Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ của nghiên cứu thực nghiệm Ngoài việc thử nghiệm gắn liền với từng giai đoạn của quá trình cho ra đời một sản phẩm mới, việc thử nghiệm các ôto nhập của nước n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
Đề tài:
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ
GVHD : PGS TS PHẠM XUÂN MAI THỰC HIỆN : HỒ TRỌNG NGHĨA
Trang 2CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU THỰC NGHIỆM Ô TÔ – MÁY KÉO.
NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ô TÔ
HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Nội dung tiểu luận:
Trang 3CHƯƠNG 1: CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM Ô TÔ – MÁY KÉO.
1.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ÔTÔ – MÁY KÉO.
1.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ÔTÔ - MÁY KÉO 1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO HIỆN ĐẠI ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU 1.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM
Trang 41.1 TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM
ÔTÔ – MÁY KÉO
1.1.1 Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ
của nghiên cứu thực nghiệm 1.1.2 Các dạng thực nghiệm ôtô
1.1.3 Các cơ quan nghiên cứu thực nghiệm
Trang 51.1.1 Vai trò, ý nghĩa, nhiệm vụ
của nghiên cứu thực nghiệm
Ngoài việc thử nghiệm gắn liền với từng giai đoạn của quá trình cho ra đời một sản phẩm mới, việc thử nghiệm các ôto nhập của nước ngoài vào cũng có một ý nghĩa rất quan trọng: qua thử nghiệm có thể phát hiện ra những mặt mạnh, mặt yếu,
nhũng kinh nghiệm của nước ngoài thể hiện trên những ôtô mà ta thử nghiệm, kết qủa thử nghiệm cho ta số liệu so sánh sản phẩm của ta sản xuất
Trang 61.1.2 Các dạng thực nghiệm ôtô
1.1.2.1 Thử mẫu mô hình ôtô
1 Xác định các thông số kết cấu và tính năng vận hành của xe mới hoặc xe cải tạo
2 Phát hiện những nhược điểm về kết cấu để khắc phục, đánh giá chọn vật liệu chế
tạo.
1.1.2.2 Thử nghiệm ôtô chứ thử lô số 0
Trên cơ sở kết qủa thu lượm được của giai đoạn thử nghiệm mô hình, cơ quan thiết
kế sửa đổi hoàn chỉnh thiết kế, sau đó cơ sở sản xuất tiến hành sản xuất một số phương tiện đó (được gọi là lô số 0)
1.1.2.3 Thử nghiệm ôtô trong quá trình sản xuất ổn định
Trang 71.1.3 Cơ quan nghiên cứu thử nghiệm
Viện nghiên cứu Khoa học và công nghệ Việt Nam
Viện nghiên cứu quốc gia, tình thành
Trung tâm nghiên cứu khoa học và công nghệ ô tô
Các đơn vị nghiên cứu của các trường đại học
Các đơn vị nghiên cứu của các công ty, nhà máy, xí nghiệp
Các phòng nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật, công nghệ của các công ty nước ngoài (liên doanh)
Trang 81.2 CÁC PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM ÔTÔ – MÁY KÉO
1.2.1 Nghiên cứu thực nghiệm
trong phòng thí nghiệm 1.2.2 Thực nghiệm trên đường, bãi thử
1.2.3 Xác định khối lượng công việc và
các phần của chương trình thử nghiệm 1.2.4 Chuẩn bị xe để chạy thử nghiệm
1.2.5 Những điều kiện tổng quát trong thử nghiệm
Trang 91.2.1 Nghiên cứu thử nghiệm
trong phòng thí nghiệm
Quá trình nghiên cứu thực nghiệm trong phòng thí nghiệm thông thường ta sử dụng các băng thử ô tô, động cơ để thực hiện quá trình nghiên cứu
Trong quá trình thực nghiệm ô tô, ô tô được đặt trong các điều kiện như: Ô tô đứng yên, đường chuyển động, môi trường chuyển động
Trang 101.2.2 Thực nghiệm trên đường, bãi thữ
Vị trí của đối tượng thử nghiệm
trong chu kỳ cho ra đời một mẫu
ôtô mới
* Thử mẫu xe mới hoặc xe cải tạo
* Thử ôtô trong lô số 0
* Thử ôtô trong sản xuất hàng loạt
* Thử mẫu ôtô nhập của nước ngoài Muc đích thử nghiệm * Thử cơ bản
* Thử nghiệm thu
* Thử kiểm tra (ngắn, dài)
* Thử về tuổi thọ (độ bền, độ tin cậy và độ chịu mòn)
* Thử tính năng vận hành
* Thử các tổng thành
* Thử nghiệm để nghiên cứu khoa học
* Thử nghiệm đặc biệt
Vị trí và điều kiện tiến hành * Tĩnh tại (phòng, cơ sở thí nghiệm)
Cơ quan tổ chức thử nghiệm * Nhà máy
* Cơ quan nghiên cứu khoa học Nhà nước, Bộ, Tổng cục.v.v…
Loại ôtô và những đặc điểm về
kết cấu
* Thử xe con thử xe tải, thử xe việt dã, thử xe khách, thử xe đặc chủng v.v…
Trang 111.2.3 Xác định khối lượng công việc và các phần của chương trình thử nghiệm
Nội dung công việc
Vận hành
* Chuẩn bị xe đề chạy thử
* Chạy rà trơn
* Kiểm tra chất lượng chế tạo và lắp ráp
* Xác định:
_ Các thông số kích thước
_ Các thông số khối lượng
* Xác định tính năng vận hành:
_ Đặc tính kéo
_ Đặt tính hãm
* Tính kinh tế nhiên liệu
* Độ bền, độ tin cậy, độ chịu mòn
* Tính năng thông qua
* Tính năng lái vòng
* Chỉ tiêu êm dịu
Trang 121.2.4 Chuẩn bị xe để chạy thử
Trang 131.2.5 Những điều kiện tổng quát
trong thử nghiệm
đối với một hành trình chạy thử
Trang 141.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO ỨNG DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM ÔTÔ MÁY KÉO
1.3.1 Bán kính lăn của lốp (R1)
1.3.2 Vị trí trọng tâm của ôtô
1.3.3 Tốc độ lớn nhất
1.3.4 Tốc độ trung bình
1.3.5 Đo tính quay vòng
1.3.7 Đo tính năng động lực kéo của xe
1.3.6 Đo áp lực lốp trên mặt đường
1.3.8 Đo khí động học trên đường
và trong phòng thí nghiệm
Trang 151.4 PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM
1.4.1 Khái niệm về sai số đo và phân loại
1.4.2 Xử lý kết quả đo gián tiếp
1.4.3 Độ chính xác và độ tin cậy của kết quả đo 1.4.4 Phương pháp xác định
mối quan hệ thực nghiệm
Trang 16CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
GIỚI THIỆU CÁC NGUYÊN LÝ VÀ ỨNG DỤNG
Trang 17CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
CÁC ĐẶC TÍNH CỦA LDA
Phát minh bởi Yen và Cummins vào năm 1964.•Đo vận tốc động lực học lưu chất (khí,lỏng).•Đo được đến 3 thành phần vận tốc.•Đo không cần tiếp xúc (kỹ thuật quang).•Công nghệ đo tuyệt đối (không đòi hỏi kiểm tra).•Độ chính xác rất cao.•Giải quyết không gian rất cao vì thể tích đo nhỏ.•Yêu cầu hạt nguyên tử đánh dấu
Trang 18CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
CÁC ỨNG DỤNG CỦA LDA
Các dòng chảy tầng và rối.•Nghiên cứu trên
khí động lực học.
•Các dòng siêu âm.
•Tua bin, ô tô …
•Dòng chất lỏng.
•Đo dao động và vận tốc bề mặt.
•Các môi trường nóng (lửa, thể plasma …).
•Vận tốc của các hạt.
Trang 19CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
LDA – NGUYÊN LÝ QUANG
Bộ tách sóng quan
Trang 20CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
SỰ CHUYỂN TẦN SỐ SANG VẬN TỐC
1
K
) ( 1 2
2
D D
2
x D
2
C
Trang 21CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
LDA – MẪU VÂN
Trang 22CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
NGUYÊN LÝ CỦA LDA – KỸ THUẬT CHÙM TIA VI PHÂN
Laser
Signal processing
Transmitting optics
Receiving optics with detector
Signal conditioner
Flow
HeNe Ar-Ion Nd:Yag Diode
Beamsplitter (Freq Shift) Achrom Lens
Gas Liquid Particle
Achrom Lens Spatial Filter Photomultiplier Photodiode
Spectrum analyser Correlator Counter, Tracker
Amplifier Filter
PC
Trang 23CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
LASER, CÁC ĐẶC TÍNH VÀ YÊU CẦU
• Đơn sắc.
• Liên tục.
• Dao động theo một hướng.
• Phân kì thấp (ống trực
Trang 24CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
CON MẮT TRUYỀN
Laser
Bragg cell BS
• Bộ tách chùm tia.
• Thấu kính không màu.
Lựa chọn:
• Tần số dịch (Bragg cell):
– Vận tốc thấp.
– Dòng định hướng.
• Mở rộng chùm tia:
– Giảm khối thể tích đo.
– Tăng mật độ năng lượng.
Trang 25CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
CON MẮT TRUYỀN
Các thấu kính
Bộ nhân quang
• Những con mắt nhận:
- Mắt nhận.
- Sợi đa chế độ họat động như là bộ lọc khộng gian.
- Bộ lọc giao thoa.
• Bộ tách sóng:
- Bộ nhân quang.
Sợi đa chế độ
Trang 26CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
CÁC CẤU HÌNH HỆ THỐNG
• Khó sắp xếp,
• Độ nhạy dao động.
Backs catter (tỏa
sáng sau)
• Dễ sắp xếp.
• Dễ sử dụng.
Receiving optics with detector
Transmitting optics
iving optic s
with Dete ctor
Flow Laser
Bragg cell Detector Transmitting and
receiving optics
Trang 27CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
HỆ THỐNG SỢI QUANG LDA
Trang 28CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
HẠT CƯỜNG ĐỘ TOẢ SÁNG
90
270 210
210 150
240 120
• Đồ thị cực của cường độ sáng ngược với góc tỏa sáng
• Cường độ được biểu diển trên hệ thống chia độ logarit.
Trang 29CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
ĐO DÒNG KHÔNG KHÍ XUNG QUANG MÔ HÌNH ĐỘNG
CƠ TRỰC THĂNG TRONG MỘT ĐƯỜNG HẦM GIÓ
Trang 30CHƯƠNG 2: MỘT SỐ NGHIÊN CỨU
THỰC NGHIỆM TRONG Ô TÔ – MÁY KÉO.
ĐO DÒNG NƯỚC BÊN TRONG MỘT MÔ HÌNH MÁY BƠM
Photo courtesy of Grundfos A/S, DK
Trang 31CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG CÁC THIẾT BỊ ĐỂ
NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM Ô TÔ
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ BĂNG THỬ ÔTÔ
3.2 TÓM TẮT CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA BĂNG THỬ ÔTÔ
3.3 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM THÍ NGHIỆM
CỦA CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG CÁC BĂNG THỬ ÔTÔ
3.4 CHẠY THỬ MỘT VÀI THÔNG SỐ VÀ
TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA ÔTÔ VÀ TRÌNH BÀY KẾT QUẢ 3.5 BÌNH LUẬN CÁC KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Trang 323.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
VỀ BĂNG THỬ ÔTÔ
3.1.1 Giới thiệu, nhiệm vụ, yêu cầu,
phân loại băng thử ôtô 3.1.2 Cấu tạo băng thử ôtô,
sơ đồ khối băng thử ôtô
Trang 333.1.2 CẤU TẠO BĂNG THỬ ÔTÔ,
SƠ ĐỒ KHỐI BĂNG THỬ ÔTÔ
3.1.2.1 Chức năng của băng thử
3.1.2.2 Các thông số của bệ thử
3.1.2.3 Cấu tạo băng thử CD 48”
SƠ ĐỒ KHỐI BĂNG THỬ CD 48”
Máy tính điều khiển MMI (Man-Machine-Interface)
Bộ điều khiển trung tâm
Trang 34CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
1 DYNAMOMETER
Trang 35CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
2 HAI CON LĂN
Trang 36CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
3 BỘ BIẾN TẦN
Trang 37CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
4 LOAD-CELL &
MẠCH KHUẾCH ĐẠI
5 ENCODER
Trang 38CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
6 PHANH KHÍ NÉN
Trang 39CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
7 BỘ ĐIỀU KHIỂN TỪ XA
Trang 40CÁC THIẾT BỊ CHÍNH TRONG BỆ THỬ CD 48”
8 MMI – PC
9 BỘ ĐIỀU KHIỂN TRUNG TÂM RRR
10 NGOÀI CÁC THIẾT BỊ ĐÃ NÊU (STANDARD), BỆ THỬ CD
48” CÒN CÓ MỘT SỐ THIẾT BỊ HỖ TRỢ (OPTION)
11 HỆ THỐNG THU THẬP DỮ LIỆU PUMA
Trang 413.2 TÓM TẮT CÁC CƠ SỞ LÝ THUYẾT
CỦA CÁC BĂNG THỬ ÔTÔ
3.2.1 Cơ sở lý thuyết mô phỏng
động lực học truyền công suất 3.2.2 Cơ sở lý thuyết đo tốc độ
3.2.3.
3.2.4.
3.2.5 Cở sở lý thuyết đo suất tiêu hao nhiên liệu 3.2.6 Cở sở lý thuyết đo ô nhiểm môi trường
Trang 423.2.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT MÔ PHỎNG
ĐỘNG LỰC HỌC TRUYỀN CÔNG SUẤT
Với : F CẢN DYNO = F LOAD-CELL * (r/R) + F TỔN HAO (3.2)
F TỔN HAO = F L0 + F L1 * V + F L2 * V 2 + F L3 * V 3
F = F * (r/R) + F + m * a (3.3)
Trang 433.2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐO TỐC ĐỘ
Nguồn sáng 1
Bộ nhận ánh sáng
2
CẤU TẠO CỦA ENCODER
Trang 443.2.2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT ĐO TỐC ĐỘ
2 CHUỖI XUNG DO ENCODER PHÁT RA KHI CON LĂN QUAY
Chuỗi xung 1 và 2 lệch nhau 90Chuỗi xung 1
Chuỗi xung 2
Trang 453.3 PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM THÍ NGHIỆM CỦA CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH TRONG BĂNG THỬ ÔTÔ
3.3.1 Nguyên lý vận hành
3.3.2 Nguyên lý đo lực
3.3.3 Nguyên lý đo tốc độ
3.3.4 Các chế độ vận hành
3.3.5 Mô phỏng tải mặt đường
Trang 463.4 CHẠY THỬ MỘT VÀI THÔNG SỐ VÀ
TÍNH NĂNG CHÍNH CỦA ÔTÔ - TRÌNH BÀY KẾT QUẢ
3.4.1 Vận tốc, đồ thị vận tốc
3.4.2 Lực kéo, đồ thị lực kéo
3.4.3 Công suất, đồ thị công suất
3.4.4 Kết quả các chất ô nhiểm môi trường
Trang 47CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ
HƯỚNG PHÁT TRIỂN
4.1 NHỮNG TỒN TẠI CỦA BĂNG THỬ ÔTÔ
4.2 HƯỚNG ỨNG DỤNG BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ
ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ÔTÔ CHẾ TẠO MỚI
4.3 HƯỚNG ỨNG DỤNG BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ
ĐỂ KHẢO SÁT MỘT SỐ ÔTÔ ĐANG TRONG QUÁ TRÌNH SỬ DỤNG
4.4 HƯỚNG ỨNG DỤNG BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ
ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH NĂNG VÀ DAO ĐIỆN CỦA MỘT SỐ LOẠI ÔTÔ VỚI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG VÀ CÁC HƯỚNG PHÁT
Trang 484.1 NHỮNG TỒN TẠI CỦA BĂNG THỬ ÔTÔ 4.1.1 Ưu điểm
4.1.2 Nhược điểm
Băng thử động lực học ô tô CD 48’ là một trong những băng thử ô tô mới nhất trong nước và trong khu vực châu Á, về cơ bản có thể giải quyết được tất cả các nghiên cứu, kiểm tra thực nghiệm về tính năng động lực học của ô tô, suất tiêu hao nhiên liệu và kết hợp với các thiết bị đo ô nhiễm để đo nồng độ các chất trong khí thải ô tô bằng cách mô phỏng các điều kiện thực của mặt được lên con lăn tiếp xúc với bánh xe chủ động của ô tô.
92 km/h)
lăn không tốt và không giống với thực tế mặt đường
Trang 494.2 HƯỚNG ỨNG DỤNG BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ ĐỂ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ÔTÔ CHẾ TẠO MỚI
vận tốc cực đại của ô tô Từ kết quả nhận được trong khâu này nhà thiết kế chế tạo có thể hiệu chỉnh, thiết kế lại tỷ số truyền của hộp số, tỷ số truyền của truyền lực chính, chọn lại động cơ có các đặc tính giống với đặc tính ô tô thử hơn
xuyên của ô tô, thiết kế hệ thống truyền lực tối ưu nhất cho một chế độ nào đó (theo yêu cầu).
Trang 504.3 HƯỚNG ỨNG DỤNG BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ ĐỂ KHẢO SÁT MỘT SỐ ÔTÔ ĐANG TRONG QUÁ
TRÌNH SỬ DỤNG
viên có thể tiếp cận với các thiết bị đo, nghiên cứu thực nghiệm có thể vận hành, thao tác nhuần nhuyên để có thể tiếp nhận và sử dụng các thiết bị tiên tiến của thế giới.
ô nhiễm ôi trường của các ô tô đã qua sử dụng và thừ kết quả đó có thể phục vụ cho ngành đăng kiểm, kiệm định ô tô, phục vụ cho các hãng, garage sửa chữa ô tô để chuẩn đoán, thay thế phụ tùng, cung cấp cho các nhà nghiên cứu, thiết kế biết được các tính năng, tuổi thọ, hao mòn sau thời gian sử dụng.
đường, mức độ ảnh hưởng của nó với mô trường, ocn người xung quanh và các kinh nghiệm cho người nghiên cứu thiết kế các sản phẩm
Trang 514.4 HƯỚNG ỨNG DỤNG BĂNG THỬ ĐỘNG LỰC HỌC ÔTÔ ĐỂ NGHIÊN CỨU CÁC TÍNH NĂNG VÀ DAO ĐIỆN CỦA MỘT SỐ LOẠI ÔTÔ VỚI MÔI TRƯỜNG SỬ DỤNG VÀ CÁC HƯỚNG PHÁT TRIỂN
ỨNG DỤNG KHÁC.
Kết hợp thử nghiệm trong các điều kiện thời tiết, khí hầu, điều kiện đường xá khác nhau để tăng tính thực thế giảm xác suất
hư hại.
Cải tiến tính thiết bị đo ô nhiễm môi trường hiện nay bằng đơn
vị g/km theo chuẩn đo ô nhiễm môi trường của thế giới.
Muốn đo được các thông số F0, F1, F2, phải có mộ trường thử các giá trị Coastdown nhưng hiên nay băng thử minh vẫn chưa có.
Nghiên cứu làm ống đo nhiên liệu.
Liên kết với các phần mềm khác và liên kết các băng thử khác