1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUYÊN ĐỀ QUẢN TRỊ QUỐC TẾ

98 72 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản trị quốc tế là những hoạt động nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp thông qua nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp. QTKDQT là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những con người làm việc trong một tổ chức hoạt động trên phạm vi quốc tế nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức. Kinh doanh quốc tế (KDQT) là những hoạt động kinh doanh được thực hiện với sự tham gia của các bên thuộc các nước khác nhau. Khi quyết định tham gia vào kinh doanh quốc tế thì một doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức. Khi đó, các yếu tố nội tại của công ty phải đương đầu với các yếu tố mới bên ngoài về văn hóa, chính trị, pháp luật, kinh tế và cạnh tranh.

Trang 1

QUẢN TRỊ HỌC

CHUYÊN ĐỀ

QUẢN TRỊ QUỐC TẾ

NHÓM 8 LỚP ĐÊM 6

Trang 3

TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ QUỐC TẾ

CHƯƠNG I

QUẢN TRỊ HỌC

Trang 4

1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ QUỐC TẾ

Trang 5

1.1 KHÁI NIỆM.

Quản trị quốc tế là những hoạt động nhằm đạt được mục tiêu kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp thông qua nỗ lực của các thành viên trong doanh nghiệp.

QTKDQT là quá trình lập kế hoạch, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những con người làm việc trong một tổ chức hoạt động trên phạm vi quốc tế nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức.

Trang 6

1.1 KHÁI NIỆM.

Kinh doanh quốc tế (KDQT) là những hoạt động kinh doanh được thực hiện với sự tham gia của các bên thuộc các nước khác nhau.

Khi quyết định tham gia vào kinh doanh quốc tế thì một doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều thách thức Khi đó, các yếu tố nội tại của công ty phải đương đầu với các yếu tố mới bên ngoài về văn hóa, chính trị, pháp luật, kinh tế và cạnh tranh

Trang 7

Các yếu tố nội tại của công ty.

Chính sách phân bổ nguồn nhân lực

Trang 8

1.2 BẢN CHẤT QUẢN TRỊ QUỐC TẾ.

QTQT là sự phối hợp các nguồn lực (con người, tiền vốn và nguồn lực vật chất) sao cho chúng được sử dụng có hiệu quả nhất trong hoạt động kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp.

Trang 9

VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ QUỐC TẾ.

Đảm bảo cho các nguồn lực của doanh nghiệp được sử dụng có hiệu quả trong hoạt động kinh doanh quốc tế.

Làm cho doanh nghiệp nói chung và quá trình quốc tế hoá của DN nói riêng thích ứng được với những biến đổi của môi trường kinh doanh quốc tế.

Trang 10

ĐẶC ĐIỂM QTKDQT.

Liên quan đến nhiều quốc gia và chính phủ với những luật lệ khác biệt nhau.

Sự khác biệt về đơn vị tiền tệ, chịu tác động bởi tỷ giá hối đoái.

Sự khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia.

Trang 11

1.3 CHỨC NĂNG CỦA QTQT.

HOẠCH ĐỊNH

KIỂM SOÁT

TỔ CHỨC

LÃNH ĐẠO

Trang 12

1.4 CÁC TỔ CHỨC THAM GIA QTQT.

2

Doanh Nghiệp Quốc Tế

4

Doanh Nghiệp Toàn Cầu

3

Doanh Nghiệp

Trang 14

UEHK20 – Đêm 6 – Nhóm 8

MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

CHƯƠNG II

QUẢN TRỊ HỌC

Trang 15

2 MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

Các yếu tố môi trường Q.tế

Trang 16

2.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Q.TẾ

MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA

PHÁP LUẬT

Trang 17

MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

CƠ SỞ HẠ TẦNG CÁN CÂN THANH TOÁN

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI

2.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Q.TẾ

Trang 18

Đường cao tốc, Đường sắt, Sân bay

Cơ sở vật chất nước thải Nhà ở,

Trang 19

CÁN CÂN THANH TOÁN:

Tài khoản ghi chép hàng hóa và dịch vụ, vốn vay,

vàng và các khoản mục khác đi vào và đi ra khỏi quốc gia đó

CÁN CÂN THƯƠNG MẠI:

Tài khoản theo dõi giữa xuất khẩu và nhập khẩu của một quốc gia, là một yếu tố quan trọng quyết định cán cân thanh toán quốc gia đó

Nếu một quốc gia có kim nghạch xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu tức là quốc gia đó đã thặng dư được cán cân thương mại , điều này dẫn đến lượng dự trữ ngoại hối ở quốc gia đó được dư thừa giúp cải thiện cán cân thanh toán.

2.1.1 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Trang 20

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

 Là giá trị mà tại đó một đơn vị tiền tệ của một quốc gia có thể đổi được bao nhiêu tiền của quốc gia khác

 Tỷ giá hối đoái ảnh hưởng đến giá cả hàng

hoá từ các nước khác nhau  ảnh hưởng đến khả năng của một công ty tham gia vào kinh doanh quốc tế.

2.1.1 MÔI TRƯỜNG KINH TẾ

Trang 21

RỦI RO CHÍNH TRỊ

SỰ CÔNG HỮU HÓA CÁC LUẬT ĐẶC THÙ – BẢN XỨ

THUẾ QUAN HẠN NGHẠCH NHẬP KHẨU

2.1.2.

MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ PHÁP LUẬT

2.1.2.

MÔI TRƯỜNG CHÍNH TRỊ PHÁP LUẬT

Trang 22

RỦI RO CHÍNH TRỊ

NGUYÊN NHÂN

-Lãnh đạo chính trị yếu kém

-Chính quyền bị thay đổi

thường xuyên

-Sự dính líu đến chính trị

của các nhà lãnh đạo tôn

giáo và quân đội

- Xung đột và bạo lực

- Khủng bố và bắt cóc

- Sự thay dổi các chính sách

- Rủi ro vĩ mô

- Rủi ro vi mô

PHÂN LOẠI

Trang 23

SỰ CÔNG HỮU HÓA

Trang 24

CÁC LUẬT ĐẶC THÙ – BẢN XỨ

Các chính sách địa phương:những luật lệ và quy định áp dụng trong kinh doanh ở mỗi quốc gia

Luật mang tính chất tôn giáo: luật thần quyền

Luật chống độc quyền: Các đạo luật nhằm chống các công ty ấn định giá cả, chiếm lĩnh thị trường

Trang 26

HẠN NGẠCH NHẬP KHẨU

 Là một loại rào cản thương mại dưới hình thức giới hạn về số lượng sản phẩm được nhập khẩu trong 1 khoảng thời gian nào đó.

 Có thể bảo vệ thị trường trong nước bằng cách

hạn chế những sản phẩm mà đối thủ cạnh tranh sẵn có.

Trang 27

CÁC RÀO CẢN HÀNH CHÍNH

 Là những quy tắc và quy định gây khó khăn đến các công ty nước ngoài muốn hoạt động trong một quốc gia khác.

Trang 28

CÁC

KHÁC BIỆT

VĂN HÓA

KHOẢNG CÁCH QUYỀN LỰC ĐỊNH HƯỚNG

KHUYẾN KHÍCH THÀNH TÍCH

ĐỊNH HƯỚNG NGẮN HẠN DÀI HẠN

CHỦ NGHĨA

CÁ NHÂN CHỦ NGHĨA TẬP THỂ

2.1.3 MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA – XÃ HỘI

2.1.3 MÔI TRƯỜNG VĂN HÓA – XÃ HỘI 2.1 CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG Q.TẾ

Trang 29

KHOẢNG CÁCH QUYỀN LỰC

 Miêu tả mức độ của sự bất bình đẳng giữa con người ở

các nghề nghiệp khác nhau

 Khoảng cách quyền lực thể hiện tính linh hoạt của xã

hội, là biểu hiện sự dễ dàng đối với các cá nhân có thể

di chuyển lên hay xuống trong thứ bậc xã hội của một nền văn hóa hay không

 Trong nền văn hóa có khoảng cách quyền lực lớn, các

nhà lãnh đạo và các nhà giám sát thích có sự thừa nhận đặc biệt và nhiều đặc quyền.

 Trong những nền văn hóa có khoảng cách quyền lực ít ,

uy tín và các phần thưởng là công bằng hơn cho các nhà chức trách và các nhân viên xếp thứ bậc trong công ty.

Trang 30

Định hướng khuyến khích- Thành tích:

Là sự nhấn mạnh vào khả năng cạnh tranh; tính quyết đoán và sự thành đạt về vật chất hay nhấn mạnh vào các giá trị như sự thụ động, hợp tác và cảm xúc

Định hướng ngắn hạn - dài hạn:

Thể hiện cho sự định hướng về cuộc sống và làm việc

Một xã hội theo định hướng dài hạn như Singapore, Hong Kong, Đài Loan

họ đề cao sự tiết kiệm và kiên trì vào mục tiêu

Một nước theo định hướng ngắn hạn như Úc, Mỹ và Pháp họ quan tâm nhiều đến cuộc sống hiện tại “ here- and-now” gắn liền với duy trì sự ổn định cá nhân và hạnh phúc cá nhân, các thành viên trong xã hội sẽ chi tiêu nhiều hơn và tiết kiệm ít hơn

Trang 31

CHỦ NGHĨA CÁ NHÂN- CHỦ NGHĨA TẬP THỂ

a Nền văn hóa định hướng theo cá nhân: mỗi cá

nhân có xu hướng chịu trách nhiệm cho sự sung túc của

bản thân.

- Khó phát triển một môi trường làm việc hợp tác hoặc “tinh thần

đồng đội” giữa những người lao động

 Các công ty trong nền văn hóa định hướng theo cá nhân có thể

thấy khó tin vào sự hợp tác giữa các bên

 Các đối tác rất có thể sẽ rút lui khỏi sự hợp tác khi các mục tiêu

của họ được thỏa mãn

b Nền văn hóa định hướng theo nhóm ( tập thể):

nền văn hóa trong đó một nhóm cùng chung chia sẽ trách nhiệm về sự sung túc của mỗi thành viên

Con người làm việc vì tập thể nhiều hơn các mục tiêu cá nhân

và có trách nhiệm trong nhóm đối với các hành động của họ

Trang 32

CÁC KHÁC BIỆT VĂN HÓA

GIÁ TRỊ VÀ THÁI ĐỘ

THẨM MỸ

TẬP QUÁN VÀ PHONG TỤC

TÔN GIÁO

GIÁO DỤC

GIAO TIẾP

CÁ NHÂN

Trang 33

Các khác biệt văn hoá

a Thẩm mỹ:

 Thẩm mỹ là những gì một nền văn hóa cho là đẹp khi xem xét đến các khía cạnh như nghệ thuật (bao gồm âm nhạc, hội họa, nhảy múa, kịch nói và kiến trúc); hình ảnh thể hiện gợi cảm qua các biểu hiện và sự tượng trưng của các màu sắc.

b Giá trị và thái độ:

Giá trị: là những gì thuộc về quan niệm, niềm tin và tập quán gắn với tình cảm của con người Các giá trị bao gồm những vấn đề như trung thực, chung thủy, tự do và trách nhiệm.

Các giá trị là quan trọng đối với kinh doanh vì nó ảnh hưởng đến ước muốn vật chất và đạo đức nghề nghiệp của con người

Thái độ:

Là những đánh giá, tình cảm và khuynh hướng tích cực hay tiêu cực của con người đối với một khái niệm hay một đối tượng nào đó.

- Thái độ về thời gian

- Thái độ đối với công việc và sự thành công.

Trang 34

c Tập quán và phong tục

Tập quán: Các cách cư xử, nói năng và ăn

mặc thích hợp trong một nền văn hóa.

Phong tục: thói quen hoặc cách cư xử trong

những trường hợp cụ thể được truyền bá qua nhiều thế hệ

Phong tục dân gian: thường là cách cư xử bắt đầu từ nhiều thế hệ trước, đã tạo thành thông lệ trong một nhóm người đồng nhất

Phong tục phổ thông: là cách cư xử chung của nhóm không

đồng nhất hoặc nhiều nhóm Phong tục phổ thông có thể tồn tại trong một nền văn hóa hoặc hai hay nhiều nền văn hóa cùng một lúc.

Các khác biệt văn hoá

Trang 35

 Một số các tôn giáo chính như:

- Thiên chúa giáo

Trang 36

e Giao tiếp cá nhân:

Ngôn ngữ là quan trọng đối với tất cả các hoạt động kinh doanh quốc tế.

Ngôn ngữ thông thường: là một bộ phận trong hệ

thống truyền đạt thông tin của một nền văn hóa được thể hiện thông qua lời nói hoặc chữ viết

Ngôn ngữ chung (ngôn ngữ quốc tế): là ngôn ngữ thứ 3 hoặc là ngôn ngữ liên kết được hai bên cùng nhau hiểu mà cả hai bên này đều nói những thứ ngôn ngữ bản địa khác nhau

Ngôn ngữ cử chỉ: Sự truyền tin qua ám hiệu không

âm thanh, bao gồm điệu bộ tay chân, thể hiện nét mặt, ánh mắt trong phạm vi cá nhân được coi là ngôn ngữ

Trang 37

f Giáo dục

Trình độ giáo dục: Các quốc gia có chương trình giáo dục cơ bản tốt thường là nơi hấp dẫn đối với các ngành công nghiệp có thu nhập cao.

Hiện tượng “chảy máu chất xám”: là việc ra

đi của những người có trình độ giáo dục cao từ một nghề nghiệp, một khu vực hay một quốc gia này đến một nghề nghiệp, một khu vực hay một quốc gia khác

Các khác biệt văn hoá

Trang 38

2.1.4 MÔI TRƯỜNG CÔNG NGHỆ

 Các yếu tố công nghệ là rất quan trọng trong

môi trường quốc tế

 Trình độ công nghệ ở các quốc gia khác nhau

ảnh hưởng đến bản chất thị trường và khả năng của các công ty để kinh doanh

 Công nghệ có thể là hàng hoá, quá trình xử lý

hay là công nghệ xây dựng tiên tiến

Trang 39

2.2 LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA CÁC NƯỚC

 Khả năng cạnh tranh của một quốc gia phụ

thuộc vào năng lực của các ngành trong việc đổi mới và nâng cấp của quốc gia đó

 Các công ty đạt được lợi thế cạnh tranh

thông qua những hành động đổi mới: công nghệ mới lẫn những cách thức mới để làm việc.

 Cách thức duy nhất để duy trì lợi thế cạnh

tranh là nâng cấp lợi thế này - chuyển sang

các loại hình tinh tế, phức tạp hơn

Trang 41

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH QUỐC TẾ

CHƯƠNG III

QUẢN TRỊ HỌC

Trang 42

3 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC KD QUỐC TẾ

Định nghĩa về hoạch định chiến lược kinh doanh quốc tế

Trang 43

3.1 Định nghĩa về hoạch định chiến lược KDQT

 Hoạch định chiến lược kinh doanh là một quá trình gồm các bước thiết kế,xây dựng chiến lựơc kinh doanh cho doanh nghiệp,cá nhân thông qua quá trình đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh doanh nghiệp trên phạm vi đa quốc gia và vùng địa lý.

Trang 44

3.2 Các bước hoạch định chiến lược KDQT

Thiết lập mục tiêu của công ty

• Mục tiêu tổng thể

• Mục tiêu khu vực

Đánh giá môi trường:

• Đánh giá môi trường kinh doanh bên ngoài: là nghiên cứu môi trường kinh doanh tại từng khu vực nhằm xác định yếu tố nào là nguy cơ hay cơ hội cho mục tiêu và chiến lược của công ty

• Đánh giá nội lực: Phân tích đầy đủ những điểm mạnh

và điểm yếu của công ty về các mặt sau: Quản lý, Marketing, tài chính, hoạt động sản xuất, nghiên cứu

và phát triển (R & D), nguồn nhân lực của công ty

Trang 45

Xây dựng chiến lược: Cần xem xét chi phí,sử dụng các nguồn lực khan hiếm, thời gian - tiến độ và liên quan tới khả năng chi trả

Chuẩn bị và thực hiện một kế hoạch chiến lược:

• Giai đoạn tổ chức: tổ chức con người và các nguồn lực để củng cố sự lựa chọn

• Giai đoạn chính sách: là việc phát triển các chính sách có tính chất chức năng để củng cố, chi tiết hơn chiến lược đã chọn

Đánh giá và kiểm soát kế hoạch: kiểm tra xem liệu lựa chọn chiến lược của họ trong mô hình thực hiện có phù hợp với các mục tiêu của doanh nghiệp

3.2 Các bước hoạch định chiến lược KDQT

Trang 46

3.3 Một số chiến lược kinh doanh

Chiến lược chung : Nhằm mục đích tạo ra và duy trì lợi thế cạnh tranh cho công ty.

o Chiến lược khác biệt (Differenttiation Strategy)

o Chiến lược chi phí thấp (Low-cost Strategy)

Chiến lược cạnh tranh :

Chiến lược tấn công:

• Tấn công thẳng vào những sản phẩm, lĩnh vực chủ đạo của đối thủ,

• Tấn công vào những mặt còn yếu của đối thủ, những lĩnh vực đối thủ không đề phòng, né tránh đối đầu trực diện

Chiến lược phòng thủ: tập trung củng cố những hoạt động

hiện tại, nâng cao sức cạnh tranh của những sản phẩm đang bán trên thị trường.

Chiến lược đầu tư dàn trải: Công ty mở rộng hoạt động

sang nhiều ngành theo.

Trang 47

3.4 Bí quyết lập chiến lược kinh doanh hiệu quả

Kế hoạch linh hoạt

Xác định rõ vai trò, trách nhiệm

Tổ chức KH hành động khả thi

Kế Hoạch Đơn Giản

Thay đổi ngay khi có tình huống bất ngò

Nâng cao ý thức trách nhiệm

Trang 48

3.5 Những nguyên nhân thất bại thường gặp

1

Mở rộng kế hoạch:

Sự gia tăng về quy mô

kế hoạch trong thời gian thực hiện có thể làm chậm lại kế hoạch

3 2

Cắt giảm kế hoạch:

Có thể là cắt giảm về chi phí, quy mô, thời gian khiến mục tiêu ban đầu không đạt được

Thiếu nguồn lực:

nhân viên không đủ thời gian để thực hiện các sáng kiến chiến lược vì phải thực hiện những nhiệm vụ thông thường của họ

Trang 49

3.5 Những nguyên nhân thất bại thường gặp

5

Có sự chống đối thay đổi:

Một chiến lược mới sẽ tạo ra nhiều thay đổi trong hoạt động công

Trang 51

TỔ CHỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

CHƯƠNG IV

QUẢN TRỊ HỌC

Trang 52

4 TỔ CHỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Gia nhập thị trường quốc tế 4.1

Cấu trúc tổ chức toàn cầu 4.2

Các yếu tố ảnh hưởng đến cấu trúc tổ chức 4.3

Trang 53

Không tách bạch

bộ phận kinh doanh trong nước và bộ phận tìm kiếm thị trường ngoài nước

4.1 Gia nhập thị trường quốc tế

Giai đoạn thâm nhập thị trường quốc tế

Giai đoạn tìm kiếm thị trường quốc tế

Tách bộ phận xuất khẩu và bộ phận kinh doanh trong nước

Trang 54

4.1 Giai đoạn thâm nhập thị trường

Mô hình 1

Thành lập Phòng xuất nhập khẩu, trực thuộc Phòng Marketing hoặc độc lập

Mô hình 2

Thành lập các cty con ở các KV địa lý khác nhau, chịu trách nhiệm BC trước CEO của công ty mẹ

Mô hình 3

Thành lập Phòng quốc tế tách biệt với hoạt động kinh doanh trong nước

Trang 55

4.1 Mô hình phòng quốc tế

Tổng giám đốc

Sản xuất Marketing Nhân sự Tài chính

Phân bộ máy móc Phân bộ máy móc Phân bộ máy móc Phân bộ máy móc Phòng quốc tế

Đức Pháp Hà Lan

Sản xuất Nhân sự Marketing Tài chính

Trang 56

Cấu trúc sản phẩm toàn cầu Cấu trúc chức năng toàn cầu Cấu trúc khu vực toàn cầu Cấu trúc hỗn hợp

Cấu trúc ma trận

4.2.

Cấu trúc

tổ chức Toàn cầu

4.2.

Cấu trúc

tổ chức Toàn cầu

4 TỔ CHỨC KINH DOANH QUỐC TẾ

Trang 57

Cấu trúc sản phẩm có chức năng toàn cầu

Sản xuất Nhân Sự Tài chính

Bắc Mỹ

Phân bộ sản phẩm

Phân bộ sản phẩm

Nam Mỹ Châu Âu Viễn Đông Châu Á

Trang 58

Cấu trúc sản phẩm có chức năng toàn cầu

Ưu điểm:

o Nhận dạng sản phẩm đặc trưng

o Phát triển lực lượng quản lý giàu kinh nghiệm

o Chiến lược marketing phù hợp với từng sản phẩm đặc trưng

Nhược điểm:

o Nhà quản trị của các sản phẩm phải có am hiểu đối với thị trường quốc tế

o Khó kết hợp các hoạt động của những bộ sản phẩm khác nhau

o Tăng nhân lực và nguồn lực cho các bộ phận sản xuất thuộc công ty mẹ

Ngày đăng: 16/04/2019, 15:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w