Tốc độ tăng trởng bình quân hàng năm của công nghiệp trong những năm 1961 – 1970 là 13,5% 0.25 đ - Về nông nghiệp: trong những năm 1967 – 1969, nhờ áp dụng những thành tựu khoa học – kỹ
Trang 1Sở GD&ĐT Nghệ An Kì thi TUYểN sinh VàO lớp 10 trờng thpt chuyên
phan bội châu năm học 2009 - 2010
Môn thi: lịch sử
Hớng dẫn chấm thi
Bản hớng dẫn chấm gồm 02 trang
Câu 1:
(3.0 đ)
- Bớc sang những năm 60 của thế kỷ XX, nền kinh tế Nhật Bản đạt đợc sự
tăng trởng “thần kì”, vợt qua các nớc Tây Âu vơn lên đứng thứ hai trong thế
- Về tổng sản phẩm quốc dân: năm 1950 Nhật Bản mới chỉ đạt 20 tỷ USD
(bằng 1/17 của Mỹ) nhng đến năm 1968 đã đạt tới 183 tỷ USD, vơn lên
đứng thứ hai thế giới – sau Mỹ (830 tỷ USD) Tốc độ tăng trởng bình quân
hàng năm của công nghiệp trong những năm 1961 – 1970 là 13,5%
0.25 đ
- Về nông nghiệp: trong những năm 1967 – 1969, nhờ áp dụng những
thành tựu khoa học – kỹ thuật hiện đại đã cung cấp đợc hơn 80% nhu cầu
lơng thực trong nớc, 2/3 nhu cầu thịt, sữa và nghề đánh cá rất phát triển,
đứng thứ hai thế giới - sau Pêru
0.25 đ
- Từ những năm 70 của thế kỷ XX, Nhật Bản trở thành một trong ba trung
Những nhân tố dẫn tới sự phát triển…
- Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của ngời Nhật – sẵn sàng tiếp thu
những giá trị tiến bộ của thế giới nhng vẫn giữ đợc bản sắc dân tộc 0.25 đ
- Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả của các xí nghiệp, công ty Nhật Bản 0.25 đ
- Vai trò quan trọng của Nhà nớc trong việc đề ra các chiến lợc phát triển,
nắm bắt đúng thời cơ và sự điều tiết cần thiết để đa nền kinh tế liên tục tăng
- Con ngời Nhật Bản đợc đào tạo chu đáo, có ý chí vơn lên, cần cù lao động,
đề cao kỷ luật và coi trọng tiết kiệm 0.25 đ
Việt Nam rút ra kinh nghiệm…
- Coi trọng nhân tố con ngời, u tiên đầu t phát triển giáo dục đào tạo, tạo
nguồn nhân lực chất lợng cao đáp ứng yêu cầu của công cuộc phát triển đất
- Vận dụng kịp thời, sáng tạo những tiến bộ khoa học kỹ thuật – công nghệ
Câu 2:
(2.0 đ)
Nguyên nhân dẫn đến…
- Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đã tác động mạnh đến
Việt Nam làm cho đời sống các tầng lớp nhân dân thêm bần cùng, cực
- Trong nớc, thực dân Pháp ra sức áp bức, bóc lột nhân dân ta Đặc biệt sau
thất bại cuộc khởi nghĩa Yên Bái, chúng thẳng tay đàn áp, chém giết làm
cho bầu không khí chính trị – xã hội hết sức căng thẳng, mâu thuẫn dân
tộc – giai cấp ngày càng gay gắt
0.25 đ
- Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời (3/2/1930) đã kịp thời tập hợp các tầng
lớp nhân dân yêu nớc kiên quyết chống đế quốc và phong kiến tay sai 0.25 đ
- Những nguyên nhân trên đã dẫn tới sự bùng nổ phong trào cách mạng
1930 – 1931, trong đó sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là nguyên
nhân quan trọng nhất bởi:
0.25 đ
Trang: 1/2
Đề thi chính thức
Trang 2+ Đảng đã vận động, giác ngộ và tổ chức quần chúng hình thành nên các tổ
+ Đảng đã tập hợp, phát huy sức mạnh của cả dân tộc, lãnh đạo phong trào
đấu tranh với quy mô lớn, thống nhất 0.25 đ + Tính quyết liệt và triệt để trong đấu tranh, đa phong trào phát triển thành
Câu 3:
(2.0đ)
- Khái quát hoàn cảnh dẫn tới Hội nghị Giơnevơ 1954 về chấm dứt chiến
Nội dung cơ bản của Hiệp định
- Các nớc tham gia Hội nghị cam kết tôn trọng các quyền dân tộc cơ bản
của ba nớc Việt Nam, Lào, Campuchia… 0.25 đ
- Hai bên tham chiến (lực lợng kháng chiến ở các nớc Đông Dơng và lực
l-ợng quân xâm lợc Pháp) cùng ngừng bắn, lập lại hòa bình trên toàn Đông
- Hai bên tham chiến thực hiện di chuyển, tập kết quân đội ở hai vùng: quân
đội cách mạng Việt Nam và quân đội xâm lợc Pháp tập kết ở hai miền Bắc
và Nam, lấy vĩ tuyến 17 làm ranh giới quân sự tạm thời 0.25 đ
- Việt Nam tiến tới thống nhất bằng cuộc tổng tuyển cử tự do trong cả nớc,
sẽ tổ chức vào tháng 7/1956 dới sự kiểm soát của một ủy ban quốc tế… 0.25 đ
ý nghĩa lịch sử
- Hiệp định Giơnevơ cùng với chiến thắng Điện Biên Phủ đã chấm dứt cuộc
chiến tranh xâm lợc của thực dân Pháp và can thiệp Mỹ ở Việt Nam và
- Hiệp định Giơnevơ là văn bản pháp lí quốc tế ghi nhận các quyền dân tộc
cơ bản của nhân dân các nớc Đông Dơng và đợc các nớc tham dự Hội nghị
cam kết tôn trọng
0.25 đ
- Pháp buộc phải rút hết quân đội về nớc; Mỹ thất bại trong âm mu kéo dài,
mở rộng, quốc tế hóa chiến tranh xâm lợc Đông Dơng; miền Bắc nớc ta
hoàn toàn giải phóng, chuyển sang giai đoạn cách mạng XHCN 0.25 đ
Câu 4:
(3.0đ)
- Chiến dịch Tây Nguyên diễn ra từ ngày 4/3/1975 đến ngày 24/3/1975 với
trận đánh mở đầu vào thị xã Buôn Ma Thuột 0.25 đ
- Tây Nguyên là địa bàn chiến lợc quan trọng của ta và địch… 0.5 đ
- Địch chốt giữ ở đây một lực lợng mỏng, bố phòng sơ hở… 0.5 đ
- Địch nhận định sai hớng tấn công của quân ta… 0.25 đ
ý nghĩa…
- Thắng lợi của ta ở chiến dịch Tây Nguyên đã làm cho quân địch mất tinh
thần, hàng ngũ rối loạn, chính quyền Trung ơng Sài Gòn rơi vào thế lúng
túng, nảy sinh những quyết định sai lầm về chiến lợc 0.5 đ
- Chuyển cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nớc sang giai đoạn mới: từ tiến
công chiến lợc phát triển thành tổng tiến công chiến lợc trên toàn chiến
- Là cơ sở để Bộ Chính trị, Quân ủy Trung ơng đa ra quyết định giải phóng
Trang: 2/2