1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CD1 mach cau

8 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 158,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghĩa là vai trò của R5 có hoặc không có trong mạch điện thì mạch điện đều là như nhau... Tính Cường độ dòng điện qua các điện trở và điện trở toàn mạch CÁC CÁCH GIẢI Cách 1: Thông thư

Trang 1

1

CHỦ ĐỀ 1 : CÁC DẠNG BÀI TOÁN VỀ MẠCH CẦU 1-MẠCH CẦU CÂN BẰNG

Dạng sơ đồ mạch cầu

* Khi I5= 0 thì mạch cầu được cân bằng

Khi đó I1= I2 và I3= I4

U1= U3 và U2= U4

Suy ra: I1R1= I3R3

I2R2= I4R4 hay R1/R3 = R2/ R4

R1.R4 = R2 R3

Mạch điện có thể coi là tương đương với mạch điện sau Nghĩa là vai trò của R5

có hoặc không có trong mạch điện thì mạch điện đều là như nhau

* Khi I5  O thì mạch cầu không cân bằng Thì việc giải bài toán theo phương

pháp đặt biệt khác

2- MẠCH CẦU KHÔNG CÂN BẰNG

R1/R3  R2/ R4 Hay R1.R4  R2 R3

Ví dụ: Cho mạch điện như hình vẽ: R1= 1, R2= 1

R3= 2, R4= 3, R5= 1 Hiệu điện thế không

C

D

R5

C

D

C

D

R5

Trang 2

2

đổi luôn duy trì U=10V

Tính Cường độ dòng điện qua các điện trở và điện trở toàn mạch

CÁC CÁCH GIẢI

Cách 1:

Thông thường là học sinh khi gặp phải dạng toán này hay đưa về phương trình 5 ẩn số là I1, I2,I3, I4,I5 Tuy nhiên qua cách giải này thì học sinh phải vất vã để giải phương trình bật nhất 5 ẩn số và dùng kĩ thuật thay thế dần để chuyển về phương trình 1 ẩn Việc giải này có nhiều khéo léo, nếu không thì dẫn đến đường vòng ( giải hoài vẫn trở về lối cũ)

Giả sử dòng I5 có chiều từ CD

Sử dụng phương trình

U 1+U2 = U

U 3+U4 = U

U 1+U5 = U3*

I1 = I5 + I2

I3 = I4 - I5

Thay số ta được hệ phương trình sau

I 1R1+I2R2 = U I1+ I2 = 10

I 3R3+I4R4 = U 2I3 + 3I4 = 10

I 1R1+I5R5 = I3R3  I 1+I5 = 2I3

I1 = I5 + I2 I1 = I5 + I2

I3 = I4 - I5 I3 = I4 - I5

Giải ra ta được I1 = 4,8A - I2 = 5,2A – I3 = 2,2A - I4 = 1,8A - I5 = 0,4A

Cường độ dòng điện qua mạch chính I = 7A và R =10/7  1,4A

Cách 2: Giải theo ẩn số U1 và U3

Cũng sử dụng 3 phương trình trên nhưng ta chuyển về ẩn U1 và U3

C

D

R5

I4

I2

I5

I1

I3

Trang 3

3

U 1+U5 = U3 * (1) U 1+U5 = U3

I1 = I5 + I2 (2)  U1/R1 = U5/R5+ U2/R2

I3 = I4 - I5 (3) U3/R3 = U4/R4 – U5/R5

và U4= U – U1 & U2 = U – U1

Thay vào ta được

U 1+U5 = U3 U 1+U5 = U3

U1/R1 = U5/R5+ (U – U1)/R2  U1 = U5+ (10 – U1)

U3/R3 = (U – U1)/R4 – U5/R5 U3/2 = (10 – U1)/3– U5

Giải hệ phương trình 3 ẩn số và tìm ra được : U1 = 4,8V – U3 = 4,4V

suy các : U2 = 5,2V - U4 = 5,4V - I5 = 0,4V

Cách 3:Biến đổi tương đương

Chuyển đổi từ mạch sao về mạch tam giác

Thuận tiện của phương án này là ta tính được điện trở toàn mạch một cách dễ dàng

RB = ( R1+ R3) / ( R1 + R2 +R3)

RC = ( R1+ R5) / ( R1 + R2 +R3)

RD = ( R5+ R3) / ( R1 + R2 +R3) Điện trở đoạn mạch MB: Rmb = ( RC+ R2) ( RD+ R4) / ( RC + RD+ R2+R4)

Điện trở toàn mạch: R = RB + Rmb

Cường độ dòng điện qua mạch chính: I = U / R

Tìm U MB = I Rmb

Suy ra I2 = UMB/ ( Rc + R2)  U2 = I2R2

I4 = I – I2  U4 = I4R4

C

D

RB

M

Trang 4

4

Trở về mạch ban đầu, tìm U1 và U 3  I1 & I3  I5

Cách 4: Chọn mốc điện thế VB = 0 và ẩn số đi tìm là VC và VD Việc giải bài roán này chỉ cần sử dụng 2 phương trình tại nút C và nút D

U= VA – VB = VA = 10V

I1 = I5 + I2  (VA- VC)/ R1 = ( VC – VD)/ R5 + ( VC – VB)/R2 (1)

I3 = I4 - I5  (VA- VD)/ R3 = ( VD – VB)/ R4 + ( VD – VC)/R2

(2) Giải tìm VC và VD  I1, I2,I3, I4,I5 theo cách tính trên

Tóm lại trong 5 cách giải thì cách giái nào cũng có ưu điểm nhất định của nó Nhưng cách giải 2 và 4 thì học sinh dễ dàng tiếp thu và giải bài toán khá nhanh

Bài tập rèn kĩ năng học sinh :

Cho mạch điện như hình vẽ: R1= 3, R2= 2 ,R3= 3, R4= 5, R5= 3 Hiệu điện thế không đổi luôn duy trì U=3V Cường độ dòng điện qua các điện trở và điện trở toàn mạch

Đáp số : 5(/9 – 2/3 – 4/9 – 1/3 – 5/9)

CÁC DẠNG CƠ BẢN VẬN DỤNG RÈN KĨ NĂNG

Bài 1: Cho mạch điện như hình vẽ biết hiệu điện thế giữa hai đầu A và B luôn

duy trì không thay đổi U= 18V, R1= 2, R2= 2, R3= 3, R4= 10 Tính

a) Cường độ dòng điện qua các điện trở

b) Thay dây dẫn bằng ampêkế Tính số chỉ ampêkế

C

D

R5

I4

I2

I5

I1

I3

Trang 5

5

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ: R1= 5, R2 = 10, R3= 6, R4 là một biến trở, hiệu điện thế U= 18V không đổi Tính:

a) Giá trị biến trở R4 để không có cường độ dòng điện qua ampêkế

b) Giá trị R4 để cường độ dòng điện qua ampêkế là 0,2 A.(H2)

Bài 3: Cho mạch điện như hình vẽ sau: Trên các đèn lần lượt ghi cá giá trị sau

Đ1( 12V- 6W); Đ2( 12V- 12W) và Đ3 chỉ ghi 3W còn giá trị hiệu điện thế bị mờ hẳn Mạch điện các đèn sáng bình thường

a) Hãy tính hiệu điện thế định mức của đèn Đ3

b) Cho R1 =9 Hãy tính R2

c) Tìm giới hạn R1 để thực hiện điều kiện sáng bình thường các đèn

Bài 4: Cho mạch điện như hình vẽ: Trong đó R2 là đèn ( 2,5V- 1,25W) , R4

=2,5;

C

D

- B

Đ3

R2

R1

A +

C

D

R3 A R4

Trang 6

6

U= 10V khođng ñoơi Cho raỉng ñieôn trôû caùc ñeøn khođng thay ñoơi Tìm R1 , R3 ñeơ caùc ñeøn saùng bình thöôøng khi K môû hoaịc khi K ñoùng

Baøi 5: Cho mách ñieôn nhö hình veõ Bieât R1= R 4= 6 , R2= R3 =3 , R5 laø ñeøn 3V- 1,5W ñang saùng bình thöôøng Tính UAB?

Baøi 6: Cho mách ñieôn nhö hình veõ Bieẫt Ampeđkeâ coù ñieôn trôû khođng ñaùng keơ coù

soâ 0 naỉm ôû giöõa vách chia ñoô R1 2, R2=3, R3 = 6 Hoûi cöôøng ñoô doøng ñieôn qua ampeđkeâ vaø qua mách chính thay ñoơi nhö theâ naøo khi ñieău chưnh R4 ? Cho UAB khođng thay ñoơi

C

D

C

D

C

D

R1 A R4

Trang 7

7

Bài 7:Cho mạch điện như hình vẽ, cho các

đèn :Đ1( 6V- 6W); Đ2( 12V- 6) và Đ3(1,5W) Khi mắc

vào hai điểm A và B vào hiệu điện thế U0,

thì các đèn sáng bình thường.Hãy xác định:

a) Hiệu điện thế định mức của các đèn Đ3, Đ4, Đ5

b) Công suất tiêu thụ cả mạch, biết tỉ số công suất

của hai đèn cuối cùng là 5/3

Bài 8: Cho mạch điện như hình vẽ: Đ1 và Đ4 là hai đèn 6V- 9W; Đ2 và Đ3 là hai

đèn 6V- 4W, ampêkế, khoá K và các dây nối có điện trở không đáng kể Đặt vào hai

điểm M và N môït hiệu điện thế không đổi U = 12V

a) Xét hai trường hợp K đóng và K mở các đèn có sáng bình thường không?

b) Xác định độ lớn và cường độ dòng điện qua ampêkế khi K đóng?

Bài 9 : Cho mạch điện như hình vẽ Trong đó hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch

không đổi U= 7V, các điện trở R1 = 3, R2 = 6, AB là một dây dẫn có chiều dài l= 1,5

m , tiết diện

không đổi S= 0,1 mm2 điện trở suất  = 4.10-7m,

điện trở các dây nối và ampêkế A không đáng kể

a) Tính điện trở dây AB

b) Con chạy ở vị trí C mà chiều dài AC = ½ CB

Xác định số chỉ ampêkế

c) Xác định vị trí con chạy C/ để cường độ dòng

D

C

D

M

C

A

K

A

U

D

+ U

-A

C

Trang 8

8

điện qua ampêkế từ D đến C có cường độ Ia/ = 1/3 A

Bài 10: Cho mạch điện như hình vẽ trong đó R1=R3 = 45, R2= 90, Đ là mộït bóng đèn và khoá K có điện trở không đáng kể Hiệu điện thế U ở hai đầu đoạn mạch không thay đổi và bằng 90V Biết rằng khi K đóng, K ngắt đèn đều sáng bình thường Hãy xác định điện trở và hiệu điện thế định mức của đèn

C

D

Ngày đăng: 18/04/2019, 02:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w