1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng VAT công chức mới năm 2017

144 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 817 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luật thuế GTGT số 132008QH12 ngày 03062008 (Luật gốc). Luật SĐBS 312013QH13 ngày 19062013 (áp dụng từ 112014). Luật số 712014QH13 ngày 26.11.2014 (áp dụng từ 112015). Luật số 1062016QH13 ngày 06.4.2016 (áp dụng từ từ 172016). Nghị định số 2092013NĐCP ngày 18122013 của Chính phủ hướng dẫn Luật số 132008QH12 và Luật số 312013QH13. Nghị định số 912014NĐCP ngày 01.10.2014 (áp dụng từ 15.11.2014). Nghị định số 122015NĐCP ngày 12.02.2015 hướng dẫn Luật số 71. (áp dụng từ 1.1.2015). Nghị định số 1002016NĐCP ngày 01.7.2016 hướng dẫn Luật số 1062016QH13

Trang 1

Luật Thuế giá trị gia

tăng

Hà Nội, Tháng 02 năm 2017

Trang 3

 Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 (AD từ 1/1/2014).

 TT 119/2014/TT-BTC ngày 28/5/2014 (áp dụng từ 1/9/2014)

 TT 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 (áp dụng từ 15/11/2014)

 TT số 26/2015/TT-BTC ngày 27/2/2015 Hướng dẫn về thuế GTGT

và quản lý thuế tại NĐ số 12/2015/NĐ-CP và sửa TT số 39/2014/TT-BTC về HĐCT có hiệu lực từ 1.1.2015

Trang 4

Mục tiêu:

Tính được Thuế GTGT Phải nộp (Căn cứ và phương pháp tính thuế)

PP khấu trừ: = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Thuế GTGT đầu ra (vào): Giá tính thuế và thuế suất

PP trực tiếp: = Tổng DT * tỷ lệ % theo ngành

= GTGT * thuế suất (Vàng, bạc …)

4

Trả lời được các câu hỏi:

- Thuế GTGT là gì? Có đặc điểm và vai trò gì?

- Hàng hóa, dịch vụ nào chịu thuế GTGT?

- Hàng hóa dịch vụ nào không chịu thuế?

- Ai là người phải nộp thuế?

- Nộp thuế GTGT khi nào? Nộp như thế nào?

- Căn cứ tính thuế GTGT là gì?

- Thuế suất Thuế GTGT? Giá tính thuế xác định như thế nào?

Trang 5

II Khái niệm, đặc điểm,

vai trò của thuế GTGT

1 Khái niệm: Thuế GTGT đánh trên

phần giá trị tăng thêm của hàng hoá

và dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

5

Câu hỏi: Thuế giá trị gia tăng là:

a Thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

b Giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng

c Thuế tính trên phần lãi của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Trang 6

2 Đặc điểm của thuế GTGT

 Thuế GTGT là một loại thuế gián thu

 Là loại thuế có tính trung lập cao

 Phạm vi đánh GTGT cho hoạt động tiêu dùng diễn

ra trong phạm vi lãnh thổ

 Tổng số thuế GTGT thu được ở tất cả các khâu bằng

số thuế GTGT trong giá bán cho người tiêu dùng

II Khái niệm, đặc điểm, vai trò

của thuế GTGT

6

Câu hỏi: Đặc điểm nào dưới đây không phải của Thuế

giá trị gia tăng:

a Gián thu

b Đánh nhiều giai đoạn

c Thu trùng lắp

d Có tính trung lập cao

Trang 7

2 Đặc điểm của thuế GTGT:

Ví dụ:

Giá bán áo 110.000đ (100.000, thuế GTGT 10.000):

 Giá bán sợi 22.000đ (20.000, Thuế GTGT 2.000 )

 NM dệt bán vải 66.000đ (60.000, thuế GTGT 6.000) -NM dệt nộp thuế GTGT: 6.000 đ – 2.000 đ = 4000đ

 NM may bán 99.000đ ( 90.000, thuế GTGT 9.000 ) -NM may nộp thuế GTGT là: 9.000 – 6.000 đ=3.000đ

 TM bán 110 000đ(100.000, thuế GTGT 10 000đ )

- TM nộp thuế GTGT : 10.000 đ – 9.000 đ = 1.000đ

 Như vậy người TD trả 10.000đ thuế GTGT: nhưng ở khâu SX sợi nộp: 2.000 đ, khâu dệt 4.000 đ, khâu may 3.000 đ,khâu thương mại 1.000 đ

II Khái niệm, đặc điểm,

vai trò của thuế GTGT

7

Trang 8

3 Vai trò của thuế GTGT:

- Điều tiết thu nhập của tổ chức, cá nhân tiêu dùng

HHDV chịu thuế GTGT.

- Là khoản thu quan trọng của NSNN.

- Không trùng lắp, do thuế chỉ tính vào giá trị tăng

thêm của HHDV, thuế nộp ở khâu trước được khấu

trừ ở khâu sau nên khuyến khích đầu tư phát triển

SXKD: hoàn thuế dự án đầu tư.

- Khuyến khích xuất khẩu HHDV thông qua áp dụng

thuế suất 0%, HHDV XK không không phải nộp thuế GTGT mà được KT, hoàn toàn bộ số thuế đầu vào.

- Thúc đẩy thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử

dụng HĐCT và thanh toán qua ngân hàng.

II Khái niệm, đặc điểm,

vai trò của thuế GTGT

8

Trang 9

III Quy định chung

1 Đối tượng chịu thuế GTGT:

Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT.

Câu hỏi: Đối tượng chịu thuế Giá trị gia tăng là:

a Hàng hoá, dịch vụ sản xuất, kinh doanh ở Việt Nam

b Hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài

c Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu

dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế.

d Hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu

dùng

Trang 10

- Tổ chức khác.

Trang 11

2 Người nộp thuế

Câu hỏi: Người nộp thuế giá trị gia tăng là:

a Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

b Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng.

c Người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng.

d Cả hai đáp án (a) và (b).

Trang 12

IV PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

1 Phương pháp khấu trừ thuế

2 Phương pháp tính trực tiếp

Trang 13

1 Phương pháp khấu trừ thuế

Đối tượng được áp dụng phương pháp KT:

C SKD thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, Hóa đơn, chứng từ theo quy định, bao gồm:

a) CSKD đang hoạt động có doanh thu/năm từ 1 tỷ đồng trở lên (trừ hộ, cá nhân kinh doanh);

b) CSKD đăng ký tự nguyện áp dụng PPKT (trừ hộ, cá nhân kinh doanh); CSKD phải gửi Thông báo tới CQT cùng với hồ sơ ĐKT.

c) Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo PPKT do bên Việt Nam kê khai khấu trừ nộp thay.

Trang 14

1 Phương pháp khấu trừ thuế

Các trường hợp khác:

a) CSKD có hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì

phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo PPTT.b) Chi nhánh mới thành lập thuộc trường hợp kê khai thuế

GTGT riêng của DN đang nộp thuế GTGT theo PP khấu trừ thì áp dụng PP tính thuế như DN đang hoạt động

c) DN, HTX mới thành lập khác không thuộc các t.hợp được tự

Trang 15

1 Phương pháp khấu trừ thuế

Xác định số thuế GTGT phải nộp:

Số thuế GTGT đầu ra - Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

a) Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của HHDV bán

ra ghi trên HĐ GTGT (= giá tính thuế * Thuế suất)

+ TH chứng từ ghi giá TT là giá đã có thuế GTGT thì: thuế GTGT đầu ra = (bằng) giá thanh toán - (trừ) giá tính thuế

+ Khi lập HĐ bán HHDV, CSKD phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, thuế GTGT và tổng số tiền người mua phải thanh toán

+ TH hóa đơn chỉ ghi giá thanh toán, không ghi giá chưa có thuế và thuế GTGT thì: thuế GTGT tính trên giá thanh toán ghi trên hóa đơn

Trang 16

1 Phương pháp khấu trừ thuế

b) Thuế GTGT đầu vào = (bằng) tổng số thuế GTGT ghi trên HĐ GTGT mua HHDV (bao gồm cả TSCĐ) dùng cho SXKD HHDV chịu thuế GTGT; số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của HHNK hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.

+ TH hàng hóa, dịch vụ mua vào là loại được dùng chứng từ đặc thù ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì cơ sở được căn cứ vào giá đã có thuế

và phương pháp tính để xác định giá chưa có thuế

và thuế GTGT đầu vào.

+ Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ được xác định theo nguyên tắc, điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo quy định

Trang 17

1 Phương pháp khấu trừ thuế

T.hợp CSKD ghi sai mức thuế suất thuế GTGT trên HĐ:

Người mua và người bán lập biên bản ghi rõ nguyên nhân, đồng thời lập HĐ điều chỉnh.

T.hợp CQT kiểm tra, phát hiện thì xử lý như sau:

- Nếu thuế suất thấp hơn quy định: Bên bán kê khai theo mức qđịnh, bên mua khấu trừ theo mức ghi trên HĐ;

- Nếu thuế suất cao hơn quy định: Bên bán kê khai theo mức ghi trên hóa đơn, bên mua khấu trừ mức quy định T.hợp xác định được bên bán đã kê khai, nộp thuế theo đúng thuế suất ghi trên HĐ thì được khấu trừ thuế đầu vào theo thuế suất ghi trên HĐ nhưng phải có xác nhận của CQT trực tiếp quản lý người bán

Trang 18

2 Phương pháp tính trực tiếp

2.1 Thuế GTGT phải nộp = GTGT*TS (10%) (vàng bạc, đá quý, …)

- GTGT (vàng, bạc) = giá bán ra trừ (-) giá mua vào tương ứng.+ Giá bán ra là giá thực tế ghi trên HĐ (bao gồm cả tiền công, thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng)

+ Giá mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc … mua vào

đã có thuế GTGT tương ứng

Trong kỳ tính thuế phát sinh GTGT âm (-) thì được tính bù trừ vào GTGT dương (+), TH không có phát sinh GTGT dương (+) hoặc GTGT dương (+) không đủ bù trừ GTGT âm (-) thì được kết chuyển vào kỳ sau trong năm

Trang 19

2 Phương pháp tính trực tiếp

2.2 Số thuế GTGT phải nộp theo PPTT trên GTGT:= Doanh thu*tỷ lệ (%)

a) Đối tượng áp dụng:

- DN, HTX đang hoạt động có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng

doanh thu một tỷ đồng, DN, HTX mới thành lập, trừ t.hợp đăng ký tự nguyện áp dụng PPKT;

- Hộ, cá nhân kinh doanh;

- TC, CN nước ngoài KD tại VN không theo Luật Đầu tư và các tổ chức

khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ các TC, CN nước ngoài cung cấp HHDV để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu khí.

- Tổ chức kinh tế khác không phải là DN, HTX, trừ t.hợp đăng ký nộp thuế theo PPKT.

Trang 20

2 Phương pháp tính trực tiếp

b) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%

c) Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán HHDV thực tế ghi trên HĐ bán hàng bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà CSKD được hưởng

- Đối với HHDV thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT và HHDV XK thì không áp dụng tỷ lệ (%) trên doanh thu đối với doanh thu này

- CSKD phải khai thuế GTGT theo từng tỷ lệ, nếu không tách được thì sẽ áp dụng mức tỷ lệ cao nhất

Trang 21

2 Phương pháp tính trực tiếp

Đối với hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán, CQT xác định doanh thu, thuế GTGT phải nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu của hộ khoán căn cứ vào tài liệu, số liệu khai thuế của hộ khoán, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, kết quả điều tra doanh thu thực tế và ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường.

Trang 22

2 Phương pháp tính trực tiếp

Câu hỏi 1: Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối

tượng nào sau đây?

a Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới mức ngưỡng doanh thu một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ;

b Hộ, cá nhân kinh doanh;

c Hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

d Cả ba đáp án trên đều đúng.

Câu hỏi 2: Phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng áp dụng đối với đối

tượng nào sau đây?

a Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng có doanh thu phát sinh tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế

toán, hóa đơn, chứng từ.

b Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ để tiến hành hoạt động tìm kiếm, thăm dò, phát triển và khai thác dầu, khí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ do bên Việt Nam khấu trừ nộp thay

Trang 23

chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản

xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.

3.2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, con giống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống,

tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ở các khâu nuôi trồng,

nhập khẩu và kinh doanh thương mại (Có giấy phép KD )

3.3 a.Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội

đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản

phẩm nông nghiệp

Trang 24

3 Đối tượng không chịu thuế

 3.3.b Phân bón; thức ăn cho gia súc, gia cầm, thủy sản và thức ăn cho vật nuôi khác, bao gồm các loại sản phẩm đã qua chế biến hoặc chưa qua chế biến như cám, bã, khô dầu các loại, bột cá, bột xương, bột tôm, các loại thức ăn khác dùng cho gia súc, gia cầm, thủy sản và vật nuôi khác, các chất phụ gia thức ăn chăn nuôi (như premix, hoạt chất và chất mang)

 Trước đó (năm 2014) nhóm này áp dụng mức TS

thuế GTGT 5%

Trang 25

3 Đối tượng không chịu thuế

3.3.c Tàu đánh bắt xa bờ là tàu có công suất máy chính từ 90CV trở lên làm nghề khai thác HS hoặc DV khai thác HS ; MMTB chuyên dùng phục vụ cho SXNN gồm: Máy cày; máy bừa; máy phay; máy rạch hàng; máy bạt gốc; thiết bị san phẳng đồng ruộng; máy gieo hạt; máy cấy; máy trồng mía; hệ thống máy SX mạ thảm; máy xới, máy vun luống, máy vãi, rắc phân, bón phân; máy, bình phun thuốc bảo vệ thực vật; máy thu hoạch lúa, ngô, mía, cà phê, bông; máy thu hoạch củ, quả, rễ; máy đốn chè, máy hái chè; máy tuốt đập lúa; máy bóc bẹ tẽ hạt ngô; máy tẽ ngô; máy đập đậu tương; máy bóc vỏ lạc; xát

vỏ cà phê; máy, TB sơ chế cà phê, thóc ướt; máy sấy nông sản (lúa, ngô, cà phê, tiêu, điều ), thủy sản; máy thu gom, bốc mía, lúa, rơm rạ trên đồng; máy ấp, nở trứng gia cầm; máy thu hoạch cỏ, máy đóng kiện rơm, cỏ; máy vắt sữa và các loại máy chuyên dùng khác

Trang 26

lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airlock);

 b) Các loại máy , thiết bị sơ chế tiêu:Máy phân dung trọng tiêu; thiết

bị phân loại tiêu; máy tách từ tính kiểu băng tải; máy tiệt trùng tiêu; máy rung sàng và các linh kiện kèm theo (gầu tải, băng tải, xích tải, vít tải, quạt các loại, bồn chứa các loại, bồn trộn, lò đốt, máy hút bụi, cyclon, van airlock);

26

Đối tượng không chịu thuế

Trang 27

 c) Máy tách màu, phân loại gạo, hạt;

 d) Máy cắt cỏ cầm tay, dùng thu hoạch cỏ, máy băm cỏ;

 e) Các máy, thiết bị chăn nuôi gà:

 Máy đếm trứng gà N50; bộ điêu khiển máy đếm trứng; máy đóng gói trứng ; máy chuyển trứng; bàn soi trứng;

xe đẩy trứng dùng trong trại gà; Ổ đẻ tự động; bộ kích điện cho gà khỏi leo ra ngoài

 g) Hệ thống: chuồng nái mang thai, chuồng lồng nái đẻ, chuồng lợn con cai sữa; khung chuồng heo các loại; lồng nuôi

gà các loại; hệ thống lắp ráp đông bộ chuồng gà, chuồng heo tấm lót sàn cho heo bằng thép; tấm PVC ngăn chuồng heo; sàn nhựa lót sàn chương; nẹp thanh la đỡ sàn; thanh la đỡ sàn;

Đối tượng không chịu thuế GTGT

27

Trang 28

 h) Xi lanh; dây truyền dịch; dẫn tinh quản các loại; dây gieo tinh;

đèn sưởi ấm các loại; núm uống các loại; bộ kìm săm số tai; thẻ

đeo tai lợn bò các loại; kim tiêm các loại; dao mổ; dao gọt móng;

bộ dụng cụ dùng để phẫu thuật; bộ dụng cụ sản khoa; bộ xử lý

móng bò; kim khâu vết thương; kim thông vú bò;

 i) Máy, Thiết bị cung cấp thức ăn nước uống tự động cho heo các

loại;

 k) Máy cắt mỏ gà các loại; máy siêu âm các loại; Máy cắt/mài

răng heo;

 l) May hấp và khử trùng; máy xác định động dục.

 m) Máy, thiết bị sản xuất thức ăn thủy sản;

 n) Máy kéo sử dụng trong nông nghiệp: Máy kéo liên hợp với cày,

bừa, phay, rạch hàng, gieo, phun thuốc bảo vệ thực vật, san

phẳng đồng ruộng.

Đối tượng không chịu thuế GTGT

28

Trang 29

3 Đối tượng không chịu thuế

3.4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối

mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl).

3.5 Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê.

3.6 Chuyển quyền sử dụng đất.

3.7 BH nhân thọ, BH sức khoẻ, BH người học, các dịch

vụ BH khác liên quan đến con người; BH vật nuôi, BH cây trồng, các dịch vụ BH nông nghiệp khác; BH tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm.

Trang 30

3 Đối tượng không chịu thuế

3.8 Các dịch vụ tài chính, NH, kinh doanh CK sau đây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng gồm các hình thức:

- Cho vay; Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác;

- Bảo lãnh NH; Cho thuê tài chính; Phát hành thẻ tín dụng.

- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các NH được phép thực hiện thanh toán quốc tế;

- Bán TS bảo đảm tiền vay do TCTD hoặc do cơ quan thi hành án thực hiện theo quy định của PL về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay Luật 71 BS :Bán tài sản bảo đảm tiền vay, bao gồm cả trường hợp bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm

DV cung cấp thông tin tín dụng theo quy định của Luật NH

- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật.

Trang 31

3 Đối tượng không chịu thuế

b) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứng thường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng

c) Kinh doanh chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán; Chuyển nhượng vốn; Bán nợ;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;

h) Bán TS bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam

Trang 32

3 Đối tượng không chịu thuế

3.9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh

đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh

T.hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT

Từ 1.7.2016, BS thêm dịch vụ chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật

Trang 33

3 Đối tượng không chịu thuế :

3.10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chương trình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam (chiều đến)

3.11 Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ, không phân biệt nguồn kinh phí chi trả

3.12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng

và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội

T.hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT

Trang 34

3 Đối tượng không chịu thuế

3.13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ, tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạy các nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hoá, kiến thức chuyên môn nghề nghiệp.

T.hợp các CS dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông có thu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón HS và các khoản thu khác dưới hình thức thu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh

và các khoản thu hộ, chi hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế

Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (bao gồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạo cung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT t.hợp cơ sở đào tạo không trực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thì hoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế t.hợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Trang 35

3 Đối tượng không chịu thuế :

3.14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn NSNN

3.15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền

3.16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

là vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải

Trang 36

3 Đối tượng không chịu thuế :

3.17 Hàng hoá thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong các t.hợp sau:

a) Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;

b) Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;

c) Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thuỷ thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu

để tạo TS cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại

Trang 37

3 Đối tượng không chịu thuế :

3.18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

3.19 Hàng nhập khẩu và hàng hoá, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:

a) Hàng hoá nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác nhận;

b) Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;

Trang 38

d) Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao theo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao; hàng là đồ dùng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo;

đ) Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;

e) Hàng hoá, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

Trang 39

3 Đối tượng không chịu thuế :

3.20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hoá xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài

3.21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ t.hợp hợp đồng chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ có kèm theo chuyển giao máy móc, thiết bị thì đối tượng không chịu thuế GTGT tính trên phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng; t.hợp không tách riêng được thì thuế GTGT được tính trên cả phần giá trị công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ chuyển giao, chuyển nhượng cùng với máy móc, thiết bị

Trang 40

3 Đối tượng không chịu thuế :

3.22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng và các loại vàng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ,

3.25 Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

Ngày đăng: 11/04/2019, 10:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w