong nước

F1 = Pđ - Fđ1 = P = d Vđ F2 = Pn - Fđ2 = P = d Vn

* Hoạt động 2: Nghiên c u i u ki n ức tình huống học tập đ ều kiện để vật nổi, vật chìm ện để vật nổi, vật chìm đểm tra bài cũ - Tổ chức tình huống học tập ật nhúng chìm trong nó ổ chức tình huống học tập v t n i, v t chìmật nhúng chìm trong nó

- HS nghiên cứu câu C1 và phân tích

Hoạt động 3: Nghiên c u ức tình huống học tập độ lớn của lực đẩy Ác - si - mét khi vật nổi trên mặt ớn của lực đẩy Ác - si - mét khi vật nổi trên mặt l n c a l c ủa chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ực đẩy Ác - si - mét khi vật nổi trên mặt đẩy Ác - si - mét khi vật nổi trên mặty Ác - si - mét khi v t n i trên m tật nhúng chìm trong nó ổ chức tình huống học tập ặt

thoáng c a ch t l ngủa chất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ất lỏng lên vật nhúng chìm trong nó ỏng lên vật nhúng chìm trong nó

- HS trao đổi câu C3

- HS trao đổi câu C4

1

Ngày đăng: 29/08/2013, 16:10

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 10.2. Trả lời thí nghiệm gồm có dụng - Vat ly 8.doc
Hình 10.2. Trả lời thí nghiệm gồm có dụng (Trang 17)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w