ĐÁNH THỨC NHU CẦU MỚI TRONG THỜI KỲ KINH TẾ BIẾN ĐỘNG
Trang 1CREATIVE MARKETING
CREATING NEW DEMAND IN TIMES OF UNCERTAINTY
Trang 2CƠNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI PTSC
Cơng ty TNHH MTV Dịch vụ Cơ khí
CƠNG TY TNHH MTV DỊCH VỤ CƠ KHÍ HÀNG HẢI PTSC
DOANH NGHIỆP TỰ GIỚI THIỆU
Trang 4DOANH NGHIỆP TỰ GIỚI THIỆU
Trang 5112 An Phú Đông 11, P.An Phú Đông, Qu n 12
Tell: (08) 37199 532 - (08) 37199 533 - (08) 37199 541 - (08) 37199 534
Fax: (08) 37199534 Website: http://silvercreek.com.vn/en Email: reception@silvercreek.com.vn - reservation@silvercreek.com.vn
Trang 6BANK-HIỀN THU - VNR RESEARCH / HIEN THU - VNR RESEARCH
28
MARKETING HIỆNĐẠI VÀ THÁCHTHỨC TRONG NĂM
2013 / MODERN MAR-KETING AND ITSCHALLENGES IN2013
NGÔ NGA - VNR RESEARCH / NGO NGA - VNR RESEARCH
38
LOSOMO VÀBƯỚC TIẾN LÀMTHAY ĐỔI CUỘCCHƠI /
LOSOMO ANDSTEPS TO CHANGETHE GAME
NGUYỄN TRUNG THẲNG; VÕ THỦY TIÊN - MASSO GROUP / NGUYEN TRUNG THANG;
VO THUY TIEN - MASSO GROUP
46
MARKETING SÁNGTẠO THÚC ĐẨYHOẠT ĐỘNG BÁNHÀNG TRONGTHỜI KỲ KHÓKHĂN / CREATIVE MARKETING PROMOTES SALES
IN DIFFICULTPERIOD
TIẾN SỸ PHẠM TRÍ HÙNG - VNR RESEARCH /
DR HUNG PHAM TRI - VNR RESEARCH
52
DANH TIẾNGDOANH NGHIỆP-TRĂN TRỞ TRONG
QUẢN TRỊ THỜI
KỲ KHỦNGHOẢNG / CORPORATE REPUTATION-PONDERING ONMANAGEMENT INTIMES OF CRISIS
PHAN MINH - VNR RESEARCH / PHAN MINH - VNR RESEARCH
59
KHI UY TÍNDOANH NGHIỆP BỊẢNH HƯỞNG BỞIMẠNG XÃ HỘI / BUSINESS REPUTATIONIMPACTED BYSOCIAL MEDIA
VÕ LÂM / VO LAM
MỤC LỤC
Trang 7LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, khi công nghệ thông tin bùng nổ, kéo theo
đó là sự lan rộng của mạng internet khiến marketing trở thành hoạtđộng đa màu đa sắc, có vai trò ngày càng quan trọng góp phần tăngdoanh thu và thị phần của doanh nghiệp Những thuật ngữ như marketinghiện đại, digital marketing hay viral marketing đã không còn xa lạ trong cộngđồng doanh nghiệp Việt Nam Hình thức quảng cáo cũng nhờ đó đa dạng vàthu hút hơn, mở ra nhiều cơ hội cho doanh nghiệp tiếp cận nhanh chóng vớingười tiêu dùng, đồng thời giúp cải thiện hình ảnh, thương hiệu và uy tín củadoanh nghiệp
Trước thực tại đó, Vietnam Report lựa chọn đề tài “Marketing sáng Đánh thức nhu cầu mới trong thời kỳ kinh tế biến động” làm chủ đề chính
tạo-cho Báo cáo thường kỳ số 20, hi vọng sẽ cung cấp tạo-cho độc giả cái nhìn mới
về chiến lược marketing, vai trò mới của quản trị uy tín và thương hiệu tronggiai đoạn kinh tế đòi hỏi sự sáng tạo và đổi mới
Báo cáo chủ yếu nhấn mạnh vào tổng hợp và phân tích những xu thế ing, bài học thành công cũng như thất bại của nhiều doanh nghiệp trong vàngoài nước trong việc xây dựng và thực hiện các chiến dịch marketing, đồngthời đưa ra các nhận định của nhiều chuyên gia có kinh nghiệm trong lĩnh vựcmarketing nhằm giúp các doanh nghiệp Việt Nam nhìn nhận và nắm bắt kịpvới xu hướng chung của thế giới, từ đó đánh giá lại chiến lược marketing củamình dựa trên tư duy sáng tạo và năng động
market-Tiếp nối loạt chủ đề của các cuốn Báo cáo thường kỳ trước, chúng tôi kỳvọng, cuốn Báo cáo thường kỳ- VNR Quarterly Report số 20, Quý II năm
2013 sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho cộng đồng doanh nghiệp Việt Namnói riêng và toàn thể độc giả nói chung
Rất mong nhận được ý kiến đóng góp và nhận xét của Quý vị để Báo cáo ngàycàng hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn,
Vũ Đăng Vinh Tổng Giám đốc, Công ty cổ phần Báo cáo Đánh giá Việt Nam
Trang 8FOREWORD
In recent years, with the bloom of information and technology leading to the
expansion of internet, marketing is seen to be more diversified and play avery important role in contributing to increasing the business revenue andits market share These terms of modern marketing, digital marketing or viralmarketing gradually become more popular amongst Vietnam’s business com-munity Thus, the forms of advertising also become various and attractive toconsumers that will open the better opportunities for enterprises to access theirconsumers and help them to improve their own image, brand and reputation
In that context, Vietnam Report chooses the topic “Creative marketing- ing new demand in times of uncertainty” for the Quarterly Report No.20 in the
creat-hope that it will provide a new approach of marketing strategy, the role of porate reputation and brand management in the period that more creativenessand innovation are required
cor-The report emphasizes the statistics and analysis of marketing trends, the cess and failure case studies of many international and domestic enterprises inplanning and implementing marketing strategies, and gives the viewpoints ofsenior marketing experts in order to help the Vietnam’s enterprises catch upwith the global trend, so that they could revise their marketing strategy based
suc-on their creative and dynamic thoughts
Following the previous issues, we hope that the VNR Quarterly Report No.20issued in the 2nd Quarter of 2013 will serve as a useful reference for the busi-ness community and general readership
We hope to receive your comments and feedbacks to perfect the report
Thank you,
Vu Dang Vinh
CEO of Vietnam Report JSC
Trang 9I TỔNG KẾT HOẠT ĐỘNG QUÝ II
NĂM 2013
I SUMMARY OF ACTIVITIES IN THE 1STQUARTER, 2013
1 T ch c l trao gi i B ng x p h ng FAST500 - 500
Doanh nghi p t ng tr ng nhanh nh t Vi t Nam n m
2012
Năm 2013 là năm thứ ba Bảng xếp hạng
FAST500 – Top 500 Doanh nghiệp tăng
trưởng nhanh nhất Việt Nam được Công ty CP
báo cáo đánh giá Việt Nam (Vietnam Report)
và báo VietnamNet công bố Bảng xếp hạng
vinh danh các doanh nghiệp tăng trưởng
nhanh nhất trên tất cả các ngành nghề, lĩnh
vực và địa bàn hoạt động
Lễ trao giải Bảng xếp hạng FAST500 – 500
Doanh nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt
Nam năm 2012 được tổ chức vào ngày 09
tháng 4 năm 2013 tại Nhà Hát Lớn, Thành phố
Hà Nội cùng với sự tham dự của lãnh đạo đại
diện cho các doanh nghiệp tăng trưởng nhanh
nhất Việt Nam cùng các giáo sư, chuyên gia
nghiên cứu kinh tế uy tín hàng đầu trong nước
và quốc tế
Đặc biệt, Buổi lễ công bố vinh dự chào đón sự
có mặt của Giáo sư Michael Dukakis, Cựu
ứng viên Tổng thống Mỹ, Chủ tịch Diễn đàn
Boston Giáo sư đã có những chia sẻ về bài
học kinh nghiệm và tầm nhìn cho các doanh
nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam
1 Organizing the Awards Ceremony of FAST500 - Top
500 fastest growing Vietnamese enterprises in 2012
The year 2013 is the third year that FAST500 Top 500 fastest growing enterprises in Vietnam
-is formally announced by Vietnam Report JSCand VietnamNet Newspaper The ranking boardaims to honor fastest growing enterprises in allindustries, fields, and areas
The Awards Ceremony of FAST500 RankingBoard - Top 500 fastest growing enterprises inVietnam officially took place on April 09, 2013
at Hanoi Opera House, Hanoi, with the tion of many representatives of Vietnameselargest enterprises, and domestic and well-knownforeign professionals, analysts and economists
participa-In this ceremony, the special honor is the dance of Prof Michael Dukakis, the USPresidential Candidate 1988, Chairman ofBoston Forum The Professor shared his experi-ence and vision for the fastest growing enter-prises in Vietnam
2 Xu t b n và phát hành báo cáo th ng k (VNR
Quaterly Report) s 20
Báo cáo thường kỳ số 20 với chủ đề
“Marketing sáng tạo - Đánh thức nhu cầu
mới trong thời kỳ kinh tế biến động” sẽ được
xuất bản và phát hành trong quý II/2012
Những bài phân tích, đánh giá về triển vọng
của marketing, những khó khăn, rào cản, và
thách thức đối với DN Việt sẽ được giới thiệu
chi tiết trong báo cáo thường kỳ số 20 này
2 Publishing the Quarterly Report No.20
The Quarterly Report No.20 on “Creative keting - Creating new demand in times of uncertainty” was published and released in the
mar-2nd Quarter of 2013 to analyze the prospect ofmarketing, and the challenges of Vietnameseenterprises were presented in this publication
Trang 103 Continuing to promote and introduce information and articles about member companies through our communication channels, VietnamNet Newspaper and the websites of programs
Introducing member companies’ information is
a part of brand promotion for member prises Accordingly, the Organization Boardwill receive and compile papers introducingabout enterprises, conduct interviewers withcorporate leaders about their success, difficul-ties and concern in business, corporate cultureand corporate development philosophy Thesearticles are frequently updated on communica-tion channels, VietnamNet Newspaper andwebsites of programs
enter-3 Ti p t c qu ng bá và gi i thi u thông tin và bài
vi t v các doanh nghi p h i viên trên các ph ng
ti n truy n thông, Báo VietnamNet và website
ch ng trình
Hoạt động giới thiệu thông tin doanh nghiệp
hội viên nằm trong khuôn khổ Chương trình
quảng bá thương hiệu doanh nghiệp cho các
doanh nghiệp hội viên Theo đó, Ban tổ chức
Chương trình sẽ tiếp nhận và biên soạn các bài
viết giới thiệu doanh nghiệp trong câu lạc bộ
về các thành công, những khó khăn, trăn trở
về kinh doanh, về văn hóa doanh nghiệp và
triết lý phát triển của doanh nghiệp Các bài
viết này được cập nhật thường xuyên trên các
phương tiện truyền thông, Báo VietnamNet và
các website của Chương trình
4 Continuing the exclusive benefits for VNR’s bers
mem-Member enterprises receive exclusive benefitssuch as getting market research and businessmanagement reports, accessing VNR biz data-bases, attending events organized by the Club,attending programs to promote their brand tothe world market within the framework of col-laborating with prestigious partners such asShorenstein Press and Communication Center(Harvard University), and other benefits
4 Ti p t c th c hi n các quy n l i đ c bi t c a các
doanh nghi p h i viên
Doanh nghiệp hội viên các Câu lạc bộ
VNR500, FAST500 và V1000 được nhận các
quyền lợi đặc biệt như nhận báo cáo nghiên
cứu thị trường và quản lý doanh nghiệp, truy
cập cơ sở dữ liệu doanh nghiệp VNR biz
data-base, tham dự các sự kiện do Ban tổ chức Câu
lạc bộ tổ chức, tham dự các chương trình tư
vấn, quảng bá thương hiệu của các doanh
nghiệp hội viên ra thị trường thế giới trong
khuôn khổ cộng tác với các đối tác uy tín như
Trung tâm báo chí, truyền thông Shorentein
(Đại học Harvard) và các quyền lợi khác
Trang 112 Xu t b n và phát hành báo cáo th ng k (VNR
Quaterly Report) s 21
Báo cáo thường kỳ số 21 sẽ được xuất bản và
phát hành trong quý III/2012 Những bài phân
tích, đánh giá về triển vọng kinh tế thế giới và
Việt Nam, các khó khăn, rào cản, và thách
thức đối với DN Việt Nam hiện nay
2 Publishing the Quarter Report No 21
The Quarterly Report No 21 will be lished and released in the 3rd Quarter of 2013
pub-to analyze the prospect of global andVietnam’s economy, and the challenges ofVietnamese enterprises
1 Organizing Vietnam CEO Summit Conference 2013
CEO Summit Vietnam Conference hasbecome one of the premier events and offersgreat opportunity for CEOs to engage in dia-logue with experienced thinkers, policy mak-ers as well as other business executives toexplore business opportunities through con-necting with the CEOs of the companies inthree ranking boards which are announced byVietnam Report JSC and VietNamNet -Ministry of Information and Communication,Journal of Taxation - General Department ofTax including the Top 500 largest enterprises
in Vietnam (VNR500), Top 500 fastest ing companies in Vietnam (FAST500), andTop 1000 enterprises of tax contribution(V1000)
grow-Vietnam CEO Summit Conference 2013 with
the subject “Creative Economy: Innovation
to the success of businesses” will be held in
August 2013 in Ho Chi Minh City with theparticipation of representatives of the leadingenterprises in Vietnam with domestic andwell- known foreign professors, experts
1 T ch c H i ngh CEO Summit Vi t Nam 2013
Hội nghị CEO Summit Việt Nam đã trở thành
một trong các sự kiện hàng đầu và mở ra các
cơ hội tuyệt vời cho các CEO tham gia vào
các cuộc đối thoại với các nhà tư tưởng giàu
kinh nghiệm, các nhà hoạch định chính sách
cũng như giám đốc điều hành kinh doanh khác
để khám phá cơ hội kinh doanh thông qua kết
nối với các CEO của các doanh nghiệp trong
ba Bảng xếp hạng do Công ty Vietnam Report
kết hợp với Báo VietNamNet - Bộ thông tin
truyền thông, Tạp chí Thuế - Tổng cục thuế
xây dựng bao gồm cả Top 500 doanh nghiệp
lớn nhất Việt Nam (VNR500), Top 500 doanh
nghiệp tăng trưởng nhanh nhất Việt Nam
(FAST500) và Top1000 doanh nghiệp nộp
thuế TNDN cao nhất Việt Nam (V1000)
Hội nghị CEO Summit Việt Nam 2013 với chủ
đề “Kinh tế sáng tạo: Đổi mới để thành công”
sẽ được tổ chức trong tháng 8 năm 2013 tại TP
Hồ Chí Minh cùng với sự tham dự của lãnh đạo
đại diện cho các doanh nghiệp hàng đầu Việt
Nam cùng các giáo sư, chuyên gia nghiên cứu
kinh tế uy tín hàng đầu trong nước và quốc tế
Trang 123 Ti p t c qu ng bá và gi i thi u thông tin và bài
vi t v các doanh nghi p h i viên trên các ph ng
ti n truy n thông, Báo VietnamNet và website
ch ng trình
Hoạt động giới thiệu thông tin doanh nghiệp
hội viên nằm trong khuôn khổ Chương trình
quảng bá thương hiệu doanh nghiệp cho các
doanh nghiệp hội viên Theo đó, Ban tổ chức
Chương trình sẽ tiếp nhận và biên soạn các bài
viết giới thiệu doanh nghiệp trong câu lạc bộ
về các thành công, những khó khăn, trăn trở
về kinh doanh, về văn hóa doanh nghiệp và
triết lý phát triển của doanh nghiệp Các bài
viết này được cập nhật thường xuyên trên các
phương tiện truyền thông, Báo VietnamNet và
các website của Chương trình
3 Continuing to promote and introduce information and articles about member companies through our communication channels, VietnamNet Newspaper and the websites of programs
Introducing member companies’ information
is a part of brand promotion for member prises Accordingly, the Organization Boardwill receive and compile papers introducingabout enterprises, conduct interviewers withcorporate leaders about their success, difficul-ties and concern in business, corporate cultureand corporate development philosophy Thesearticles are frequently updated on communi-cation channels, VietnamNet Newspaper andwebsites of programs
enter-4 Ti p t c th c hi n các quy n l i đ c bi t c a các
doanh nghi p h i viên
Doanh nghiệp hội viên các Câu lạc bộ
VNR500, FAST500 và V1000 được nhận các
quyền lợi đặc biệt như nhận báo cáo nghiên
cứu thị trường và quản lý doanh nghiệp, truy
cập cơ sở dữ liệu doanh nghiệp VNR biz
data-base, tham dự các sự kiện do Ban tổ chức Câu
lạc bộ tổ chức, tham dự các chương trình tư
vấn, quảng bá thương hiệu của các doanh
nghiệp hội viên ra thị trường thế giới trong
khuôn khổ cộng tác với các đối tác uy tín như
Trung tâm báo chí, truyền thông Shorentein
(Đại học Harvard) và các quyền lợi khác
4 Continuing the exclusive benefits for VNR’s members
Member enterprises receive exclusive benefitssuch as getting market research and businessmanagement reports, accessing VNR biz data-bases, attending events organized by the Club,attending programs to promote their brand tothe world market within the framework of col-laborating with prestigious partners such asShorenstein Press and Communication Center(Harvard University), and other benefits
Trang 131 THE STATISTIC OF VIETNAM’S
MACRO-ECONO-MY IN MAY AND IN THE FIRST 5 MONTHS OF 2013
1.1 Continuously curbing the inflation, CPI slightly decreasing in comparison with the previous month
CPI in May decreases 0.06% when paring with the previous month Amongst 11groups of goods, there are 4 having the 0.35-0.57% decrease in prices, the rest having 0.02-0.36% increase in prices; the group of healthservice increases 1.92% particularly The rea-son comes from the adjustment to drop gas andpetrol price in 2 consecutive times in April
com-2013, and the decline in foods price caused bythe variety of foods and fruit supply
However, in comparison with the sponding period of last year, it seems to be thehigh level: CPI in May 2013 is 6.36% higherthan in May 2012, the average increase in 5
corre-months reaches 6.74% (Table 1).
1.2 Im - Export
The export volume of the first 5 months isestimated to reach USD 49.94 billion, 15.1%higher than the corresponding period of last
1 M T S TH NG KÊ KINH T V MÔ TRONG
lại, 8 nhóm hàng công nghiệp và dịch vụ khác,
chỉ số giá tiếp tục tăng từ 0,02-0,36%, riêng
nhóm dịch vụ y tế tăng 1,92% Nguyên nhân
là do giá xăng dầu được điều chỉnh giảm 2 đợt
liên tục trong tháng 4/2013, bên cạnh đó giá
các mặt hàng lương thực và thực phẩm tiếp
tục giảm do nguồn cung lương thực, thực
phẩm và rau quả dồi dào
Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, CPI
còn ở mức khá cao: CPI tháng 5/2013 tăng
6,36% so với tháng 5/2012, bình quân 5 tháng
tăng 6,74% (Bảng 1)
1.2 Xu t nh p kh u
Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 tháng đầu
năm ước đạt 49,94 tỷ USD, tăng 15,1% so với
cùng kỳ năm trước Tổng kim ngạch nhập
PHẠM HẰNG & NGÔ NGA- VNR RESEARCH (TỔNG HỢP) / PHAM HANG & NGO NGA- VNR RESEARCH (SYNTHESIS)
KINH T VI T NAM
TRONG 5 THÁNG Đ U N M 2013
THỐNG KÊ
THE STATISTICS OF VIETNAM’S ECONOMY
IN THE FIRST 5 MONTHS OF 2013
Trang 14year The import volume is estimated to reachUSD 51.86 billion, increases 16.8% The tradedeficit is about USD 1.92 billion, equal to
3.85% of the export volume (Table 2; Table 3).
1.3 State budget
The cumulative income budget from the early
to 15th May 2013 is counted to be VND 268.41trillion, equal to 32.9% of the plan The budgetaryoutlays is counted to be VND 335.64 trillion, equal
to 34.3% of the plan, in which the budget forinvesting in development reaches 35.5% of plan
1.4 The rather disbursement of FDI and ODA funds
In the first 5 months, the real FDI capital is
khẩu ước đạt 51,86 tỷ USD, tăng 16,8% Nhập
siêu khoảng 1,92 tỷ USD, bằng 3,85% tổng
kim ngạch xuất khẩu (Bảng 2; Bảng 3)
1.3 Thu - chi ngân sách Nhà n c
Tổng thu NSNN lũy kế từ đầu năm đến
Bảng 1: CHỈ SỐ GIÁ TIÊU DÙNG, CHỈ SỐ GIÁ VÀNG, ĐÔ LA MỸ THÁNG 5/2013 (ĐƠN VỊ: %)
Table 1: CPI, THE INDEX OF GOLD AND USD IN MAY 2013 (UNIT: %)
Chỉ số giá 5 tháng/2013
so với cùng kỳ năm 2012 Tháng 5 năm 2013 so với / May 2013 in comparison with…
Bảng 2: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THÁNG 5/2013 VÀ 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (ĐƠN VỊ: TRIỆU USD)
Table 2: EXPORT VOLUME IN MAY 2013 AND IN THE FIRST 5 MONTHS OF 2013 (UNIT: USD MILLION)
5 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 (%)
First 5 months of 2013/ First 5 months of 2012 (%)
Cộng dồn 5 tháng đầu năm 2013
First 5 months
of 2013 (Accumulated)
Ước tính tháng 5/2013
May 2013 (Estimated)
Thực hiện tháng 4/2013
April 2013 (Executed)
Nguồn: Tổng cục thống kê Source: GSO
Nguồn: Tổng cục thống kê Source: GSO
Trang 15estimated to reach USD 4.58 billion, increases1.6%; the registered capital is about USD 8.52 bil-lion, 8.9% higher than the corresponding period.
The ODA capital is expected to disburse USD1,500 million, equal to 31.3% of the plan in 2013
2 THE RESULT FROM THE OBJECT OF ECONOMIC GROWTH
2.1 Industry continues being improved, especially industrial processing, but still get some difficulties
ước đạt 4,58 tỷ USD, tăng 1,6%; vốn đăng ký
ước đạt khoảng 8,52 tỷ USD, tăng 8,9% so với
cùng kỳ Vốn ODA ước giải ngân đạt 1.500
triệu USD, đạt 31,3% kế hoạch năm 2013
Bảng 3: KIM NGẠCH NHẬP KHẨU THÁNG 5/2013 VÀ 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (ĐƠN VỊ: TRIỆU USD)
Table 3: IMPORT VOLUME IN MAY 2013 AND IN THE FIRST 5 MONTHS OF 2013 (UNIT: USD MILLION)
5 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 (%)
First 5 months of 2013/
First 5 months of 2012 (%)
Cộng dồn 5 tháng đầu năm 2013
First 5 months
of 2013 (Accumulated)
Ước tính tháng 5/2013
May 2013 (Estimated)
Thực hiện tháng 4/2013
April 2013 (Executed)
Nguồn: Tổng cục thống kê Source: GSO
General industry
Processing and manufacturing
Electricity
và xử lý rác thải, nước thải /
Water supply and sewage disposal
Bảng 4: CHỈ SỐ IIP NGÀNH CN TRONG THÁNG 5/2013 VÀ 5 THÁNG ĐẦU NĂM 2013 (ĐƠN VỊ: %)
Table 4: IIP OF INDUSTRY IN MAY 2013 AND IN THE FIRST 5 MONTHS OF 2013 (UNIT: %)
May 2013/ May 2012
Tháng 5 năm 2013 so với tháng 4 năm 2013
May 2013/ April 2013
4 tháng năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012
First 4 months of 2013/
First 4 months of 2012
Nguồn: Tổng cục thống kê Source: GSO
Trang 16IIP in May increases 4.6% in comparisonwith the previous month, a 6.7% higher than thecorresponding period of last year, in which min-ing rises 5.9%, processing and manufacturingrises 6.8%, electricity rises 8.1%, water supplyand sewage disposal rises 9.3% In the first 5months, IIP increases 5.2% in comparison with
the corresponding period of last year (Table 4).
As if May 1st 2013, the inventory index ofprocessing industry increases 12.3% in com-parison with the corresponding period of lastyear, strongly decreases 13.1% in comparisonwith the same time of previous month
2.2 Agriculture, forestry and fisheries maintain the stable growth rate
The rice area of winter-spring crop in theNorthern provinces reaches 1,157.1 thousand
ha, 0.1% larger than the corresponding period
of last year The harvest of Southern provinces
is done upon 1,950.7 thousand ha, 2.2% morethan the corresponding period of last year (theexpected output reaches 13.1 million tons, asthe winter-spring crop in 2012)
The total output of fishery industry in thefirst 5 months increases 0.8% compared withthe corresponding period of last year, inwhich: raising decreases 2.2%, fishing
increases 3.6% (Table 5).
Chỉ số IIP tháng 5 tăng 4,6% so với tháng
trước; tăng 6,7% so với cùng kỳ năm trước,
trong đó: khai khoáng tăng 5,9%’ công nghiệp
chế biến, chế tạo tăng 6,8%; sản xuất, phân
phối điện tăng 8,1%; cung cấp nước, xử lý
nước thải tăng 9,3% Tính chung 5 tháng đầu
năm, IIP tăng 5,2% so với cùng kỳ (Bảng 4).
Chỉ số tồn kho tại thời điểm 01/05/2013
của ngành công nghiệp chế biến tăng 12,3%
so với cùng thời điểm năm trước, giảm nhiều
so với cùng thời điểm tháng trước (13,1%)
2.2 S n xu t nông, lâm nghi p và th y s n ti p t c
phát tri n n đ nh
Diện tích lúa vụ đông xuân ở các tỉnh miền
Bắc đạt 1.157,1 nghìn ha, tăng 0,1% so với
cùng kỳ năm trước Các tỉnh phía Nam đã thu
hoạch 1.950,7 nghìn ha, tăng 2,2% so với cùng
kỳ năm trước (sản lượng ước đạt 13,1 triệu tấn,
tương đương vụ đông xuân năm 2012)
Tổng sản lượng khai thác và nuôi trồng
thủy sản 5 tháng đầu năm tăng 0,8% so với
cùng kỳ năm trước, trong đó: nuôi trồng giảm
2,2%; khai thác tăng 3,6% (Bảng 5).
2.3 Ho t đ ng th ng m i và d ch v
Tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và
doanh thu dịch vụ tiêu dùng tháng 5 tăng 0,8%
Trang 172.3 Trading and services
Total consumer goods and services sales inMay gains 0.8% compared to the previousmonth; in the first 5 months is estimated toincrease 11.9% compared with the correspon-ding period of last year The number of for-eign tourists in Vietnam in the first 5 monthsreaches 2.97 million, 1.4% less than the corre-sponding period of last year
About transportation, the volume of goodstransportation in the first 5 months is forecast-
ed to increase 1.5% compared with the sameperiod; the number of transporting passengersincrease 3.7%; the number of passenger
arrivals increase 3.3% (Table 6).
2.4 The number of business dissolution and sion increases gradually
suspen-According to the statistic of The Ministry
of Planning and Investment, in May, the ber of dissolved and suspended companiesreach 3,590, in the first 5 months around thecountry count to 23,226, a half equivalent tolast year (53,972 of 2012 and 54,198 of 2011)
num-so với tháng trước; lũy kế 5 tháng đầu năm
ước tăng 11,9% so với cùng kỳ năm trước
Khách quốc tế đến Việt Nam 5 tháng đầu năm
ước đạt 2,97 triệu lượt người, giảm 1,4% so
với cùng kỳ năm trước
Về vận tải, khối lượng vận chuyển hàng
hóa 5 tháng đầu năm ước tăng 1,5% so với
cùng kỳ; khối lượng vận chuyển hành khách
ước tăng 3,7%; khối lượng luân chuyển hành
khách ước tăng 3,3% (Bảng 6).
2.4 S l ng doanh nghi p gi i th và t m ng ng
ho t đ ng ti p t c gia t ng
Theo thống kê của Bộ Kế hoạch – Đầu tư,
trong tháng 5 số doanh nghiệp giải thể và
ngừng hoạt động là 3.590 doanh nghiệp, đưa
con số của cả nước trong 5 tháng đầu năm lên
đến 23.226 doanh nghiệp, bằng gần một nửa
số doanh nghiệp giải thể phá sản của các năm
trước (năm 2012 là 53.972 doanh nghiệp, năm
2011 là 54.198 doanh nghiệp)
Số doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng
hoạt động bình quân theo tháng cũng đang
tăng dần kể từ năm 2011: từ 4.498 doanh
Rice cultivation of winter- spring crop in the North
Rice harvest of winter- spring crop in the South
Rice cultivation of summer- autumn crop in the South
Of which: Cuulong River Delta
Bảng 5: SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP ĐẾN NGÀY 15/05/2013 (ĐƠN VỊ: NGHÌN HA)
Table 5: AGRICULTURE INDUSTRY AS IF MAY 15TH 2013 (UNIT: THOUSAND HA)
Thực hiện kỳ này so với cùng kỳ năm trước (%)
This year/ last year (%)
Thực hiện kỳ này
This year (executed)
Thực hiện cùng kỳ năm trước
Last year (executed)
Nguồn: Tổng cục thống kê Source: GSO
Trang 18The monthly average number of dissolvedand suspended companies from 2011 areincreasing significantly: from 4,498 of 2011
to 4,517 of 2012 and even to 4,646 of the first
5 months of 2013
In general, the situation of economy in thefirst 5 months of 2013 has not yet consider-ably reformed and covered by the bad envi-ronment, thus, the enterprises need to do theirbest, work carefully and deal with anychanges proactively
nghiệp (năm 2011) lên 4.517 doanh nghiệp
(năm 2012) và lên đến 4.646 doanh nghiệp (5
tháng đầu năm 2013)
Nhìn chung, tình hình kinh tế trong 5
tháng đầu năm vẫn chưa có nhiều cải thiện
đáng kể, khả năng trong năm 2013 vẫn duy trì
ở mức xấu, do vậy các doanh nghiệp vẫn cần
nỗ lực “tự thân vận động” và hết sức thận
trọng, đồng thời chủ động đối phó với mọi
tình huống biến động có thể xảy ra
Phân theo ngành hoạt động / Types of industry
- Khách sạn, nhà hàng / Hotels, restaurants 25.731,9 127.428,5 12,0 116,8
Bảng 6: TỔNG MỨC HÀNG HÓA BÁN LẺ VÀ DOANH THU DV TIÊU DÙNG TÍNH ĐẾN THÁNG 5/2013
Table 6: TOTAL RETAIL GOODS AND REVENUE FROM CONSUMER SERVICES AS IF MAY 2013
5 tháng đầu năm 2013 so với cùng kỳ năm 2012 (%)
First 5 months of 2013/ First 5 months of 2012 (%)
Ước tính 5 tháng đầu năm 2013
First 5 months of 2013 (estimated)
May 2013 (estimated) (billion dongs)
Nguồn: Tổng cục thống kê Source: GSO
Trang 19Bài viết dựa trên số liệu báo cáo tài chính
cập nhật tới Quý 1 năm 2013 của các
ngân hàng thuộc 3 bảng xếp hạng
VNR500, FAST500, V1000 và có số liệu công
bố trên sàn chứng khoán Đồng thời, nếu tính
tổng huy động và tín dụng, các ngân hàng này
cũng là nhóm chiếm tỷ phần lớn nhất trên thị
trường, bao gồm: Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam (mã chứng khoán CTG),
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB), Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Hà Nội (SHB), Ngân hàng
TMCP Quân đội (MBB), Ngân hàng TMCP
Ngoại thương (VCB), Ngân hàng TMCP Sài
gòn thương tín (STB), Ngân hàng TMCP Xuất
nhập khẩu Việt Nam (EIB), và Ngân hàng Đầu
tư phát triển Việt Nam (BID) Có thể thấy:
T NG TR NG CÁC NGÂN HÀNG QUÝ 1/2013
Trong những tháng đầu năm 2013, hầu hết
các ngân hàng đều không tăng trưởng về
doanh thu, chỉ trừ STB, thâm chí doanh thu
còn giảm so với quý trước Trong đó, CTG
duy trì mức doanh thu 12 nghìn tỷ đồng, cao
nhất trong số các ngân hàng SHB có mức
The article is based its statistics mostly on
financial reports updated until Quarter 1
2013 of banks in VNR500, FAST500,V1000 Rankings which publish their data on thestock exchange Besides, regarding their totalborrowing and lending, these are also the largestgroup in the market, which includes VietnamIndustrial Commercial Bank (stock code CTG),Asia Commercial Bank (ACB), Saigon HanoiCommercial Bank (SHB), Military CommercialBank (MBB), Bank for Foreign Trade ofVietnam (VCB), Saigon Trade CommercialBank (STB), Vietnam Ex-Import CommercialBank (EIB), and the Vietnam Bank ofDevelopment and Investment (BID) Things can
be seen as follows:
GROWTH IN QUARTER 1 2013
In early 2013, most banks did not grow interms of revenue, except for STB, if not evendecreased compared with the previous quarter.Amongst those, CTG remained a revenue of
12 trillion dongs as the highest SHB had thelowest revenue of approximately 2.5 trillion, a
NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM ĐẦU NĂM 2013
HOẠT ĐỘNG
HIỀN THU - VNR RESEARCH / HIEN THU - VNR RESEARCH
VIETNAM BANKING
SECTOR IN EARLY 2013
Trang 20Doanh thu / Revenue
Q4-2012 Q1-2013
Nguồn: BCTC Ngân hàng; Source: Banks’ reports
Hình 1: DOANH THU CỦA CÁC NGÂN HÀNG (ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG)
Figure 1: REVENUE OF BANKS (UNIT: BILLION DONG)
doanh thu thấp nhất ở khoảng 2,5 nghìn tỷ, sụt
giảm mạnh so với quý trước đó ACB và EIB
cũng nằm trong nhóm thấp với doanh thu lần
lượt là 4,4 và 3,1 nghìn tỷ đồng Khả quan hơn
so với nhóm này là VCB, doanh thu 8,6 nghìn
tỷ đồng Tính chung tất cả các ngân hàng trừ
BID, doanh thu đã giảm 9,3% so với quý 4
năm 2012 (Hình 1).
Tuy nhiên, xét về tăng trưởng lợi nhuận,
các ngân hàng đã có những dấu hiệu khởi sắc
khi tính chung lãi của các ngân hàng (trừ BID)
đã tăng 36% so với quý trước Tuy vậy, các
ngân hàng cũng trải qua những trồi sụt thất
thường về lợi nhuận Trong đó, ACB và STB
đã vượt ra khỏi tình trạng lỗ và kinh doanh có
lãi VCB đạt mức lợi nhuận nhỉnh hơn so với
quý trước 1 chút ở mức 1,1 nghìn tỷ đồng và
nằm trong top lợi nhuận cao nhất Trong khi
MBB tăng mạnh về lợi nhuận và đạt 623 tỷ so
với hơn 200 tỷ quý trước đó, CTG đạt lợi
nhuận trên 1 nghìn tỷ nhưng lại ở mức sụt
giảm Cùng nhóm sụt giảm là SHB, giảm tới
sharp decline compared with the previousquarter ACB and EIB are among the low rev-enue banks with respectively 4.4 and 3.1 tril-lion Better revenue is that of VCB, with 8.6trillion For all (excluding BID), revenue fell9.3% compared with Quarter 4 in 2012
(Figure 1).
However, regarding profit growth, thebanks made some positive signs when totalprofits (excluding BID) gained 36% com-pared to the previous quarter However, thebanks experienced ups and downs in profit.Particularly, ACB and STB recovered fromlosses and made profits VCB gained a littlefrom the previous quarter at 1.1 trillion which
is among the highest While MBB soared inprofit and reached 623 billion compared tomore than 200 billion in previous quarter,CTG made a profit of more than 1 trillionwhich yet declined In the same group withCTG is SHB, down 10 times compared withthe previous quarter EIB’s profit declined a
Trang 21bit from 313 billion to 291 billion (Figure 2).
Credit growth of the banks in early 2013 isnot positive Most loans in Quarter 1 changedinconsiderably compared with the previousquarter Particularly, CTG, BID, and VCBwere biggest lenders of which CTG reached
320 trillion dong of credits Lowest is MBBwith 72 trillion Credit growth was low, ofwhich the highest was ACB’s 4.3% and thelowest was CTG’s -2.64% As a whole (SHBexcluded), credit growth of studied banksdecreased 0.09% compared with the last quar-ter of 2012 For the whole banking system,credit growth in Quarter 1 2013 remained thesame, only 0.03% growing compared to the
end of last year (Figure 3).
In fact, the statistics publicized by theState Bank show that the lending over bor-rowing ratio is now quite safe through the sys-tem, 86.22% compared to 89.35% at the end
10 lần so với quý trước EIB lãi giảm nhẹ từ
313 tỷ còn 291 tỷ (Hình 2).
Tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng
này trong những tháng đầu năm 2013 là không
khả quan Hầu hết các khoản cho vay trong
Quý 1 đều không thay đổi đáng kể so với quý
trước đó Trong đó, CTG, BID, và VCB là
những ngân hàng cho vay nhiều nhất, trong
giảm 0,9% so với quý trước Nếu tính trên
tổng tăng trưởng tín dụng của các ngân hàng
được xét đến, trong 3 tháng đầu năm 2013,
tăng trưởng tín dụng giảm 0,09% so với quý
cuối 2012 Tính trên toàn hệ thống tăng
trưởng tín dụng quý 1 năm 2013 gần như đứng
tại chỗ, chỉ ở mức 0,03% so với cuối năm
-1,000
Nguồn: BCTC Ngân hàng; Source: Banks’ reports
Hình 2: LỢI NHUẬN CỦA CÁC NGÂN HÀNG (ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG)
Figure 2: PROFIT OF BANKS (UNIT: BILLION DONG)
Trang 22of last year (international best practice is
80%) (Table 1).
Meanwhile, most banks had an upsurge inpotentially irrecoverable debt, with the high-est growth going to MBB doubling from 639billion to 1.3 trillion dong, equivalently 1.8%
of domestic lending of this bank CTG had thehighest amount of potentially irrecoverabledebt with more than 3 trillion dong, secondhighest growth of 43% and equivalently 0.9%
in the bank’s domestic loans The potentiallyirrecoverable debt ratio which is decreasingand lowest of all is of EIB at 786 billion dong,equivalent to 0.8% of the bank’s domesticloans Other banks had high potentiallyirrecoverable debt ratio over 1% in theirdomestic lending and of more than 1 trillion
and increasing (Figure 4)
Thus, it can be said that banks are havingloss debts increasing much faster than the
Trên thực tế, số liệu công bố từ NHNN cho
thấy tỷ lệ cho vay trên vốn huy động khá an
toàn trên toàn hệ thống, 86,22% so với
89,35% vào cuối năm trước (mức an toàn
theo thông lệ quốc tế là 80%) (Bảng 1).
Trong khi đó gần như tất cả các ngân hàng
đều tăng cao về nợ có khả năng mất vốn, trong
đó cao nhất là MBB tăng gấp đôi từ 639 tỷ lên
tới 1,3 nghìn tỷ đồng, chiếm tương đương
1,8% tín dụng cho các tổ chức và cá nhân
trong nước của ngân hàng này CTG có số nợ
có khả năng mất vốn cao nhất hơn 3 nghìn tỷ,
tốc độ tăng trưởng cao thứ nhì 43% và chiếm
0,9% trong số vốn cho vay trong nước của
ngân hàng Tỷ lệ nợ có khả năng mất vốn
giảm và cũng thấp nhất trong số các ngân
hàng là của EIB ở mức 786 tỷ đồng, chiếm
0,8% tín dụng trong nước của ngân hàng Các
ngân hàng còn lại đều có tỷ trọng nợ có khả
năng mất vốn cao chiếm trên 1% trong tổng
cho vay tổ chức và cá nhân trong nước và ở
Cho vay tổ chức và cá nhân / Domestic lending to organizations and individuals
Nguồn: BCTC Ngân hàng; Source: Banks’ reports
Hình 3: TÍN DỤNG TRONG NƯỚC CỦA CÁC NGÂN HÀNG QUÝ 1/2013 (ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG)
Figure 3: DOMESTIC CREDIT OF BANKS IN QUARTER 1/2013 (UNIT: MILLION DONG)
Trang 23amount they are lending and their profits,which means the banks’ capital are being
“eaten up” quickly when profit growth is ative This also puts the banks under thethreats of bankruptcy when asset bubblebursts
neg-SECTOR PROSPECTS IN THE COMING MONTHS
In fact, Vietnam banking sector in the first
6 months is still in a very precarious situationwith high NPL ratio which would eat intobanks' capital Bad debts after almost one yearsince their first announcement continuedbeing unknown when the numbers differgreatly among different sources, includingofficial ones The latest published by the StateOffice was 6% However, some expertsbelieve that if the loan classification standards
of Circular 02 dated January 21 2013 – whichhas recently been postponed the schedule toexecute in June 1 2014 – are applied this fig-ure may increase from 3-4% to 10-20% andeven higher This bad debt, if not to receiveactive support by the strong restructuring ofbanking system along with the policy of thegovernment, is believed to develop a robustfinancial crisis And even when supported, itwill still put the economy at the expense of
mức nhiều hơn 1 nghìn tỷ đồng và đều tăng so
với quý trước đó (Hình 4).
Như vậy, có thể nói rằng các ngân hàng
đang có những khoản nợ có nguy cơ mất trắng
tăng nhanh hơn nhiều lần so với số tiền họ cho
vay ra và lợi nhuận, đồng nghĩa với việc vốn
của ngân hàng cũng đang bị “ăn mòn” một
cách nhanh chóng trong khi tăng trưởng của
lợi nhuận âm Điều này cũng đặt các ngân
hàng trước rủi ro vỡ nợ lớn nếu như bong
bóng tài sản nổ tung
TRI N V NG TOÀN NGÀNH NH NG THÁNG TI P THEO
Trên thực tế, ngành ngân hàng Việt Nam
trong 6 tháng đầu năm vẫn còn trong tình
trạng rất bấp bênh, với tỷ lệ nợ xấu cao có thể
sẽ ăn vào vốn của ngân hàng Khoản nợ xấu
sau gần 1 năm kể từ khi công bố tiếp tục “tung
hỏa mù” khi các con số chênh lệch nhau rất
lớn giữa các nguồn khác nhau, kể cả các
nguồn chính thức Con số mới nhất được Văn
phòng Chính phủ công bố ở mức 6% Tuy
nhiên, một số chuyên gia cho rằng nếu phân
loại nợ theo tiêu chuẩn của Thông tư 02 ngày
21/1/2013 - mới đây đã được lùi lịch trình
thực thi 1 năm sang tháng 6 năm 2014 - thì
con số này có thể tăng từ 3-4% hiện nay lên
Nhóm NH / Cho vay / Huy động (%) Quý 1-2013 / Cho vay / Huy động (%) Quý 4-2012 /
Credit institutions Lending / Borrowing (%) Q1-2013 Lending/ Borrowing (%) Q4-2012
Bảng 1: TỶ LỆ CHO VAY / HUY ĐỘNG CỦA CÁC NHÓM TỔ CHỨC TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG
Table 1: LENDING OVER BORROWING RATIOS OF GROUPS OF CREDIT INSTITUTIONS
Nguồn: NHNN Source: SBV
Trang 24growth below potential over the medium term.Faced with debt restructuring require-ments and in addition to corporate defaults,with the current low credits, experts expectthat the banking sector will be under strongerpressure and will reduce capital to create largechanges in the coming months In addition,with approximately 100 banks operating inVietnam in late 2011, although 7 state-ownedcommercial banks accounted for approxi-mately 48% of total assets, merger and acqui-sition drive at a large scale is very clear in thecoming months and are encouraged by SBV.The health of the State-owned commercialbanks is also an issue, and the banks will cer-tainly have strong recapitalization by theauthorities.
Most recently, the Government issuedDecree 53/2013/ND-CP on the establishment
of the Asset Management Company of CreditInstitutions (VAMC), with effect from July 9
10-20%, thậm chí cao hơn Con số nợ xấu này
nếu không được hỗ trợ bởi các hoạt động tái
cấu trúc mạnh mẽ trong hệ thống ngân hàng
cùng với các quyết sách của chính phủ sẽ làm
phát triển mạnh mẽ một cuộc khủng khoảng
tài chính Và kể cả khi được hỗ trợ, nó cũng sẽ
khiến nền kinh tế phải trả giá bằng tốc độ tăng
trưởng dưới mức tiềm năng trong trung hạn
Đối mặt với yêu cầu tái cấu trúc nợ và thêm
vào đó là tình trạng vỡ nợ ở rất nhiều doanh
nghiệp, với các mức tín dụng thấp như hiện tại,
chuyên gia kỳ vọng rằng ngành ngân hàng sẽ
chịu sự thúc ép cao hơn và giảm vốn để tạo ra
hay đổi lớn trong những tháng tiếp theo Thêm
nữa, với khoảng 100 ngân hàng đang hoạt
động tại Việt Nam cuối năm 2011, mặc dù 7
ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chiếm
khoảng 48% tổng tài sản, mục tiêu sáp nhập và
hợp nhất ở quy mô lớn là rất rõ trong những
tháng tới và được NHNN khuyến khích Sức
khỏe của các ngân hàng thương mại có vốn
Q4-2012 Q1-2013 Tăng trưởng / Growth
Nợ có khả năng mất vốn / Potentially irrecoverable debt
Nguồn: BCTC Ngân hàng; Source: Banks’ reports
Hình 4: TĂNG TRƯỞNG NỢ CÓ KHẢ NĂNG MẤT VỐN CỦA CÁC NH QUÝ 1/2013 (ĐƠN VỊ: TỶ ĐỒNG, %)
Figure 4: GROWTH IN POTENTIALLY IRRECOVERABLE DEBTS OF BANKS IN QUARTER 1/ 2013 (UNIT:
BILLION DONG, %)
Trang 25Accordingly, the State Bank establishedVAMC to handle bad debt and promote rea-sonable credit growth to the economy Underthe Decree 53, VAMC is a unique business,with 500 billion dong in capital, carrying outactivities such as purchasing bad debts fromcredit institutions, debt collection, debt collec-tion and processing, loan sales, collateral, debtrestructuring, debt adjustment conditions,conversion of debts into equity shares VAMC will buy bad debts from commercialbanks through the issuance of special bonds.This book is a denominated bond whose pur-chase price equals the bad debt, with maxi-mum term of five years and zero interest rate.Commercial banks will sell bad debts toVAMC and receive special bond which is used
as a collateral to get loans from the State Bank(refinancing) At the same time, commercialbanks have to set aside risk reserves 20% ofpar value in order to fund NPLs
However, such an agency as VAMC isevaluated by the BMI’s (Business MonitorInternational) experts that it will not solve theproblems of the sector, which merely transferthe problem of bad debt from the balance ofeach bank to its balance However, expertshope that it will help increase public confi-dence and ease concerns about an ongoing cri-sis and Vietnam has sufficient policy and
Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín
dụng (VAMC), có hiệu lực từ ngày 9-7 Theo
đó, Ngân hàng Nhà nước thành lập VAMC
nhằm xử lý nợ xấu, thúc đẩy tăng trưởng tín
dụng hợp lý cho nền kinh tế Theo Nghị định
53, VAMC là một doanh nghiệp đặc thù, có
vốn điều lệ 500 tỉ đồng, thực hiện các hoạt
động như: mua nợ xấu của tổ chức tín dụng;
thu hồi nợ, đòi nợ và xử lý, bán nợ, tài sản bảo
đảm; cơ cấu lại khoản nợ, điều chỉnh điều kiện
trả nợ, chuyển nợ thành vốn góp cổ phần
VAMC sẽ thực hiện việc mua nợ xấu từ các
NH thương mại qua việc phát hành trái phiếu
đặc biệt Ðây là loại trái phiếu ghi sổ có mệnh
giá bằng giá mua của khoản nợ xấu, thời hạn
tối đa 5 năm, lãi suất bằng 0 Ngân hàng
thương mại bán nợ xấu cho VAMC sẽ nhận
trái phiếu đặc biệt rồi làm tài sản thế chấp để
vay vốn từ Ngân hàng Nhà nước (tái cấp vốn)
Ðồng thời, Ngân hàng thương mại phải trích
lập dự phòng rủi ro 20% mệnh giá nhằm tạo ra
nguồn tiền xử lý nợ xấu
Tuy nhiên, một cơ quan như VAMC được
các chuyên gia BMI (Business Monitor
Trang 26financial capacity to implement this.
In the meantime, it does not mean that acrisis scenario will not happen In fact, if mak-ing a wrong step of policy or in recapitaliza-tion and restructuring process, some largebanks may fail and it cause loss of confidence
in the banking system and lower credit ings The second point is particularly true.After Vietnam's economic balance shrinkingwith trade surplus and inflation fell afterreaching double digits, the local currency con-fidence improves in just a few months, creat-ing abundant supply of foreign currency, up to
rat-23 billion USD, or 12 weeks of import cover
in the last months of 2012 (compared with 9weeks in June)
Experts also note that foreign exchangereserves of Vietnam is still at very low levels.And when in the country flee from the domes-tic currency to safer of dollars and gold, theselling pressure on the VND will be very largeand the government could be forced to turn tothe IMF to save the banking sector and solvethe balance crisis
International) đánh giá là sẽ không giải quyết
được các vấn đề của ngành, mà đơn thuần là
chuyển vấn đề nợ xấu từ cân đối của từng
ngân hàng sang cơ quan này Mặc dù vậy, các
chuyên gia cho rằng điều đó giúp tăng thêm
niềm tin của dân chúng và giảm bớt lo ngại về
một cuộc khủng hoảng đang diễn ra và Việt
Nam có đủ khả năng tài chính và chính sách
để thực hiện phương án này
Trong khi đó, không có nghĩa là một kịch
bản về khủng khoảng sẽ không xảy ra Trên
thực tế, nếu thực hiện sai một bước nào đó về
chính sách hoặc tiến trình tái điều chỉnh vốn
và đổi mới có thể một số các ngân hàng lớn
thất bại và gây ra mất lòng tin trong hệ thống
ngân hàng và hạ thấp đánh giá tín dụng của
nước ngoài Có thể thấy điểm thứ hai là rất rõ
Khi các cân đối lớn của nền kinh tế bị thu hẹp
nhờ thặng dư thương mại và lạm phát giảm
khi đã đạt mức hai con số, niềm tin về đồng
nội tệ đã cải thiện trong một vài tháng, tạo ra
nguồn cung ngoại tệ dồi dào, lên tới 23 tỷ đô
la hay 12 tuần bù nhập khẩu trong những
tháng cuối năm 2012 (so với từ 9 tuần trong
tháng 6)
Các chuyên gia cũng lưu ý rằng dự trữ
ngoại tệ của Việt Nam hiện tại vẫn ở mức rất
thấp Và khi mà người dân trong nước tháo
chạy khỏi đồng nội tệ để tìm chỗ ẩn náu an
toàn hơn là đô la và vàng, áp lực bán lên đồng
VND sẽ rất lớn và chính phủ có thể sẽ bắt
buộc phải tìm đến IMF để cứu rỗi ngành ngân
hàng và giải quyết khủng khoảng cân đối
Trang 27The period the human society is going
through is now reflected in various cialized works by names that expressits traits in comparison with previous periods:the new economy, the knowledge economy,etc In the new economy, each science rede-fines its object, method and scientific tool.Marketing is no exception to this trend, itscontent being continuously redefined andreflected in the framework of some conceptsthat reported in previous stages of marketingdevelopment are grouped in a new concept,called modern marketing
spe-1 THEORY OF MODERN MARKETING 1.1 Concept of modern marketing
Modern Marketing is one of corporategovernance functions in organizing and man-aging all activities of production and business
Thời kỳ xã hội loài người đang dần phát
triển được phản ánh thông qua hàng
loạt các khái niệm mới cho thấy sự
khác biệt so với giai đoạn trước: nền kinh tế
mới, nền kinh tế tri thức… Trong nền kinh tế
mới, mỗi nghiên cứu phải được định nghĩa lại
mục tiêu, cách thức và công cụ khoa học của
nó Marketing cũng không tránh khỏi xu thế
này, nó cần được định nghĩa lại và quy thành
một vài quan điểm cho thấy bước phát triển
cao hơn của marketing, được gọi bằng cái tên:
marketing hiện đại
1 TÌM HI U V MARKETING HI N Đ I
1.1 Khái ni m Marketing hi n đ i
Marketing hiện đại (Modern Marketing) là
chức năng quản lý công ty về mặt tổ chức và
quản lý toàn bộ các hoạt động sản xuất kinh
doanh, từ việc phát hiện ra và biến sức mua
Trang 28including search and exchange the sumer’s purchasing power to be the real needabout a specific product, so that distribute thisproduct to the consumer by an optimal way(sell what needed, not sell what available,based on the benefit of buyers, respect theconsumption, understand clearly the market’srequirements along with the frequent changes
con-in both required quantity and quality)
1.2 The development stages of marketing
Modern marketing traces its origin to bethe primitive forms of trade As people began
to adopt the techniques of work specialization,
a need for individuals and organizations tofacilitate the process of exchange emerged.Until about 1900, however, marketing was lit-tle more than physical distribution We cansee the development of modern marketingthrough three stages: the production era, theproduct era and the era of the sales
According to Phillip Kotler- the father ofmodern marketing, marketing includes 5 com-peting concepts and the recent two conceptsare the most modern competing concepts andmodern marketing is integrated of them:
Production era
The production era, one of the oldest inbusiness, holds that consumers prefer prod-ucts that are widely available and inexpensive.Managers of production-oriented businessesconcentrate on achieving high production effi-ciency, low costs and mass distribution Thisorientation makes sense in developing coun-tries, where consumers are more interested inobtaining the product than in its features It isalso used when a company wants to expandthe market Texas Instruments is a leadingexponent of this concept It concentrates onbuilding production volume and upgradingtechnology in order to bring costs down, lead-ing to lower prices and expansion of the mar-ket This orientation has also been a key strat-
của người tiêu thụ thành nhu cầu thực sự về
một sản phẩm cụ thể, dẫn đến việc chuyển sản
phẩm đó đến người tiêu thụ một cách tối ưu
(bán cái thị trường cần chứ không phải là bán
cái có sẵn, xuất phát từ lợi ích người mua, coi
trọng khâu tiêu thụ, phải hiểu biết yêu cầu thị
trường cùng với sự thay đổi thường xuyên về
cả số lượng và chất lượng cần thỏa mãn)
1.2 Các giai đo n phát tri n c a Marketing
Marketing hiện đại bắt nguồn từ dạng cơ
bản của thương mại Khi con người bắt đầu
ứng dụng công nghệ thông tin vào mọi loại
công việc, thì nhu cầu “thuận lợi hóa” quá
trình trao đổi cho các cá nhân và tổ chức cũng
xuất hiện Đến khoảng những năm 90,
market-ing vẫn không khác hơn gì hình thức phân
phối thông qua vận chuyển Chúng ta có thể
tìm hiểu về sự phát triển của marketing hiện
đại thông qua ba giai đoạn của kỷ nguyên sản
xuất, sản phẩm và bán hàng
Theo cha đẻ của Marketing hiện đại Phillip
Kotler, marketing bao gồm 5 quan điểm khác
nhau, tương ứng với 5 kỷ nguyên dưới đây, và
marketing hiện đại được kết hợp từ 2 quan
điểm sau cùng, mới nhất và hiện đại nhất:
Kỷ nguyên sản xuất
Kỷ nguyên sản xuất, một trong những kỷ
nguyên lâu nhất trong kinh doanh, cho thấy
người tiêu dùng ưa thích lựa chọn những sản
phẩm sẵn có và không đắt đỏ Những người
quản lý hướng tới sản xuất kinh doanh nhằm
đạt được hiệu suất sản xuất cao, chi phí thấp
và phân phối rộng khắp Đây là xu hướng chủ
yếu ở các nước đang phát triển, nơi người tiêu
dùng ít quan tâm hơn tới khía cạnh tính năng
của sản phẩm Các công ty khi đó cũng muốn
mở rộng thị trường Texas Instrument là đơn
vị dẫn đầu cho quan điểm này Công ty tập
trung vào gia tăng khối lượng sản xuất và
nâng cấp công nghệ để giảm chi phí, qua đó
giảm giá thành sản phẩm và mở rộng thị
trường Xu hướng này cũng là chiến lược chủ
Trang 29đạo của các công ty Nhật Bản.
Kỷ nguyên sản phẩm
Những nhà kinh doanh khác lại theo đuổi
quan điểm sản phẩm, “níu giữ” sự quan tâm
của khách hàng để có thể mời chào các sản
phẩm với chất lượng tốt nhất, đặc tính tốt và
các tính năng cải tiến nhất Các nhà quản lý
của những công ty này tập trung vào tạo ra các
sản phẩm cao cấp và dần cải thiện sản phẩm
đó, với giả định người mua có thể đánh giá
được chất lượng và đặc tính sản phẩm
Kỷ nguyên bán hàng
Kỷ nguyên bán hàng, một xu thế chung
khác trong kinh doanh, chỉ ra rằng người tiêu
dùng và nhà kinh doanh, nếu tách riêng, sẽ
không mua đủ lượng hàng của công ty Bởi
vậy, công ty phải nỗ lực tích cực bán hàng và
quảng bá sản phẩm Quan điểm này giả định
rằng người tiêu dùng dễ bị dụ dỗ mua hàng, vì
vậy công ty có nguồn dự trữ bán hàng và các
phương thức xúc tiến bán hàng để kích thích
sức mua
Kỷ nguyên marketing
Kỷ nguyên marketing, dựa vào các nguyên
lý tập trung kết tinh từ giữa những năm 1950
đã đặt ra thử thách cho 3 định xu hướng kinh
doanh được đề cập trên đây Quan điểm
mar-keting này cho rằng chìa khóa để đạt được
mục tiêu hoạt động bao gồm việc công ty hoạt
động hiệu quả hơn so với các đối thủ cạnh
tranh khác về sáng tạo, giao nhận và giá trị
giao tiếp khách hàng nhằm hướng tới thị
trường mục tiêu đã lựa chọn
Theodore Levitt (Harvard) đã phác họa hai
mảng đối lập giữa kỷ nguyên bán hàng và
mar-keting:” Bán hàng tập trung vào nhu cầu của
người bán; marketing tập trung vào nhu cầu của
người mua Bán hàng nắm bắt nhu cầu của
người bán để chuyển hàng hóa thành tiền;
mar-keting với mục tiêu đáp ứng nhu cầu của người
mua bằng nhiều loại sản phẩm và sự kết hợp của
sáng tạo, phân phối và cuối cùng là tiêu thụ”
egy of many Japanese companies
Product era
Other business are guided by the productconcept that holds the consumers’ attention tooffer the most quality, performance or innova-tive features Managers in these organizationsfocus on making superior products andimproving them over time, assuming that buy-ers can appraise quality and performance
Selling era
The selling era, another common businessorientation, holds that consumers and business-
es, if left alone, will ordinarily not buy enough
of the organization’s products The tion must, therefore, undertake an aggressiveselling and promotion effort This conceptassumes that consumers must coaxed into buy-ing, so the company has a battery of selling andpromotion tools to stimulate buying
organiza- Marketing era
The marketing era, based on central tenetscrystallized in the mid- 1950s, challenges thethree business orientations we just discussed.The marketing concept holds that the key toachieving organizational goals consists of thecompany being more effective than its competi-tors in creating, delivering, and communicatingcustomer value to its chosen target markets.Theodore Levitt of Harvard drew a per-ceptive contrast between the selling and mar-keting era: “Selling focuses on the needs ofthe seller; marketing in the needs of the buyer.Selling is preoccupied with the seller’s need toconvert his product into cash; marketing withthe idea of satisfying the needs of the cus-tomer by means of the product and the wholecluster of things associated with creating,delivering and finally consuming it”
The selling era takes an inside-out spective It starts with the factory, focuses onexisting products, and calls for heavy sellingand promoting to produce profitable sales
Trang 30per-The marketing era takes an outside in tive It starts with a well- defined market,focuses on customer needs, coordinates activ-ities that affect customers, and produces prof-its by satisfying customers.
perspec-The marketing era rests on four pillars: get market, customer needs, integrated mar-keting and profitability:
tar Target market: Company do best when
they choose their target market(s) carefullyand prepare tailored marketing programs Forexample, when Estee Lauder recognized theincreased buying power of minority groups,its prescriptive subsidiary launched an “AllSkins” line offering 115 foundation shades fordifferent skin tones Prescriptive credits AllSkins for a 45 percent sale increase since thisproduct line was launched
- Customer needs: A company can
careful-ly define its target market yet fail to correctcareful-lyunderstand the customers’ needs Clearly,understanding customer needs and wants isnot always simple Some customers haveneeds of which they are not fully conscious;some cannot articulate these needs or usewords that require some interpretation We
can distinguish among five types of needs: (1) stated needs, (2) real needs, (3) unstated needs, (4) delight needs, and (5) secret needs.
- Integrated marketing: When all of the
company’s departments work together to
Hình ảnh của kỷ nguyên bán hàng đến từ
bên trong, bắt đầu với những nhà máy, tập
trung vào hàng hóa hiện có, và kêu gọi bán
hàng và quảng bá để tạo ra lợi nhuận bán hàng
Hình ảnh của kỷ nguyên marketing là từ bên
ngoài, bắt đầu với việc nhận định chính xác về
thị trường, tập trung vào nhu cầu của khách
hàng, hoạt động điều phối có ảnh hưởng tới
khách hàng, và tạo ra lợi nhuận thông qua việc
đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng
Kỷ nguyên marketing dựa vào 4 yếu tố: thị
trường mục tiêu, nhu cầu khách hàng,
market-ing tổng hợp và khả năng sinh lời:
- Thị trường mục tiêu: Các công ty đều rất
thận trọng khi chọn lựa thị trường mục tiêu
của mình và chuẩn bị nhiều chương trình
mar-keting linh biến Ví dụ, khi Estee Lauder nhận
ra sức mua đang tăng lên trong nhóm khách
hàng thiểu số, công ty đã cho ra mắt dòng sản
phẩm “All Skins” với 150 sắc độ cơ bản cho
mọi loại da All Skins đã giúp tăng 45% doanh
số kể từ khi ra mắt sản phẩm
- Nhu cầu của khách hàng: Một công ty dù
thận trọng đến đâu khi nhận định thị trường
mục tiêu cũng vẫn có thể thất bại trong việc
nắm bắt nhu cầu của khách hàng Rõ ràng,
hiểu được những gì khách hàng cần và muốn
không phải việc đơn giản Một vài khách hàng
có nhu cầu với những hàng hóa mà họ không
hiểu rõ; nhiều người lại không thể truyền đạt
chính xác những nhu cầu của mình hoặc
Trang 31serve the customers’ interests, the result isintegrated marketing Integrated marketingtakes place on two levels First, the variousmarketing functions sales force, advertising,customer service, product management, mar-keting research must work together All ofthese functions must be coordinated from thecustomer’s point of view Second, marketingmust be embraced by the other departments.According to David Packard of Hewlett-Packard “Marketing is far too important to beleft only to the marketing department”.Marketing is not a department so much as acompanywide orientation.
- Profitability: The ultimate purpose of the
marketing concept is to help organizationsachieve their objectives In the case of privatefirms, the major objective is profit; in the case
of nonprofit and public organizations, it is viving and attracting enough funds to performuseful work Private firms should aim toachieve profits as a consequence of creatingsuperior customer value, by satisfying cus-tomer needs better than competitors Forexample, Perdue Farms has achieved above-average margins marketing chicken a com-modity if there ever was one! The companyhas always aimed to control breeding andother factors in order to produce tender- tast-ing chickens for which discriminating cus-tomers will pay more
sur-không biết cách dùng từ ngữ để diễn đạt
Chúng ta có thể phân loại thành 5 dạng nhu
cầu sau: (1) nhu cầu rõ ràng; (2) nhu cầu thực
tế; (3) nhu cầu không rõ ràng; (4) nhu cầu từ
sự ham thích; (5) nhu cầu bí mật.
- Marketing tổng hợp: Khi tất cả các phòng
ban trong công ty làm việc với nhau để phục
vụ khách hàng, kết quả thu được chính là
mar-keting tổng hợp Marmar-keting tổng hợp gồm 2
cấp độ Một là các chức năng marketing đều có
liên quan với các yếu tố bán hàng, quảng cáo,
dịch vụ khách hàng, quản lý sản phẩm, nghiên
cứu marketing phải kết nối với nhau Tất cả
những chức năng này phải được điều phối từ
quan điểm nhận định của khách hàng Hai là,
marketing phải được bao quát bởi tất cả các
phòng ban Theo David Packard của công ty
Hewlett- Packard “Marketing có vai trò hết
sức quan trọng và không dành riêng cho phòng
marketing” Marketing không phải là một
phòng, nó là định hướng cho cả công ty
- Khả năng sinh lời: Mục đích cuối cùng
của marketing là giúp doanh nghiệp đạt được
mục tiêu của họ Trong trường hợp doanh
nghiệp tư nhân, mục tiêu chính là lợi nhuận;
trong trường hợp các tổ chức phi lợi nhuận và
cộng đồng, nó tồn tại và thu hút các nguồn
vốn để hoạt động hữu hiệu Các công ty tư
nhân nên hướng tới lợi nhuận như kết quả của
việc tạo ra giá trị khách hàng lớn, thông qua
việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng tốt hơn
Trang 32Societal marketing eraSome have questioned whether the mar-keting concept is an appropriate philosophy in
an age of environmental deterioration,resource shortages, explosive populationgrowth, world hunger and poverty, and neg-lected social services Are companies that suc-cessfully satisfy consumer wants necessarilyacting in the best, long- run interests of con-sumers and society? The marketing conceptsidesteps the potential conflicts among con-sumer wants, consumer interest and long- runsocial welfare
Yet some firms and industries are cized for satisfying consumer wants at soci-ety’s expense Such situations call for a newterm that enlarges the marketing concept Wepropose calling it the societal marketing con-cept, which holds that the organization’s task
criti-is to determine the needs, wants, and interests
of target markets, and to deliver the desiredsatisfactions more effectively and efficientlythan competitors in a way that preserves orenhances the consumer’s and the society’swell- being
1.3 Social Responsibility in Marketing
Most marketing organizations do notintentionally work in isolation from the rest ofsociety Instead they find that greater opportu-nity exists if the organization is visibly acces-sible and involved with the public Becausemarketing often operates as the “public face”
of an organization, when issues arise betweenthe public and the organization marketing isoften at the center In recent years, the numberand variety of issues raised by the public hasincreased One reason for the increase is thegrowing perception that marketing organiza-tions are not just sellers of product but alsohave an inherent responsibility to be moresocially responsible, including being moreresponsible for its actions and more respon-sive in addressing social concerns
so với các đối thủ cạnh tranh Ví dụ, Perdue
Farms đã đạt được mức lợi nhuận đáng kể với
loại sản phẩm duy nhất là thịt gà Công ty luôn
hướng tới điều tiết chăn nuôi và các yếu tố
khác để cung cấp loại thịt gà có chất lượng
cho các khách hàng khách nhau luôn sẵn sàng
trả nhiều tiền hơn cho sản phẩm tốt
Kỷ nguyên Marketing qua mạng xã hội
Một vài người thắc mắc, liệu quan điểm
marketing trước đây có còn thích hợp trong
thời đại suy thoái môi trường, thiếu nguồn lực,
dân số bùng nổ, nạn đói nghèo trên toàn thế
giới và các dịch vụ xã hội bị bỏ quên Các
công ty có thực sự đáp ứng tốt nhất mong
muốn của người tiêu dùng, hướng tới lợi ích
dài lâu của người tiêu dùng và xã hội? Quan
điểm marketing cần bước chuyển mới để hạn
chế những xung đột tiềm tàng giữa mong
muốn của người tiêu dùng, thị hiếu người tiêu
dùng và phúc lợi xã hội dài hạn
Tuy nhiên một số công ty và ngành nghề
đang bị chỉ trích vì thỏa mãn nhu cầu của
người tiêu dùng với chi phí xã hội Tình
huống đó được gọi với cái tên mới là
market-ing lan rộng, hay marketmarket-ing xã hội, cho thấy
nhiệm vụ của các công ty là xác định nhu cầu,
mong muốn và lợi ích của thị trường mục tiêu,
và đáp ứng hiệu quả và hiệu suất hơn so với
các đối thủ cạnh tranh theo cách duy trì hoặc
tăng cường mức độ hài lòng của người tiêu
dùng và của xã hội
1.3 Trách nhi m xã h i trong Marketing
Hầu hết các tổ chức marketing không có ý
định làm việc cô lập với các thành phần khác
của xã hội Thay vào đó, họ sẽ có cơ hội tốt
hơn nếu tiếp cận và kết nối với cộng đồng Bởi
marketing thường được coi như “bộ mặt hiện
diện công chúng” của một tổ chức, khi báo chí
phát triển, mối liên hệ giữa cộng đồng và công
ty gia tăng thì marketing thường giữ vai trò
trung tâm Trong nhiều năm trở lại đây, số
lượng và chủng loại bài báo tăng nhanh do
Trang 33Being socially responsible means anorganization shows concern for the people andenvironment in which it transacts business Italso means that these values are communicat-
ed and enforced by everyone in the tion and, in some case, with the business part-ners, such as those who sell products to thecompany (e.g., supplier of raw material forproduct production) and those who help thecompany distribute and sell to other cus-tomers (e.g., retail store)
organiza-2 THE MAIN TRENDS OF MARKETING IN 2013
The future isn’t ahead of us It has alreadyhappened, says marketing teacher Kotler Andthis future which we are seeing today hasbrought with it many opportunities as well aschallenges While on the one hand, globaliza-tion and liberalization have brought downgeographical barriers, technological advance-ment has made the world a smaller place Thishas opened up immense business opportuni-ties in the shape of the entire globe being onehuge market, it has also posed threats to exist-ing market share with the entry of foreigngiants in the domestic markets This change inthe marketing environment necessitates a re-look at the entire marketing function and strat-egy The four pillars of marketing strategyhave been product, price, promotion andplace However, they have acquired newerdimensions in changing times
On the other hand, it could be said thatmodern marketing challenges are the same oldchallenges of the marketing So we have tomanage marketing mix correctly It means thatour products must be related with costumersneeds and they should have suitable price andalso, we must deliver them in the right timeand right place We must care about sellingthem and their facilities In modern marketing
we have to pay attention to these four pillarsand try to do each of them in the best way
cộng đồng phát triển Một nguyên nhân cho sự
gia tăng này là bởi tỷ lệ tăng lên khi các tổ
chức marketing không chỉ là những người bán
sản phẩm mà còn đảm trách nhiệm vụ là có
trách nhiệm nhiều hơn với xã hội, bao gồm có
trách nhiệm với những hoạt động của mình, và
có khả năng đáp ứng các vấn đề xã hội
Có trách nhiệm xã hội đồng nghĩa với việc
một tổ chức phải cho thấy mối liên quan với
con người và môi trường trong quá trình hoạt
động kinh doanh Có nghĩa là, những giá trị
này phải được tất cả các cá nhân trong tổ chức
lan truyền và thực thi, và trong một số trường
hợp, là với các bạn hàng, bao gồm những
người bán sản phẩm của công ty (cung cấp
nguyên liệu thô cho các nhà máy sản xuất), và
những người giúp công ty phân phối và bán
sản phẩm tới tay khách hàng (các cửa hàng
bán lẻ)
2 CÁC XU TH THÁCH TH C MARKETING HI N
Đ I TRONG N M 2013
Tương lai không đi trước chúng ta Nó
đang diễn ra, theo Phillip Kotler Tương lai
mà chúng ta đang nhìn thấy ngày hôm nay
đang mang tới những cơ hội cùng với những
thách thức Trong khi một mặt toàn cầu hóa và
tự do hóa mang tới những rào cản địa lý, tiến
bộ kỹ thuật khiến thế giới trở nên nhỏ bé hơn,
nhờ đó mở ra các cơ hội kinh doanh dưới hình
thức toàn bộ thế giới là một thị trường lớn,
đồng thời cũng đã đặt ra những mối đe dọa
đến thị phần hiện có với sự tham gia của đại
gia nước ngoài tại thị trường trong nước Sự
thay đổi trong môi trường marketing cần có
một cái nhìn lại về toàn bộ chức năng và chiến
lược marketing Bốn yếu tố của chiến lược
marketing, bao gồm sản phẩm, giá cả, quảng
bá và địa điểm, tuy nhiên, cần được xem xét ở
những khía cạnh mới hơn trong thời kỳ
chuyển đổi
Mặt khác, có thể nói, những thách thức của
marketing hiện đại đều là những thách thức
Trang 342.1 Social media distribution is booming
According to the 2013 B2B ContentMarketing Benchmarks and Trends Report,content distribution is increasing on socialmedia channels In 2012, 87% of marketersused social media to distribute content, ascompared to the rate of 74% reported lastyear Marketers will need to rethink theirsocial strategies to connect the dots of cam-paign initiatives with emerging channels, such
as Pinterest
2.2 It may actually be the “ year of big data”
Particularly with the enhanced focus onsocial media and the various digital marketingvehicles, there is an unstructured abundance
of data that marketing teams must be tively and efficiently analyzing It’s critical todetermine the best way to harness the datathat’s most meaningful, and use this informa-tion to maximize all communications andmarketing messaging
effec-2.3 B2B mobile is still lagging behind
According to the Internet AdvertisingBureau, a large percentage of businesses don’thave a mobile-friendly website While manymarketers have developed applications, both
chung cho marketing Vì vậy chúng ta phải
quản lý marketing một cách chính xác Điều
đó có nghĩa là những sản phẩm của chúng ta
phải phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng,
với giá cả hợp lý, đồng thời phải giao hàng
đúng thời gian và địa điểm Chúng ta phải chú
trọng tới bán sản phẩm và những chức năng
của nó Trong marketing hiện đại, chúng ta
phải chú trọng tới 4 yếu tố (như trên) và luôn
nỗ lực để thực hiện các yếu tố đó
2.1 Truy n t i thông đi p qua m ng truy n
thông xã h i bùng n
Theo Báo cáo về Tiêu chuẩn và Xu hướng
nội dung tiếp thị số B2B thì phân phối nội
dung đang tăng lên trên các kênh truyền thông
xã hội Trong năm 2012, 87% các nhà tiếp thị
sử dụng truyền thông xã hội để phân phối nội
dung số, cao hơn so với tỷ lệ 74% của năm
trước Các nhà tiếp thị sẽ cần phải suy nghĩ lại
chiến lược xã hội của mình để liên kết những
điểm chính của các sáng kiến chiến lược với
các kênh truyền thông đang nổi, ví như
2.2 2013 có th s là “n m c a ngu n d li u l n”
Với trọng tâm tập trung đặc biệt vào mạng
xã hội và các phương tiện tiếp thị số khác
nhau, nguồn dữ liệu sẽ càng ngày càng phong