1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Động lực học ô tô máy kéo - Chương 8

11 903 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động Lực Học Ô Tô Máy Kéo - Chương 8
Trường học Trường Đại Học Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Động Lực Học Ô Tô
Thể loại Bài Giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 388,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung: Chương I. Lực và mômen tác dụng lên ô tô máy kéo trong quá trình chuyển động, Chương II. Động lực học tổng quát của ô tô - máy kéo bánh xe, Chương III. Động lực học của máy kéo xích, Chươ

Trang 1

Chơng 8

tính năng quay vòng của máy kéo bánh và ô tô

8.1 Động học quay vòng của máy kéo bánh và ô tô

8.1.1 Các thông số động học quay vòng

Để thực hiện quay vòng máy kéo bánh và ôtô, ngời ta thờng sử dụng một trong các biện pháp sau :

Biện pháp thứ nhất: thay đổi chiều chuyển động của các bánh dẫn hớng trớc (hình

8.1a) Biện pháp này đợc sử dụng phổ biến trên nhiều loại ô tô máy kéo thông dụng Để nâng cao tính cơ động, ở một số loại ô tô còn sử dụng thêm các bánh sau làm nhiệm vụ dẫn hớng

Biện pháp thứ hai : tạo ra sự chênh lệch về trị số mô men chủ động trên các bánh bên

Xe sẽ quay vòng sang phía có lực chủ động nhỏ hơn Biện pháp này đợc áp dụng phổ biến trên máy kéo nhỏ hai bánh, đôi khi cũng đợc áp dụng trên máy kéo công suất lớn có hai cầu chủ động, các bánh xe lớn và nh nhau

Biện pháp thứ ba : kết hợp hai phơng pháp trên, nghĩa là vừa xoay các bánh dẫn

h-ớng đồng thời tạo ra sự chênh lệch mô men chủ động bằng cách phanh bánh chủ động bên phía quay vòng (hình 8.1c) Biện pháp này thờng đợc sử dụng trên máy kéo cầu sau chủ

động bánh khi cần quay vòng gấp trên điều kiện chuyển động phức tạp

Biện pháp thứ t (gập khung): xoay tơng đối giữa nửa khung trớc và sau (Hình 8.1d).

Biện pháp này thờng áp dụng trên các máy kéo đòi hỏi có bán kính quay vòng nhỏ, tính cơ động cao ( ví dụ máy kéo nhỏ làm vờn hoặc trên các máy kéo công suất lớn K-800, T-150K) Các máy kéo gập khung thờng sử dụng hai cầu chủ động có kích thớc các bánh nh nhau

Hình 8.1 Sơ đồ nguyên lý quay vòng của máy kéo - ôtô

Các thông số động học cơ bản đặc trng cho quá trình quay vòng là: quỹ đạo

chuyển động, bán kính quay vòng và tốc độ quay vòng Các thông số này phụ thuộc

vào nhiều yếu tố nh các thông số cấu tạo, điều kiện mặt đờng, tốc độ chuyển động, tải trọng kéo, trình độ nghề nghiệp của ngời lái,

Trớc hết ta xét trờng hợp đơn giản với giả thiết: máy kéo hoặc ôtô thực hiện quay vòng với bán kính không đổi, chuyển động đều trên mặt phẳng ngang, các bánh xe không

bị trợt lê hoặc trợt quay

Trên hình 8.2 là sơ đồ động học quay vòng của máy kéo sử dụng hai bánh dẫn hớng phía trớc

113

Hình 8.2 Sơ đồ động học khi máy kéo quay vòng không bị trợt

v n B

1

L

 2 v

k

0

 1

R

P

P

P

K 1

c) b)

P

K 2

P

K 2

P

K 1

P

K 2

P

K 4

P

K 3

Trang 2

Một số khái niệm:

 Tâm quay vòng 0 : là tậm quay tức thời của ô tô máy kéo trong chuyển động vòng

 Bán kính quay vòng R: là khoảng cách từ tâm quay vòng đến mặt phẳng đối xứng

dọc của ô tô máy kéo

lớn nhất có thể của các bánh dẫn hớng

 Tốc độ quay vòng là tốc độ quay tơng đối quanh tâm quay vòng.

trọng dùng để đánh giá khả năng quay vòng và tính cơ động của ô tô máy kéo

Trờng hợp quay vòng không bị trợt (hình 8.2), tâm quay vòng 0 chính là giao điểm của các trục hình học của các bánh xe , còn bán kính quay vòng R chính là khoảng cách từ

Từ sơ đồ trên hình 8.2 ta có thể rút ra đợc điều kiện để xe quay vòng không bị trợt là:

L

B g

2

1 cot

bên ngoài và bên trong so với tâm

quay vòng của máy kéo , ô tô;

L  chiều dài cơ sở của máy kéo , ô tô;

trụ quay đứng của các bánh dẫn hớng

Nh vậy, về phơng diện lý thuyết để đảm bảo cho

các bánh xe lăn thuần tuý (không bị trợt) khi xe vào

đờng vòng thì hiệu số cotg của các góc xoay bánh dẫn

Nói cách khác là giữa các bánh dẫn hớng có mối quan

hệ động học quay vòng  = (2)

Trong thực tế, để duy trì đợc mối quan hệ động

học quay vòng giữa các bánh dẫn hớng, trên các

ôtô-máy kéo bánh hiện nay ngời ta thờng sử dụng cơ cấu

hình thang lái (hình 8.3) Nó bao gồm cầu trớc 1, các

thanh dọc 2 và thanh kéo ngang 3 Nếu lựa chọn kích thớc hợp lý, cơ cấu này tạo ra đợc

Từ sơ đồ động học trên hình 8.2 ta xác định đợc bán kính quay vòng :

tg

L

R  (8.2) Trong đó  là trung bình cộng của góc lệch bên trái và bên phải:



2

2

1 

vòng nhỏ nhất:

min min

tg

L

Nh vậy, bán kính quay vòng tối thiểu phụ thuộc vào chiều dài cơ sở L của ô tô

Hình 8.3 Sơ đồ cơ cấu hình thang lái

2 3 2

1

Trang 3

cấu của cơ cấu lái ở các máy kéo thông dụng max= 35  45

Quá trình vào đờng vòng là quá trình từ chuyển động thẳng đến chuyển động vòng với bán kính không đổi R = const Để thực hiện quá trình đó ta cần xoay các bánh dẫn h-ớng từ  = 0 đến một góc  xác định cần thiết Ngợc lại, khi ra khỏi sự quay vòng bán kính quay vòng sẽ liên tục tăng lên cho đến khi R=  Nh vậy chỉ có một phần quĩ đạo quay vòng là cung tròn với bán kính không đổi, phần còn lại là đờng cong với độ cong thay

đổi liên tục  còn gọi là phần quĩ đạo chuyển tiếp Chiều dài của phần quĩ đạo chuyển tiếp phụ thuộc vào chiều dài cơ sở L , các thông số cấu tạo của cơ cấu lái, cũng nh phụ thuộc vào tốc độ chuyển động và tốc độ xoay các bánh dẫn hớng Tốc độ chuyển động càng cao

và tốc độ xoay các bánh dẫn hớng càng chậm thì phần quĩ đạo chuyển tiếp càng tăng và do

đó làm tăng diện tích cần thiết để quay vòng Do vậy khi quay vòng với diện tích bị hạn chế cần phải giảm vận tốc chuyển động của máy và cần xoay các bánh dẫn hớng nhanh

8.1.2 ảnh hởng của tính chất đàn hồi của lốp tới tính năng quay vòng

của ôtô máy kéo

Những tính chất động học quay vòng đã đợc xem xét ở phần trên cha kể đến sự ảnh hởng của tính chất đàn hồi của lốp nh đã phân tích ở mục 3.2

Khi xe quay vòng sẽ xuất hiện lực ly tâm gây ra sự biến dạng của lốp theo phơng ngang và dẫn đến chuyển động lệch của các bánh xe so với trờng hợp lốp không bị biến dạng ngang Trong thực tế độ biến dạng ngang của các bánh xe là khác nhau và do đó mức

độ chuyển động lệch của chúng cũng khác nhau Song có thể chấp nhận giả thiết độ lệch của các bánh trên cùng một cầu là nh nhau

)

Để dễ so sánh, trên hình 8.4 biểu thị cả hai trờng hợp: khi các bánh xe không bị biến dạng ngang tâm quay vòng là điểm O và bán kính quay vòng là R; còn khi các lốp bị biến

1 ) và v2 sẽ lệch một góc 2 Kẻ các đờng vuông góc với véc tơ vận tốc v1 và v2 , điểm

Từ sơ đồ trên hình 8.4 ta xác định đợc bán kính quay vòng:

2

1)

tg tg

L R

tg(  1) = tg  1 , tg2 = 2 và biểu thức (8.4) có thể đợc viết lai:

 tg 2 1

L R

115

Hình 8.4 Sơ đồ động học quay vòng ô tô máy kéo khi lốp bị biến dạng ngang

0

v

1

B

1

c

L

v

2

0

 



1 

R

Trang 4

Từ công thức (8.5) ta có thể rút ra một số nhận xét sau:

2 Trờng hợp 1> 2 : xe có tính năng quay vòng thiếu R R, nghĩa là sự quay vòng

sẽ khó khăn hơn, ngời lái cần xoay các bánh dẫn hớng nhiều hơn so với trờng hợp lốp không bị biến dạng

3  Trờng hợp 1< 2 : xe có tính năng quay vòng thừa R < R, nghĩa là dễ quay vòng hơn so với hai trờng hợp trên

Những nhận xét trên mới đề cập đến khả năng quay vòng, chúng ta cần phân tích tiếp

ảnh hởng tính đàn hồi của lốp đến tính ổn định chuyển động thẳng của ô tô máy kéo Khi có gió tác động ngang vào xe hoặc khi máy kéo chuyển động ngang qua sờn dốc

sẽ xuất hiện lực ngang Y (hình 8.5) gây ra sự biến dạng ngang của lốp và các bánh xe sẽ

nhau dẫn đến hiện tợng xe tự quay vòng, tức là không tự duy trì đợc chuyển động thẳng

Đây cũng là một đặc tính quan trọng vì nó ảnh hởng xấu đến năng suất, chất lợng công việc và an toàn lao động

Trờng hợp  (Hình 8.5a), lực ly tâm Plt ngợc chiều với lực ngang Y, nghĩa là lực ly tâm có tác dụng duy trì cho xe tự chuyển động thẳng

Trờng hợp (Hình 8.5b), lực ly tâm Plt tác động cùng chiều với lực ngang Y

và do đó càng làm cho xe tự quay vòng nhanh hơn với bán kính quay vòng nhỏ dần Sự mất ổn định càng lớn khi vận tốc của xe càng cao vì lực ly tâm tỷ lệ bậc hai với vận tốc

Để tránh khả năng lật đổ ngời lái phải nhanh chóng đánh tay lái theo hớng ngợc với chiều

xe bị lệch để mở rộng bán kính quay vòng

Hình 8.5 ảnh hởng tính đàn hồi của lốp đến tính ổn định

chuyển độngthẳng của ô tô máy kéo

8.2 Động lực học quay vòng máy kéo bánh và ô tô

Trên hình 8.6 là sơ đồ lực và mô men tác động lên máy kéo khi chuyển động vòng trên mặt phẳng ngang với tốc độ ổn định const và bán kính quay vòng không đổi R=const

Khi chuyển động vòng sẽ xuất hiện lực quán tính ly tâm :

Lt R Lt2

g

G

P  (8.6)

Ta có thể phân tích lực quán tính ly tâm thành hai thành phần: thành phần ngang

Plty=Pltcos và thành phần dọc theo máy kéo Pltx= Pltsin

Do tác động của lực quán tính ly tâm, trên các bánh xe không chỉ chịu tác động các phản lực pháp tuyến của mặt đờng (không thể hiện trên hình 8.6) và các lực tác dụng theo phơng chuyển động, mà còn xuất hiện các phản lực bên Các phản lực trên các bánh dẫn h

Các phản lực trên bánh chủ động bên trái và bên phải bao gồm: các lực kéo tiếp tuyến

Pk1,Pk2; các lực cản lăn Pfk1,Pfk2 và các phản lực bên Yk1,Yk2

cũng có thể phân tích thành hai thành phần: PTcos và PTsin

Sự chuyển động của máy kéo trên đờng vòng sẽ làm thay đổi điều kiện làm việc của các bánh xe so với khi chuyển động thẳng Sự chuyển động của các bánh xe có thể đợc xem nh là tổng hợp của hai chuyển động: vừa lăn vừa xoay xung quanh trục thẳng đứng với

a)

P

l.t

 v

1

Y

v

2

0



0



b)

Y

 P

1

v

2

Trang 5

vận tốc góc Do đó tại bề mặt tiếp xúc sẽ xuất hiện lực ma sát và các phản lực của mặt

đờng Chúng tạo ra một mô men cản chống lại sự xoay của bánh xe, nghĩa là chống lại sự quay vòng của xe Ngoài ra, sự biến dạng ngang của lốp cũng gây cản trở sự quay vòng

Mô men cản quay vòng

Trên hình 8.7 là sơ đồ biểu diễn các phản lực chống lại sự xoay của bánh xe với giả thiết chúng là các lực phân bố đều theo bề rộng của lốp Trong trờng hợp này mô men cản quay vòng của một bánh xe có thể đợc xác định theo công thức:

4 4 2 4

2 4

1

b G b b G b

F

Trong đó là hệ số cản quay vòng của bánh xe Nó phụ thuộc vào hệ số ma sát giữa bánh xe và mặt đờng, khả năng chống biến dạng ngang của đất và của lốp, và bán kính quay vòng của xe Khi chuyển động thẳng hệ số cản  = 0, còn khi quay vòng với bán kính nhỏ    , trong đó   hệ số bám của bánh xe

Mô men cản quay vòng của tất cả các bánh xe là:

4 4

n n k k p

b G b G

M   (8.8) trong đó : Gk , Gn  tải trọng pháp tuyến trên cầu sau và cầu trớc;

bk , bn  bề rộng của bánh sau và bánh trớc

Đối với ô tô hoặc loại máy kéo có các bánh nh nhau :

4

Gb

M P  (8.9) trong đó : G, b  trọng lợng của xe và bề rộng của bánh xe

Sự chuyển động vòng của ôtô hoặc máy kéo quanh tâm O có thể phân thành hai chuyển động : chuyển động tịnh tiến với vận tốc v bằng vận tốc của điểm giữa của cầu sau (điểm 00 trên hình 8.6) và chuyển động quay quanh điểm 00 với vận tốc góc

v/R

các thành phần lực ngang có chiều chống lại sự chuyển động quay tơng đối của máy kéo

quay vòng tổng cộng, ký hiệu là Mc :

Mc = MP + PTsinlT + Pltyb + PfnsinL (8.10)

Mô men quay vòng

Hình 8.6 Các lực và mô men tác dụng lên ô tô máy kéo

khi quay vòng

P

fn

Y n P

lt 

R lt L

R

B M

P P

K2

P

Y

K1

0 n

C

l

fk

0,5P

fk

P’

T

Hình 8.7 Sơ đồ xác định mô men cản quay vòng trên bánh xe

b/4

G 1

F b

Trang 6

Mq = Yncos.L (8.11)

Điều kiện cần thiết để xe có thể thực hiện quay vòng:

nhận đợc :

Mq = Mc (8.12)

Từ đó ta xác định đợc giá trị cần thiết của phản lực ngang tác động lên các bánh

xe dẫn hớng để xe có thể quay vòng là:

cos

0

L

M L

M

do đó nó sẽ phụ thuộc vào tải trọng pháp tuyến, các thông số cấu tạo của bánh xe , điều kiện mặt đờng và phụ thuộc cả vào tải trọng tiếp tuyến của bánh xe Nếu lực bám ngang không đủ lớn thì các bánh xe dẫn hớng sẽ vừa lăn vừa trợt ngang và bán kính quay vòng thực tế sẽ lớn hơn bán kính quay vòng lý thuyết Khi các bánh xe dẫn h ớng bị trợt ngang hoàn toàn thì xe sẽ không thể quay vòng đợc Khả năng lái bình thờng của máy kéo cũng có thể bị phá vỡ nếu các bánh chủ động (các bánh sau) bị rê ngang do không

đủ bám

Cần lu ý rằng, khi chuyển động vòng bánh xe dẫn hớng đồng thời chịu tác động phản lực tiếp tuyến Pfn và phản lực ngang Yn (hình 8.8)

tuyến lớn nhất Khi phản lực tổng hợp đạt đến gí trị cực đại

toàn Do vậy, điều kiện để đảm bảo cho máy kéo có thể

quay vòng đợc theo khả năng bám sẽ là:

Y n  (G n)2  P fn2 G n 2  f n2 (8.14)

 và f n hệ số bám và hệ số cản lăn

Qua đó ta thấy rằng để nâng cao tính năng lái của

máy kéo bánh và ô tô có thể tăng hệ số bám  và tải trọng

pháp tuyến trên cầu trớc Gn Tuy nhiên, khi tăng tải trọng

so với khi chuyển động thẳng, vì khi đó sự biến dạng của lốp và đất đều tăng lên Sự quay vòng với bán kính càng nhỏ thì lực cản lăn sẽ càng tăng Sự tăng lực kéo ở móc cũng sẽ làm xấu khả năng lái vì nó làm giảm tải trọng pháp tuyên trên cầu tr ớc

Đối với máy kéo, nếu điều kiện (8.14) không đảm bảo thì có thể sử dụng phanh một bên để tăng mô men quay vòng Trờng hợp này mô men quay vòng sẽ đợc bổ sung thêm một lợng:

2 ) (P1 P2 B

Mkk

trong đó : B  bề rộng cơ sở của máy kéo ;

Pk1 , Pk2  lực kéo tiếp tuyến của bánh bên ngoài và bánh bên trong

Từ điều kiện cân bằng lực theo phơng dọc của máy kéo ta nhận đợc phơng trình cân bằng lực:

Pk = Pk1 + Pk2

Pk = Pfn cos + Pfk +Ynsin + PTcos  PltX (8.16) Trên cùng điều kiện nh nhau, nếu chuyển động thẳng lực cản lăn của các bánh dẫn hớng và lực cản kéo sẽ nhỏ hơn so với khi quay vòng thì nhận đợc :

Pf0 = Pfncos + Pfk

PT0 = PTcos

Phơng trình cân bằng lực kéo:

Pk0 = Pfncos + Pfk + PTcos (8.17)

Từ so sánh hai phơng trình (8.16) và (8.17) ta thấy lực kéo tiếp tuyến khi quay vòng

hơn

R

n Y

n

P

fn

Hình 8.8 Sơ đồ các phản lực tiếp tuyến tác dụng lên bánh

xe dẫn h ớng

Trang 7

8.3 Sự phân bố mô men quay trên các bánh xe chủ động

Khi xe chuyển động trên đờng vòng hoặc trên đờng mấp mô, trong cùng một khoảng thời gian quãng đờng dịch chuyển của bánh xe bên trái và bên phải là không nh nhau và bán kính lăn của chúng cũng khác nhau Do vậy, để các bánh xe không bị trợt lê nhằm hạn chế sự mòn của lốp đồng thời tạo khả năng cho xe dễ quay vòng, đòi hỏi bánh xe bên phải

và bên trái phải đợc quay với tốc độ khác nhau Để đảm nhiệm chức năng này, trên ô tô máy kéo thờng đợc sử dụng cơ cấu vi sai nối các bánh chủ động với nhau Vấn đề này sẽ

đ-ợc giải thích thông qua việc phân tích các tính chất động học và động lực học của cơ cấu vi sai Các tính chất này đẫ đợc nghiên cứu kỹ trong các môn học cơ sở, do vậy ở đây chỉ phân tích những tính chất có liên quan đến việc khảo

sát tính năng quay vòng cuả ô tô máy kéo

8.3.1 Động học cơ cấu vi sai

Trên hình 8.9 là sơ đồ cơ cấu vi sai đơn, nó nhận

chuyển động quay từ trục truyền lực trung ơng và phân

phối dòng công suất đến các bán trục Các bán trục

này có thể trực tiếp (ở ô tô) hoặc thông qua truyền lực

cuối cùng (ở máy kéo ) sẽ đợc nối với các bánh xe chủ

động

Theo tính chất của cơ cấu vi sai đơn tỷ số truyền

giữa hai bán trục sẽ là:

1

1

k

k

(8.18) hoặc w1 + w2 = 2wk (8.19)

Tỷ số truyền giữa các bán trục và bánh răng vệ tinh:

 Đối với bán trục quay nhanh

C C

k r

r

1

(8.20)

 Đối với bán trục quay chậm

C C

k

r

r

(8.21) trong đó :  tốc độ góc của bán trục bên trái và bên phải;

ctốc độ góc của vỏ hộp vi sai (khâu dẫn) và bánh răng hành tinh;

r, rc  bán kính của bánh răng bán trục và bánh răng hành tinh;

Từ các phơng trình trên ta rút ra:

r r r r

C C k

C C k

1

1

(8.22)

Từ các phơng trình (8.19) và (8.22) ta có thể suy ra rằng: khi ôtô máy kéo chuyển

động thẳng và c = 0, nghĩa là hai bán trục và hộp vi sai đ ợc quay với tốc độ nh nhau, còn các bánh răng hành tinh không quay quanh trục của nó (không có chuyển động quay tơng đối) Khi bánh răng hành tinh tự quay quanh mình

quay nhanh hơn và bán trục kia sẽ quay chậm hơn so với tốc độ quay của hộp vi sai

Tốc độ quay của bán trục quay nhanh đợc

tăng lên bao nhiêu thí tốc độ quay của bán

trục quay chậm sẽ giảm xuống bấy nhiêu

Giả sử xe quay vòng sang phải (hình

8.10), vận tốc tịnh tiến của bánh xe chạy nhanh

(trái) là v1 , bánh xe chạy chậm (phải) là v2 < v1

và vận tốc của điểm giữa của cầu sau là v’ bằng

vận tốc của xe (v’ = v) Vì vận tốc tịnh tiến của

các bánh xe tỷ lệ thuận với vận tốc góc của

chúng, nên khi sử dụng cơ cấu vi sai để nối các

bánh chủ động thì vận tốc của xe đợc xác định

theo công thức:

119

00

B

R

0

 v

2 (

2 )

v (K)

v1 (1)

Hình 8.10

Hình 8.9 Sơ đồ cơ cấu vi sai đơn

M

K , 

r

c

r

M

1 , 

2 , 

 c

Trang 8

2 ' v1 v2

v

Quan hệ giữa các vận tốc có thể đợc minh hoạ nh hình 8.10 Qua đó ta thấy độ chênh

Rmin = B

8.3.2 Động lực học cơ cấu vi sai

Khi có chuyển động tơng đối giữa các bán trục, trong hộp vi sai sẽ xuất hiện mô men

giữa bán trục chạy chậm và vỏ hộp với vận tốc ( Công suất chi phí để thắng lực nội ma sát trong cơ cấu vi sai là:

2 )

( 2 ) (

2

2 1 2

1

M

Từ đó ta thiết lập đợc phơng trình cân bằng công suất trên cơ cấu vi sai:

 2

2

1 

 



(8.23)

Nếu bỏ qua lực ma sát trong các gối đỡ ( thực tế lực này không đáng kể) thì ph

-ơng trình cân băng mô men trên cơ cấu vi sai đơn là:

Mk = M1 + M2 (8.24)

Kết hợp hai phơng trình trên ta có thể rút ra:

2 2

2

2 2

2

Trong đó k là hệ số khoá vi sai :

k

T M

M

k  (8.27) Qua các công thức trên cho thấy sự phân bố mô men quay trên các bán trục phụ thuộc vào mô men ma sát trong cơ cấu vi sai Do đó khi xe quay vòng mô men chủ động trên bánh xe chạy nhanh sẽ đợc giảm xuống, ngợc lại trên bánh xe chạy chậm mô men

Đối với loại cơ cấu vi sai đơn, mô men ma sát thờng nhỏ và ảnh hởng không đáng kể

đến sự phân bố mô men quay trên các bánh xe chủ động, do đó có thể bỏ qua Khi đó sự phân bố mô men quay tren các bánh xe sẽ theo quan hệ:

2

2

M M

Nh vậy, thực tế cơ cấu vi sai đơn phân bố mô men quay đến các bánh chủ động xem

nh là đều nhau, không phụ thuộc vào điều kiện chuyển động của xe Tính chất này gây ảnh hởng xấu đến tính năng kéo-bám của ôtô máy kéo khi điều kiện bám của các bánh xe không nh nhau Nếu một bánh xe chủ động không đủ bám thì lực chủ động do nó tạo ra sẽ

không phát huy đợc hết khả năng bám của cả hai bánh chủ động, lực chủ động của xe chỉ

xẩy ra đối với máy kéo khi làm việc trên nền đất có độ ẩm cao

Để khắc phục nhợc điểm trên, các máy kéo nông nghiệp thờng đợc trang bị cơ cấu khoá vi sai Tuy nhiên khi vi sai bị khoá sẽ rất khó lái nên chỉ sử dụng nó lúc cần thiết, ví

dụ khi cần vợt khỏi chỗ bị sa lầy một bánh hoặc để giữ cho máy kéo chuyển động thẳng khi chuyển động trên dốc ngang Hiện tợng này cũng xẩy ra ở các máy kéo 2 cầu chủ

động ở một số loại máy kéo đợc trang bị cơ cấu khoá vi sai tự động nó sẽ tự động khoá vi sai lại khi độ trợt của bánh bên trái và bánh bên phải chênh lệch nhau một gía trị xác định nào đó và sẽ tự động mở ra khi độ chênh lệch đó nhỏ hơn Nhờ đó sẽ nâng cao đ ợc tính năng kéo-bám của máy kéo khi làm việc trên đồng ruộng không bằng phẳng hoặc tính chất

đất đai không đồng nhất

8.3.3 ảnh hởng cơ cấu vi sai đến mô men cản quay vòng

Trang 9

Ta hãy xem xét hai trờng hợp quay vòng: khoá vi sai và không khoá vi sai.

Khi quay vòng với vi sai không bị khoá, các bánh chủ động có thể xoay tơng đối xung quanh trục đứng của nó (Hình 8.11a) và mô men cản quay vòng do các bánh chủ

động gây ra có thể đợc xác định theo công thức:

4

b G

Pk

 (8.29)

trên cầu chủ động; b  bề rộng của lốp

Khi quay vòng với vi sai bị khoá, các bánh xe chủ động đợc liên kết cứng với nhau

và quay cùng một tốc độ nhng lại chuyển động với quãng đờng khác nhau Do đó độ trợt của chúng sẽ khác nhau  bánh xe bên ngoài so với tâm quay vòng (chạy nhanh) sẽ bị trợt

lê, còn bánh xe bên trong (bánh chạy chậm) sẽ bị trợt lăn Mặt khác, do các bán trục bị nối cứng nên các bánh chủ động không còn khả năng chuyển động quay quanh trục đứng của

nó Chúng sẽ cùng chuyển động quay tơng đối quanh trục đứng đi qua điểm giữa cầu sau

ra sẽ đợc xác định theo công thức :

2 2

2 2

' 1

B G B b b

G

P

Hình 8.11 Sơ đồ các lực cản quay vòng lên các bánh xe chủ động

a  không khoá vi sai; b  khóa vi sai

Từ các công thức (8.29) và (8.30) ta thấy rằng, mô men cản quay vòng do các bánh chủ động gây ra khi vi sai bị khóa sẽ lớn hơn rất đánh kể so với không khóa vi sai Thông thờng ở các máy kéo và các ô tô tải B=(4  6)b và theo các công thức trên mô men cản quay vòng khi khóa vi sai M’Pk= (8  12)MPk

Nh vậy, rõ ràng việc khoá vi sai sẽ gây khó kăn cho việc lái máy, tăng độ mài mòn lốp, tăng tải trọng cho các chi tiết trong hệ thống truyền lực và hệ thống di động Vì thế việc sử dụng khoá vi sai khi quay vòng là không cho phép

hơn loại vi sai thông thờng và nâng cao khả năng kéo bám khi chuyển động thẳng, đó là u

điểm Nhng khi quay vòng nó sẽ xuất hiện những ảnh hởmg xấu nh đã nêu ở trên cho

đến khả năng quay vòng Do vậy ở loại khoá vi sai tự động không đợc chọn hệ số khoá vi sai k lớn hơn 0,5

8.4 Sự quay vòng của máy kéo theo phơng pháp gập khung

Trên hình 8.12 là sơ đồ động học của máy kéo có hai nửa khung liên kết với nhau bằng khớp bản lề khi chuyển động vòng trên mặt phẳng ngang với tốc độ ổn định , bán kính quay vòng không đổi và lốp không bị biến dạng ngang

121

a)

0

0

B

G

k

2b

b

0

0

B b)

G

k

2b

Hình 8.12 Sơ đồ động học máy kéo gập khung

L

1

v

1

A

1

R

no

0 n

C

0

v

2

0 0 A

2

R L

2

Trang 10

Để thực hiện quay vòng hai nửa khung cần đợc xoay tơng đối với nhau quanh điểm C với một góc  Tâm quay vòng O đợc xác định bới giao điểm của trục hình học cầu trớc

tg

C A L

0

Thay A1C = L1/cos và chiều dài cơ sở của máy kéo L = L1 + L2 vào phơng trình trên ta nhận đợc :

cos 1

1 1 0

tg

L L

trong đó : R  bán kính quay vòng của máy kéo bình thờng, đợc xác định theo công thức (8.2)

Qua đó ta thấy rằng, bán kính quay vòng của cầu sau máy kéo khung gập sẽ lớn hơn

tr-ớc là  Khớp nối hai nửa khung C càng lùi về phía sau thì sự chênh lệch đó càng tăng

tg

C A L

0

Thay A2C = L2/cos và L2= L  L1 vào phơng trình trên ta nhận đợc :

cos 1

1 1

0

tg

L

Nh vậy bán kính quay vòng của cầu trớc máy kéo khung gập sẽ nhỏ hơn so với máy

trong những u điểm của máy kéo khung gập so với máy kéo bình thờng

Các máy kéo khung gập thờng là loại hai cầu chủ động và có các bánh xe đều nh nhau Để tránh hiện tợng sinh ra công suất ký sinh khi quay vòng, nói cách khác là để không xẩy ra hiện tợng không tơng xứng động học giữa hai cầu chủ động, thì vận tốc của

cầu cũng phải bằng nhau R0 = Rn0

biến dạng và sẽ ảnh hởng đến động học quay vòng của nó Trên hình 11.13 là sơ đồ động học quay vòng của máy kéo khung gập khi tính đến ảnh hởng của biến dạng ngang của

Bán kính quay vòng của cầu trớc và cầu sau đợc xác định theo các công thức sau:

2

2 2 1

1

0 0

; cos

0 0

Các đoạn O1Ovà O2O có thể đợc xác định từ các tam giác A3O1O và

A1O2Ocụ thể là:

tg

C A L

tg

C A

2 1 2

1 1 1

0 0 0

0

; 0

0 0

Mặt khác ta có

0 0

; cos

0

2 1

1

L C A

L C

OnO1 = R1sin O0O2 = R2sin

Ngày đăng: 22/10/2012, 13:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 8.1.  Sơ đồ nguyên lý quay vòng của máy kéo - ôtô - Động lực học ô tô máy kéo - Chương 8
Hình 8.1. Sơ đồ nguyên lý quay vòng của máy kéo - ôtô (Trang 1)
Hình 8.5. ảnh hởng tính đàn hồi của lốp đến tính ổn định - Động lực học ô tô máy kéo - Chương 8
Hình 8.5. ảnh hởng tính đàn hồi của lốp đến tính ổn định (Trang 4)
Hình 8.11. Sơ đồ các  lực cản quay vòng lên các bánh xe chủ động - Động lực học ô tô máy kéo - Chương 8
Hình 8.11. Sơ đồ các lực cản quay vòng lên các bánh xe chủ động (Trang 9)
Hình 8.13    Sơ đồ động học quay vòng của máy kéo gập khung - Động lực học ô tô máy kéo - Chương 8
Hình 8.13 Sơ đồ động học quay vòng của máy kéo gập khung (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w